K5_KÌ 1_TIẾNG VIỆT.pdf

Created in Canva

Tài liệu lưu hành nội bộ Họ và tên: ....................................................................... Lớp: ....................................................................... Năm học: ...................................................................... 5TẬP MỘT VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT

Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ LớpBiệt danh mật 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP MỘT www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn

LỜI NÓI ĐẦU www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Các Genee thân mến! Ngôn ngữ là món quà kỳ diệu giúp con người lưu giữ tri thức, sẻ chia cảm xúc và kết nối tâm hồn với thế giới xung quanh. Với mong muốn nuôi dưỡng tình yêu tiếng Việt và đồng hành cùng các Genee trên hành trình trưởng thành, đội ngũ giáo viên Genesis đã biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 bằng tất cả tâm huyết và niềm tin vào khả năng phát triển của mỗi học sinh. Mỗi phiếu học tập gồm ba mạch nội dung: 1. Đọc hiểu văn bản Giúp các em khám phá vẻ đẹp của ngôn từ, mở rộng hiểu biết và rèn luyện năng lực cảm thụ văn học. 2. Từ và câu Các Genee làm giàu vốn từ, hiểu sâu sắc hơn về cách sử dụng tiếng Việt và hình thành tư duy ngôn ngữ mạch lạc. 3. Viết Tạo cơ hội để các Genee bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc và những góc nhìn riêng bằng tiếng nói chân thành của chính mình. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu đều có phần Tự đánh giá để các em nhìn lại kết quả học tập mà còn là dịp để các em lắng nghe chính mình, nhận ra những tiến bộ đã đạt được và xác định những mục tiêu mới trên hành trình chinh phục tri thức. Tại Genesis, chúng tôi tin rằng giáo dục không chỉ giúp học sinh biết nhiều hơn mà còn hiểu sâu hơn, sống đẹp hơn và tự tin hơn. Hy vọng Bộ Vở bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 này sẽ trở thành người bạn đồng hành thân thiết, giúp các Genee thêm yêu tiếng Việt, yêu việc học và biết trân trọng những giá trị tốt đẹp được gửi gắm trong từng câu chữ. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee – Mỗi thử thách là một cơ hội bứt phá.

Tuần 1 3 - 4 Tuần 2 5 - 6 Tuần 3 7 - 8 Tuần 4 9 - 10 Tuần 5 11 - 12 Tuần 6 13 -14 Tuần 7 15 - 16 Tuần 8 17 - 18 Tuần 9 19 - 20 Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Nội dung Trang Tuần 10 27 - 28 Tuần 11 29 - 30 Tuần 12 31 - 32 Tuần 13 33 - 34 Tuần 14 35 - 36 Tuần 15 37 - 38 Tuần 16 39 - 40 Tuần 17 41 - 42 Tuần 18 43 - 44 Số 1 44- 46 Số 2 47 - 48 Số 3 49 - 50 Nội dung Trang PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I MỤC LỤC

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1 3 PHẦN 1: ĐỌC VẬT KỈ NIỆM CỦA NHỮNG NGƯỜI BẠN (1) Bạn tôi có chiếc "đàn chuông" xinh xắn. Đó là một chiếc hộp nhỏ, nhỉnh hơn chiếc đồng hồ để bàn một tí, bên trong có bộ phận phát ra âm thanh. Mỗi lần lên dây cót, tiếng thánh thót như tiếng dương cầm lại vẳng ra dìu dặt, ngân nga. Mỗi lần đến chơi nhà bạn, tôi cũng đòi được nghe tiếng đàn chuông. Không phải tôi chỉ nghe một lần mà nghe hết lần này sang lần khác. Biết tính tôi như thế nên về sau, mỗi khi thấy tôi đến chơi, không cần chờ tôi hỏi, bạn tôi cũng đã tự ý, lẳng lặng đến bên hộp đàn, vặn dây cót và tiếng nhạc lại chậm chạp ngân nga như chào đón tôi. (2) Các bạn tôi, nhiều đứa cũng say tiếng đàn. Thỉnh thoảng, cả bọn rủ nhau đến nghe tiếng đàn chuông. Thật ra, tiếng đàn ấy rất đơn giản, chỉ có một giai điệu lặp đi lặp lại, thế mà chúng tôi nghe mãi cũng không chán. Có lẽ chúng tôi thích thú vì những âm thanh đơn giản ấy. Nó có một cái gì thật trong trẻo, thật ngây thơ, dễ thương. Nhất là những đêm trăng sáng thì tuyệt diệu. Chúng tôi tắt đèn, kéo nhau ra ban công, lắng nghe tiếng đàn chuông. Cây hoàng lan toả hương thơm ngọt ngào và hắt bóng lúc đậm lúc nhạt xuống chúng tôi. Gió mát quá và chúng tôi chỉ lặng lẽ nhìn nhau, không dám động mạnh, lắng nghe tiếng đàn thánh thót. (3) Mới đây, nhân một ngày đáng nhớ của đời tôi, cô bạn ấy đem đến tặng tôi chiếc đàn chuông. Tôi nhớ từng khuôn mặt bạn bè, từng tiếng cười, những chuyện giận dỗi vô cớ ngày nhỏ.... Tôi nâng hộp đàn, nhủ sẽ giữ mãi suốt đời. Nhưng rồi nghĩ lại, tôi mang hộp đàn chuông đến nhà, cảm ơn và xin gửi lại bạn. Đó không còn là chiếc đàn chuông bình thường nữa mà đã trở thành vật kỉ niệm chung của các bạn bè tôi. (Theo Trần Hoài Dương) Câu 1. Tiếng đàn chuông được so sánh với gì? A. Tiếng ghi-ta B. Tiếng dương cầm C. Tiếng hát xa D. Tiếng dìu dặt Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm miêu tả khung cảnh khi các bạn cùng nghe tiếng đàn. Cây hoàng lan ………………………………………………………………………………………………………………………………………...................