K ỳ t h i O l y m p i c t r u y ề n t h ố n g 3 0 / 4 l ầ n t h ứ X X I X n ă m 2 0 2 5 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 THÁNG 4 LẦN THỨ XXIX - NĂM 2025 Môn: NGỮ VĂN Khối: 10 Ngày thi: 05/4/2025 I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo chấm theo hướng dẫn và thang điểm của Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong. - Giám khảo cần linh hoạt trong đánh giá; căn cứ vào tình hình và chất lượng thực tế của mỗi bài viết để cho điểm thích hợp. - Cần khuyến khích những bài viết có sự tìm tòi, sáng tạo riêng, cả trong nội dung và hình thức (ví dụ: biết vận dụng những quan sát, suy nghĩ và trải nghiệm riêng về cuộc sống, văn chương để bàn luận vấn đề; biết kết hợp linh hoạt các thao tác nghị luận để làm nổi bật luận điểm của bài viết,…). Đánh giá cao những bài viết trình bày vấn đề một cách có hệ thống, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, bằng chứng đa dạng, tiêu biểu, diễn đạt trôi chảy, mượt mà, có cảm xúc, có cá tính. II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Từ vấn đề được nêu ra trong ý kiến “Trong xã hội loài người, hiện tượng có nhiều ưu điểm giống nhau ở tất cả mọi người cũng chẳng có gì đáng ngạc nhiên hơn sự đa dạng của những khuyết điểm riêng biệt của mỗi người.”, viết bài văn nghị luận với chủ đề: “Đối diện với khuyết điểm”. 8,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. 1,0 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. 6,0 - Giải thích: + Vấn đề được nhắc đến: hiện tượng phổ biến: ưu điểm và khuyết điểm luôn tồn tại một cách hiển nhiên trong đời sống; ưu điểm của mọi người là chung, giống nhau còn khuyết điểm của mỗi người thì đa dạng, khác biệt. + Giải thích chủ đề: khuyết điểm: những hạn chế, thiếu sót, điểm yếu trong tính cách, năng lực hành động, tư duy của mỗi người, trái ngược với ưu điểm; đối diện: ở vị trí trước mặt → đối diện với khuyết điểm: có thái độ dũng cảm đối mặt, thừa nhận những khuyết điểm, hạn chế của bản thân; có ý thức cầu thị và nỗ lực hoàn thiện bản thân. 1,0 - Bàn luận: + Không ai tuyệt đối hoàn hảo, ai cũng có những khuyết điểm riêng. Điều quan trọng là biết nhận diện và dũng cảm đối mặt với khuyết điểm. + Việc dám đối mặt với các khuyết điểm mang lại ý nghĩa to lớn: 2,5
K ỳ t h i O l y m p i c t r u y ề n t h ố n g 3 0 / 4 l ầ n t h ứ X X I X n ă m 2 0 2 5 2 Giúp nhận thức bản thân một cách toàn diện, từ đó có ý thức đúng đắn về giá trị của mình. Biết khắc phục khuyết điểm để hoàn thiện bản thân, giúp bản thân trưởng thành hơn, từ đó có thể đạt được những thành công trong cuộc sống. Biết chấp nhận khuyết điểm để an yên, hạnh phúc hơn. … - Cách đối diện với khuyết điểm của bản thân: + Can đảm thừa nhận khuyết điểm, không phủ nhận, che giấu hoặc tìm cách đổ lỗi cho hoàn cảnh/ người khác. + Tích cực chủ động học hỏi, không ngừng hoàn thiện bản thân; không tự ti, cũng không cố chấp, bảo thủ. + Biết lắng nghe ý kiến đóng góp, nhận xét của người khác. + … 1,0 - Mở rộng, trao đổi với các ý kiến trái chiều: + Con người luôn có khuyết điểm, do đó không nên quá khắt khe mà cần học cách chấp nhận sự bất toàn của bản thân và người khác. + Nhiều khi khuyết điểm làm nên tính cá nhân độc đáo của mỗi người. + … 1,0 - Liên hệ: + Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đối diện với khuyết điểm. + Liên hệ bản thân, quyết tâm học hỏi, khắc phục khuyết điểm để tốt hơn mỗi ngày. 0,5 c. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0,5 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,5 2 Từ hiểu biết và trải nghiệm văn học của bản thân, hãy viết bài văn nghị luận làm rõ mối liên hệ giữa lòng nhân ái và việc đọc tác phẩm văn chương được đề cập trong đoạn trích. 12,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. 1,5 b. Xác định đúng vấn đề; triển khai vấn đề thành các luận điểm; vận dụng tốt các phương thức biểu đạt; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 9,0 - Giải thích: + Lòng nhân ái: sự yêu thương con người, biểu hiện cụ thể là biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những số phận bất hạnh (người yếu thế, người chính trực, người bị ngược đãi). + Đọc tác phẩm văn chương: quá trình trải nghiệm, thẩm thấu các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch,…) của người đọc. → Thông qua việc tiếp nhận văn chương, người đọc được trao truyền, củng cố, làm nảy nở lòng nhân ái. Nói cách khác, tác phẩm văn chương sẽ có khả năng cảm hóa con người. 1,0
K ỳ t h i O l y m p i c t r u y ề n t h ố n g 3 0 / 4 l ầ n t h ứ X X I X n ă m 2 0 2 5 3 - Bàn luận: + Lòng nhân ái là biểu hiện phổ biến của nhân tính. Văn học là nhân học, lòng nhân ái chính là nội dung cốt lõi của tác phẩm văn chương. Vì thế, khi đọc tác phẩm, tâm hồn người đọc sẽ được soi sáng bởi lòng nhân ái. + Những tác phẩm chân chính luôn hướng đến các giá trị nhân văn cao cả, luôn khơi lên những giá trị tốt đẹp ở mỗi người (văn chương có chức năng nhận thức, giáo dục). Việc củng cố, nuôi dưỡng, phát triển lòng nhân ái là mục đích cao cả, là sứ mệnh thiêng liêng của văn chương. + Biểu hiện của lòng nhân ái trong tác phẩm văn chương: khẳng định tình yêu thương luôn có mặt trên đời; cảm thông, chia sẻ với những số phận bất hạnh; lên án xã hội bất công, ngược đãi người yếu thế, người chính trực;… 3,0 - Cách thức văn chương làm nảy nở lòng nhân ái: + Văn chương tác động đến con người thông qua con đường tình cảm. Sức hấp dẫn, lôi cuốn đến từ những giá trị nội dung và hình thức của văn chương làm cho độc giả say mê, đón nhận và suy ngẫm về tác phẩm. Nhờ đó những câu chữ trong tác phẩm thấm vào hồn và khơi lên lòng nhân ái ở người đọc. + Tác phẩm văn chương tạo ra khoảng cách thẩm mĩ giữa người đọc và hiện thực đời sống, nhờ khoảng cách vô tư này, lòng nhân ái đến một cách tự nhiên chứ không bị ảnh hưởng bởi những động cơ ích kỉ, những lí do khác (lợi ích cá nhân, nỗi sợ quyền thế, sự ràng buộc trách nhiệm,…) 3,0 - Mở rộng, khái quát, đánh giá: + Khẳng định tư tưởng, niềm tin sâu sắc của nhà văn Marcel Proust về lòng nhân ái, về vai trò của văn chương trong việc củng cố, phát triển lòng nhân ái. + Cần phân biệt rõ lòng nhân ái chân chính với các cảm xúc bột phát, tình cảm giả tạo hoặc sự thương hại. + Trong việc sáng tác văn chương, lòng nhân ái được định hướng, dẫn dắt bởi tư tưởng và lương tri của tác giả. + Trong việc đọc văn chương, lòng nhân ái vốn tồn tại sẵn trong mỗi người đọc sẽ giúp họ dễ dàng tiếp nhận được các giá trị của tác phẩm. 2,0 c. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận,... 1,0 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,5