……. Gió ……………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………….............…… Tiếng đàn ………………………………………………………………….…………………………………………………….…………………………….............…… Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Khi nhận được món quà là chiếc đàn chuông, nhân vật “tôi” liên tưởng đến: Câu 4. Vì sao nhân vật “tôi” gửi lại chiếc đàn chuông cho người bạn? Tất cả bạn bè mình, từng khuôn mặt, từng tiếng cười, những chuyện giận dỗi vô cớ ngày nhỏ Những cảnh đẹp ở quê, những con người lao động chăm chỉ Những người thân trong gia đình, những tiếng cười giòn tan …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm trong đoạn (1) và viết vào vào chỗ chấm: - 5 danh từ: ………………………………………………………………………………………………………………………………….………………...............… - 5 động từ: ………………………………………………………………………………………………………..............………………………….………………… - 5 tính từ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..............…… Câu 2. Hãy điền các động từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn: Giữa trưa, nắng như ………………………..………. lửa, cá chuối mẹ càng ……....…………………..… lên gần mặt ao càng thấy nước nóng. Đáng lẽ chuối mẹ có thể …………………………..……… xuống đáy ao cho mát, nhưng nghĩ đến đàn con đang ……….…….…………..…..………., nó lại cố bơi. Bơi sát mép nước, chuối mẹ rạch lên chân khóm tre. Tìm một chỗ đoán chắc là có tổ kiến gần đó, chuối mẹ giả vờ chết, ……………………………..…….…… im không động đậy. Câu 3. Đặt 1 câu có dùng tính từ để nói về quang cảnh trường em vào buổi sáng. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………………..... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................……….………………..... PHẦN 3: VIẾT Hãy tưởng tượng và viết phần kết sáng tạo cho bài đọc trên bằng đoạn văn từ 6 – 8 câu, rồi gạch dưới ít nhất 3 động từ, 3 tính từ và 3 danh từ em đã sử dụng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 4

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 5 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Theo Hạt giống tâm hồn CÓ MỘT JOHNNY KHÁC Lớp của thầy Escalanta có hai học sinh cùng tên Johnny. Một em luôn đạt điểm tối đa, tính tình vui vẻ hòa đồng. Đó là Johnny “thân thiện”. Em rất chăm học, thường xuyên giúp đỡ mọi người và phụ giúp thầy cô. Johnny còn lại là một học sinh lầm lì, khó chịu, thường tỏ ra chống đối giáo viên và không kết bạn với ai. Bạn cùng lớp đặt tên cho em là Johnny “chống đối”. Trong cuộc họp phụ huynh, một phụ nữ với vẻ ngoài tao nhã đã đến gần thầy Escalantan hỏi: “Chào thầy, dạo này Johnny nhà tôi học hành như thế nào vậy thầy?”. Thầy Escalanta nghĩ đây là phụ huynh của Johnny “thân thiện”, vậy nên thầy đã hết lời khen ngợi Johnny. Thầy nói Johnny là một học sinh xuất sắc, thông minh, chăm chỉ và thân thiện với tất cả mọi người. Thầy Escalanta khẳng định chắc chắn em sẽ còn tiến xa trong tương lai. Sáng hôm sau Johnny “chống đối” đến gặp thầy Escalanta. Trái với thái độ bất cần, em nhìn thầy biết ơn: “Em cảm ơn thầy. Những lời khen mà thầy đã dành cho em khiến mẹ em rất tự hào về em. Từ bây giờ, em sẽ nỗ lực học tập để những lời thầy nói về em sẽ thành sự thật”. Và Johnny “chống đối” đã thực hiện đúng lời hứa của mình. Kết quả học tập của em tiến bộ nhanh chóng. Cuối năm học đó kết quả của Johnny “chống đối” được xếp loại khá. Đến khi tốt nghiệp, em là một trong những học sinh có thành tích học tập xuất sắc nhất trường. Một lời khen đơn giản có thể mang đến nguồn động lực và chuyển biến to lớn đối với người nhận. Cái nhìn tích cực sẽ dẫn đến sự thay đổi tích cực. (Theo Hạt giống tâm hồn) Dựa vào bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Lớp học của thầy Escalanta có gì đặc biệt? A. Có một số học sinh cùng tên. B. Có hai học sinh cùng tên Johnny. C. Có hai học sinh cùng tên Johnny, hai bạn đều tích cực. D. Có hai học sinh cùng tên, một học sinh tích cực, một học sinh thì chống đối. Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho đúng với nội dung câu chuyện trên. a) Johnny thường được điểm tối đa, tính tình vui vẻ hòa đồng, đó là …………………………………............... b) ……………………..……….. đã rất vui và hài lòng về con mình qua chia sẻ của thầy Escalanta. c) Johnny “chống đối” đã cảm ơn và hứa với thầy Escalanta sẽ thay đổi sau khi ………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………................……...……..... Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Mẹ của Johnny “thân thiện” đã đến gặp thầy giáo hỏi thăm về tình hình của con. Khi trao đổi với mẹ Johnny , thầy giáo đã nhầm giữa hai học sinh cùng tên Johnny. Johnny “thân thiện” biết ơn thầy giáo đã tạo động lực cho em ngày tốt hơn. Câu 4. Qua câu chuyện này, em rút ra bài học gì về cách đối xử và nhìn nhận với bạn bè hoặc với chính mình trong lớp học? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………

2 Câu 1: Điền số hoặc chữ vào chỗ trống: ...................................................................……………………………………………………….. Có ………. loại đại từ, đó là Câu 2. a) Gạch chân dưới các đại từ có trong đoạn văn dưới đây: Tôi đang dạo bộ trên bãi biển khi hoàng hôn xuống. Đó là lúc biển đông nhất. Bất chợt tôi nhìn thấy cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt cái gì đó lên và ném xuống: - Cháu đang làm gì? – Tôi làm quen. - Những con sao biển đang sắp chết vì bị thiếu nước. Cháu cần phải cứu những con vật này. - Cháu không thể nào giúp đỡ tất cả bọn chúng. Rồi chúng sẽ phải chết thôi. Cậu bé tiếp tục nhặt con sao biển khác và ngước cặp mắt trong veo đôn hậu nhìn tôi mỉm cười. b) Xếp các đại từ tìm được trong đoạn văn trên vào nhóm thích hợp: Đại từ thay thế Đại từ nghi vấn ………………………………………… …………………………………………… …………………………………………………………………………… Câu 3. Hãy điền các đại từ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu sau: a) Thầy giáo mỉm cười đôn hậu. ……………… là người đã giúp ……….………..vượt lên chính mình. b) Cây phượng đã đơm bông và …………………... đang trổ ra những chùm hoa như đốm lửa. Câu 4. Đặt 1 câu có dùng đại từ để nói về việc bảo vệ môi trường. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. PHẦN 3: VIẾT Thay lời những con sao biển trong đoạn văn trên, em hãy viết lời cảm ơn cậu bé bằng đoạn văn từ 5 – 6 câu, trong đó có dùng ít nhất 03 đại từ. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ………………………………………… …………………………………………… …………………………………………………………………………… ...................................................................……………………………………………………….. ...................................................................……………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………...……………………………................…..…….…..........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………….................. ........................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 6 Đại từ xưng hô

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 3 7 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Theo Hạt giống tâm hồn BA CÂY CỔ THỤ Ở khu rừng nọ có ba cây cổ thụ bàn về tương lai. Cây thứ nhất nói: “Một ngày nào đó, tôi muốn trở thành chiếc hộp đựng châu báu với hình dáng lộng lẫy”. Cây thứ hai nói: “Tôi muốn trở thành con thuyền to lớn. Tôi sẽ chở hoàng hậu và đức vua đi khắp thế giới”. Và cây thứ ba: “Tôi muốn vươn dài để trở thành một cây lớn nhất trong khu rừng này. Mọi người nhìn lên đồi sẽ thấy tôi vươn xa, chạm đến bầu trời”. Một năm sau, một nhóm người đến khu rừng và cưa cây. Cả ba đều mỉm cười hạnh phúc vì tin mong muốn của mình sẽ thành hiện thực. Cây đầu tiên được bán cho một chủ trại mộc, nó được tạo thành một máng ăn gia súc và đặt trong kho thóc phủ lên lớp cỏ. Cây thứ hai được bán cho một thợ đóng thuyền và đóng thành chiếc thuyền câu cá. Cây thứ ba bị chặt thành từng khúc và quẳng trong bóng đêm. Một ngày nọ, một cặp vợ chồng đến kho thóc, tìm một chiếc nôi cho đứa con sắp chào đời. Họ vui mừng lấy cái máng làm nôi cho đứa bé và mảng cỏ trở thành chỗ nằm ấm áp cho em. Cây thứ nhất cảm nhận được sự quan trọng: nó đang che chở một sinh linh bé nhỏ. Vài năm sau, người đi đánh cá trên chiếc thuyền gặp phải một trận bão lớn. Những người ở trên thuyền đã rất mệt mỏi và cây thứ hai biết nó có đủ sự vững chãi để giữ an toàn và sự bình yên cho chủ. Với cây thứ ba, ai đó đã đến và nhặt những khúc gỗ đóng thành một hàng rào ngăn thú dữ. Khi ánh mặt trời vừa ló rạng, cây thứ ba nhận ra rằng nó có đủ sức mạnh để đứng vững trên đỉnh đồi này. Khi sự việc xảy ra không theo ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc diễn ra đều có chủ đích. Cả ba cây cổ thụ đều thực hiện được ước mơ, dù cách thức để đạt đến đích cuối cùng không như mong đợi. Cuộc sống sẽ không phụ những kẻ có lòng. (Theo Hạt giống tâm hồn) Dựa vào bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Cây cổ thụ thứ nhất mong muốn trở thành một cây lớn nhất khu rừng. Cây cổ thụ thứ hai muốn trở thành một con thuyền to lớn. Cây cổ thụ thứ ba muốn trở thành một cái hộp chứa đầy châu báu. Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm. Sau một năm, ba cây cổ thụ đã trở thành: Cây thứ nhất ……………………………………………………………………………………………………………………………..........................……………. Cây thứ hai ……………………………………………………………………………………………………………………………………..........................……….. Cây thứ ba ……………………………………………………………………………………………………………………………………….............................…… Câu 3. Vì sao các cây cổ thụ hạnh phúc dù không đạt được mong muốn ban đầu? A. Vì chúng thấy chúng luôn làm việc tốt B. Vì chúng không có mong muốn rõ ràng từ trước C. Vì chúng không có cảm xúc và không quan tâm đến kết quả D. Vì chúng thấy chúng vẫn đang làm những việc quan trọng và có ích theo cách khác Câu 4. Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch dưới đại từ có trong mỗi câu sau: Khi sự việc xảy ra không theo ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc diễn ra đều có chủ đích..” Cả ba cây cổ thụ đều thực hiện được ước mơ, dù cách thức chúng đạt đến đích cuối cùng không như mong đợi. Câu 2. Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) của câu văn sau: Vài năm sau, người đi đánh cá trên chiếc thuyền gặp phải một trận bão lớn. Khi ánh mặt trời vừa ló rạng, cây thứ ba nhận ra rằng nó có đủ sức mạnh để đứng vững trên đỉnh đồi này. Khi sự việc xảy ra không theo ý muốn, mọi người đừng tuyệt vọng vì mọi việc diễn ra đều có chủ đích. Câu 3. Đặt câu có dùng đại từ xưng hô để miêu tả cảm xúc của 1 trong ba cây cổ thụ …………………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………........................... ........................................................................................................................................................................................................................ PHẦN 3: VIẾT Em hãy đóng vai là cây cổ thụ thứ ba, kể lại cảm xúc khi được sử dụng để làm hàng rào trên đỉnh đồi bằng đoạn văn từ 8 – 10 câu. Trong đoạn văn, hãy sử dụng ít nhất hai đại từ thay thế. …………………………………………………………………………………………………………………...……………………………................…..…….…..........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… …………………………………………………………………………………………………………………...……………………………................…..…………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 8 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 4 9 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé gầy gò, thấp bé bị nhạc trưởng loại khỏi dàn đồng ca vì cô bé lúc nào cũng mặc độc một bộ quần áo vừa cũ, vừa bẩn lại vừa rộng. Cô bé buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên và nghĩ thầm: "Tại sao mình không được hát? Chẳng lẽ mình hát tệ đến thế sao?". Sau đó, cô bé cất giọng hát khe khẽ và cứ thế ngân vang hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. - Cháu hát hay quá! - một giọng nói vang lên. - Cảm ơn cháu, nhờ cháu mà ta có một buổi chiều thật vui. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là ông cụ tóc bạc trắng. Ông nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, cô bé lại đến công viên và thấy ông lão hôm qua ngồi ở đúng ghế đá hôm trước. Ông hiền từ, mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, và cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Ông vỗ tay nói lớn: - Cháu hát hay quá, tuổi trẻ tài cao. - Nói xong cụ già đứng dậy, chậm rãi bước đi. Năm tháng trôi và cô bé nghèo năm xưa giờ trở thành ca sĩ nổi tiếng nhưng cô vẫn không quên cụ già ngày nào ngồi tựa vào ghế đá công viên lắng nghe mình hát. Một buổi chiều, cô đến công viên tìm cụ nhưng chỉ thấy chiếc ghế trống. "Ông cụ ấy qua đời rồi. Tội nghiệp, ông ấy khiếm thính đã hơn hai mươi năm nay mà lúc nào cũng lủi thủi một mình" - một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Hóa ra trong suốt năm qua, ông đã lắng nghe cô hát bằng đôi tai của tâm hồn. (Theo Hạt giống tâm hồn) Câu 1. Vì sao cô bé bị nhạc trưởng loại khỏi dàn đồng ca? A. Vì cô bé hát không hay B. Vì cô bé hay ngồi hát ở công viên một mình C. Vì cô bé lúc nào cũng mặc độc một bộ quần áo vừa cũ, vừa bẩn lại vừa rộng D. Vì cô bé gầy gò thấp bé và lúc nào cũng khóc lóc do tủi thân Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Cô bé đã hát trong công viên cho đến khi có ông cụ tóc bạc trắng xuất hiện. Ông cụ tóc bạc trắng đã khen cô bé hát hay khiến cô bé đã đến công viên để hát. Nhờ ông cụ nghe hát và động viên nên sau này cô bé đã trở thành ca sĩ nổi tiếng. Nhờ lòng biết ơn, cô bé nghèo năm xưa mới biết ông cụ không thể nghe mình hát mà ông đã nghe cô hát bằng tâm hồn. Câu 3. Khi đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô gái đã đi tìm ông cụ để làm gì? A. Để hát cho ông cụ nghe B. Để tìm hiểu về cuộc đời khiếm thính của ông cụ B. Để bày tỏ lòng biết ơn người đã cổ vũ cô khiến cô đã thành công C. Để lắng nghe ông cụ chia sẻ bằng đôi tai của tâm hồn Câu 4. Con học được điều gì qua câu chuyện trên? (viết bằng 1 – 2 câu) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

8 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch dưới đại từ có trong đoạn văn sau: “Tôi cất giọng hát khe khẽ và cứ thế ngân vang hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. - Cháu hát hay quá!- một giọng nói vang lên. - Cảm ơn cháu, nhờ cháu mà ta có một buổi chiều thật vui. Câu 2. Viết đại từ thay thế cho phần gạch chân trong mỗi câu sau: a) Một buổi chiều, cô đến công viên tìm ông cụ. Ông cụ là người đã giúp cô trở thành ca sĩ nổi tiếng. (……………………………….) b) Cô bé nghèo năm xưa giờ trở thành ca sĩ nổi tiếng nhưng cô bé nghèo năm xưa (……………………….………….) vẫn không quên cụ già ngày nào ngồi tựa vào ghế đá công viên lắng nghe mình hát. Câu 3. Điền đại từ thích hợp vào câu sau: Tôi buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên. …………….. là một buổi chiều rất buồn và cô đơn của ……………… . Câu 4. Đặt 1 câu có dùng đại từ nghi vấn để miêu tả cảm xúc của cô gái khi biết ông cụ bị khiếm thính. .............………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ............……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. PHẦN 3: VIẾT Hãy đóng vai cô bé trong câu chuyện trên và viết đoạn văn ngắn từ 8 – 10 câu để nói lời cảm ơn ông lão khiếm thính, trong đó có dùng ít nhất hai đại từ thay thế. .……………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………….………… ……………………………………………………………………………………………………………………….….…………………….……………..…….………………… ……………………………………………………………………………………………………………….………………………………….……….…………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………..……….……………………………………… …….……………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………….…….. ........................................................................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................................................................... …………………………………………………………………………………………………………………………………………......................................................... .................................................................................................................................................................…..………………………….……………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 10

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 11 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… TIẾNG MÙA XUÂN (1) Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác lên nền trời xám xịt. Dưới gốc, lá mục rụng đầy. Trong hốc cây, mấy gia đình chim hoạ mi, gõ kiến, mai hoa ẩn náu. Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn. Gió lạnh vẫn ù ù thổi, dứt nốt những chiếc lá héo úa cuối cùng còn sót lại trên cành. Mọi vật im lìm, không có một tiếng động gì khác ngoài tiếng gió rít và tiếng lá khô xao xác. (2) Chợt có tiếng chim kêu rộn rã. Từ xa, một bóng chim đang xoải cánh bay tới. Đó là cô Chim Khách, cô lượn một vòng trên cánh rừng, miệng kêu rối rít: "Có khách! Có khách! Bà con ơi, có khách!". (3) Họ hàng loài chim xô nhau ra chen chúc trước cửa tổ, các loài vật khác ngừng hoạt động, nháo nhác nhìn cô Chim Khách chờ đợi. Cô chim thu hẹp vòng bay, đậu trên cây chò nâu, reo lên đầy phấn khích: "Mùa xuân! Mùa xuân đã về. Cô Mùa Xuân đang trên đường đi tới đây!". Tiếng hò reo vang lên. Ai cũng vui sướng khi được tin mùa xuân về. Cả khu rừng như sống lại, tất cả loài vật chạy nhảy như bay lên. Bầy chim trên cao theo dõi từng bước đi của cô Mùa Xuân để tường thuật cho mọi người. (4) Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng. Đó là một cô gái dịu dàng, tươi tắn, ăn mặc giống y như cô Tấm trong đêm hội. Tay cô ngoắc một chiếc lẵng đầy màu sắc rực rỡ. Cô vừa lướt đi trên cánh đồng, vừa rắc nhẹ những nắm màu sắc lấy trong lẵng ra. Cả không gian rực rỡ lên vì triệu triệu đốm màu lơ lửng bay. Những bụi phấn màu ấy bay đến đâu, bầu trời sáng ra đến đấy, xua tan cái giá rét của mùa đông cằn cỗi. Bụi phấn rơi xuống đất, biến thành những loài hoa rực rỡ, những chiếc lá non, cỏ xanh mướt. Trong phút chốc, mặt đất chan hoà màu sắc, thấm đẫm hương thơm. (Theo Trần Hoài Dương) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bài đọc trên tả cảnh gì? A. Mùa xuân đang đi qua B. Cuối mùa xuân C. Mùa xuân về D. Mùa đông Câu 2. Ai đã khiến cánh rừng trơ trụi như sống lại? A. cô Tấm B. cô Chim Khách C . cô Mùa Xuân D. cô Chim Họa Mi Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Đoạn (1) miêu tả cảnh rừng cây vào mùa xuân với những cành cây trơ trụi lá. Mùa xuân về, các loài vật reo vui, bầy chim theo dõi từng bước đi của cô Mùa Xuân. Trong bài đọc, tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa để miêu tả. Câu 4. Điền tên loài chim thích hợp vào chỗ chấm: ……………………………………………………....................... đã báo cho cả khu rừng biết mùa xuân đã về. Câu 5. Đoạn (4) tác giả muốn nói điều gì? Con hãy viết lại bằng 2- 3 câu? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết các từ đồng nghĩa với từ in đậm vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: Cánh rừng mùa đông trơ trụi/ ………………………..………… Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác lên nền trời xám xịt/ ……………………………………… . Trong hốc cây, mấy gia đình chim họa mi, gõ kiến, mai hoa ẩn náu/……………..………………………….. Câu 2. Gạch dưới từ ngữ có nghĩa khác với từ ngữ còn lại trong mỗi dòng sau. A. Vắng teo, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, hiu hắt B. Bình yên, thanh bình, thái bình, bình tĩnh C. Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp xinh, tươi đẹp D. Ẩn náu, ẩn núp, xuất hiện, lẩn trốn Câu 3. Khoanh vào thành ngữ có cặp từ đồng nghĩa rồi gạch chân dưới cặp từ đồng nghĩa đó: a) Sóng yên biển lặng d) Bèo dạt mây trôi b) Đao to búa lớn e) Giấy rách phải giữ lấy lề c) Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao PHẦN 3: VIẾT Đóng vai một trong những chú chim trong bài đọc trên, hãy viết một đoạn văn ngắn từ 8 - 10 câu kể lại cảm xúc của con khi cô mùa xuân đến và có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 12

Câu 1. Chợ họp vào lúc nào trong ngày? A. Các buổi trong ngày B. Buổi trưa C. Buổi chiều D. Lúc bình minh lên Câu 2. Người ta buộc nhánh cây ở ghe để làm gì? A. Để giăng mùng trên mui ghe cho trẻ ngủ vùi, ngủ nướng B. Để treo hàng hóa cho chủ ghe khỏi phải tất bật bày biện C. Để treo hàng hóa, chào mời khách mua hàng D. Để trang trí ghe cho đẹp Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Chợ nổi Cà Mau họp trên sông nước vào buổi chiều. Muốn mua gì ở chợ nổi Cà Mau chỉ cần nhìn trên cây đầu ghe treo gì thì bán thức ấy. Chợ nổi Cà Mau bán rất nhiều đồ vật gia dụng cho các gia đình sống trên sông nước. Câu 4. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Đoạn (2) miêu tả ……………………………………………………………………………………………………………………................…………………….. Câu 5. Bài đọc trên miêu tả theo trình tự nào? PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 13 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHỢ NỔI CÀ MAU (1) Đứng trên chiếc cầu đoạn cuối sông Gành Hào, nhìn về phía mặt trời mọc, có thể thấy một dãy ghe dập dờn xao động cả mặt sông, những cái chân vịt gác chổng lên loang loáng dưới ánh mặt trời. Đó là chợ nổi Cà Mau quê tôi. (2) Chợ lúc bình minh lên đẹp đẽ, tinh khiết, trong ngần. Sương đọng trên chiếc mùng giăng trên mui ghe của đám trẻ con ngủ vùi, ngủ nướng rồi lảng bảng tan cho một ngày buôn bán bận rộn bắt đầu. Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ khẳm lừ, đậu sát vào nhau thành một dãy dài, người bán, người mua trùng trình trên sóng nước. Chủ ghe tất bật bày biện hàng hóa gọn ghẽ, tươi tắn và tinh tươm. (3) Chợ nổi Cà Mau chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn. Không cần ghé vào từng ghe để xem mà chỉ cần nhìn cái nhánh cây thon, dài buộc ở đầu ghe, trên cây treo gì thì ghe bán thức ấy. Lúc la lúc lỉu trông lạ vậy, nhưng đó là tiếng chào mời không lời. Nhìn cái nhánh cây thon, dài ấy, ta khó cầm lòng được với cái màu đỏ thanh thao của đu đủ chín cây, đỏ au au của chùm chôm chôm, vàng ươm của dứa, xoài, nâu đất của me chín, xanh non của mướp, tím lịm của cà… (4) Giữa chợ nổi Cà Mau, ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn của miệt sông Tiền, sông Hậu, như nhìn thấy những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình. (Theo Nguyễn Ngọc Tư) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch dưới các đại từ có trong đoạn văn sau: Đứng trên chiếc cầu đoạn cuối sông Gành Hào, nhìn về phía mặt trời mọc, có thể thấy một dãy ghe dập dờn xao động cả mặt sông, những cái chân vịt gác chổng lên loang loáng dưới ánh mặt trời. Đó là chợ nổi Cà Mau quê tôi. Câu 2. a) Viết từ đồng nghĩa vào chỗ chấm trong mỗi câu sau: Nhìn về phía mặt trời mọc có thể thấy một dãy ghe dập dờn xao động cả mặt sông. (……………………………………………..) Sương đọng trên chiếc mùng giăng trên mui ghe của đám trẻ con ngủ vùi. (……………………………………………..) b) Đặt câu với 1 trong các từ vừa điền để miêu tả cảnh đẹp trường con. Câu 3. Gạch dưới cặp từ đồng nghĩa có trong các câu tục ngữ sau: a) Cha mẹ giàu con thong thả, Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan. b) Chiều chiều ngó ngược trông xuôi, Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương. Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 6 - 8 câu miêu tả cảnh đẹp trường con vào buổi sáng, trong đó có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 3: VIẾT ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 14

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 7 15 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… HƯƠNG MÙA THU Đã cuối một mùa thu Dòng sông mơ màng ngủ Đâu đây tiếng chim gù Bên đồi xanh sương phủ. Em vào năm học mới Mùa thu chín trên cây Những trái bàng thơm ngát Hương bay tận trời mây. Cặp sách mang trên vai Thơm lừng hương vở mới Tiếng trống trường vang gọi Hương mùa thu ngất ngây. (Theo Nguyễn Lãm Thắng) Câu 1. Trong khổ thơ đầu, dòng sông được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? - Trong khổ thơ đầu, dòng sông được ………………………………….…………………………………………………………..…….............. - Cách miêu tả đó ………………………………………………………………………….…………………………………..…………………………….............. Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Cảnh vật mùa thu hiện lên như thế nào? - Dòng sông: ………………………………………………………………………………………………………………………………….……..…………….............. - Tiếng chim: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..………………............... - Đồi: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………............... Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. Trong bài thơ, hương mùa thu đến từ: Mùi ẩm của lớp sương phủ trên đồi xanh. Mùi thơm ngát của những trái bưởi chín trên cây. Mùi thơm ngát của những trái bàng chín, mùi thơm lừng của vở mới. Câu 4. Hình ảnh “Tiếng trống trường vang gọi/ Hương mùa thu ngất ngây.” Muốn nói với con điều gì? A. Tiếng trống trường gọi mùa thu đến cùng khai giảng năm học mới. B. Tiếng trống trường vang lên để kết thúc mùa hè. C. Tiếng trống trường vang gọi học sinh đến trường. D. Tiếng trống trường cùng hương mùa thu là một. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU (1) Đôi mắt bé đen láy. (2) Chiếc bàn này có bốn chân rất vững chãi. (3) Em cúi đầu và khoanh tay chào ông bà. (4) Hồng đầu mùa rất ngon. (5) Cây này nhiều mắt quá. (6) Chân của bà nội không đi nhanh được. (7) Chân bàn của bạn Huy đã lung lay. (8) Đầu cầu Rồng có rất đông người xem bắn pháo hoa. (9) Mắt bạn Thi bị cận từ hồi lớp 2. (10) Đầu mỗi đoạn văn cần lùi vào một ô. (11) Dưới chân núi có vài chú bò tha thẩn gặm cỏ. - Nghĩa gốc:……………………………………………………………………………………………………….....………………………………….………............... - Nghĩa chuyển: ……………………………………………….………………………………………………………………………………….……..................... Câu 2. Viết vào chỗ chấm nghĩa của từ “xuân” trong các câu sau: a. Chị em mới hai mươi xuân. b. Thanh xuân của chúng ta thật đẹp. c. Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc. .……………………………………………………….…………............. ……………………………………..……………………………............. .………………………………….……………………………..…........... Câu 3. Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ “chín” theo nhóm nghĩa: a. Nghĩa 1: chỉ hoa, quả hoặc hạt đã phát triển tới mức có thể thu hoạch được. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............… b. Nghĩa 2: suy nghĩ một cách kĩ càng. ………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………………..............…… Mùa thu là mùa của ngày tựu trường. Hãy viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về ngày tựu trường của con và có sử dụng hình ảnh nhân hóa và so sánh. PHẦN 3: VIẾT Câu 1. Xếp (số) các câu sau vào nhóm câu có các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc hoặc mang nghĩa chuyển. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 16

A B Sông Hương Con thuyền Gió Vầng trăng trôi lặng lẽ, về bến vắng, gợi sự mênh mang. như dải lụa mềm mại, trải dài giữa buổi chiều. thầm thì kể chuyện, như đang tâm sự với đất trời. non, ngập ngừng giữa lưng trời, e ấp và mong manh. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 8 17 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 2. Nối hình ảnh ở cột A với lời miêu tả phù hợp ở cột B CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG Chiều xuống chậm, sông Hương như dải lụa, Thuyền ai về bến vắng lặng mênh mang. Làn khói bếp bảng lảng sau rặng núi, Con chim chiều đơn chiếc lướt ngang sang. Mặt nước lặng, gió thầm thì kể chuyện, Vầng trăng non ngập ngừng giữa lưng trời. Người lữ khách bỗng dừng chân lặng lẽ, Nghe Huế buồn mà đẹp đến chơi vơi… (Theo Thuận Hữu) Câu 1. Bài thơ miêu tả sông Hương vào thời điểm nào trong ngày? A. Buổi sáng sớm B. Buổi trưa nắng C. Buổi chiều tà D. Đêm trăng sáng Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bài thơ sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả gió. Cảnh vật trên sông Hương hiện lên ồn ào, tấp nập. Hình ảnh “con chim chiều đơn chiếc” gợi cảm giác vui tươi, nhộn nhịp. Vầng trăng trong bài thơ được miêu tả như một em bé e ấp, ngập ngừng. Câu 4. Qua cảm nhận của tác giả, Huế được hiện lên như thế nào? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Hãy tìm 2 hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa trong bài thơ. Nêu tác dụng của từng hình ảnh. Hình ảnh 1: ................................................................................................................................................................................................ → Tác dụng: ............................................................................................................................................................................................... Hình ảnh 2: ............................................................................................................................................................................................... → Tác dụng: ............................................................................................................................................................................................... Câu 2. Tìm 2 từ đa nghĩa trong bài thơ và giải thích nghĩa của từ đó trong văn cảnh. Từ 1: ...................................................→ Nghĩa trong bài thơ: ........................................................................................................ Từ 2: . ................................................→ Nghĩa trong bài thơ: ........................................................................................................ Câu 3. Hãy lựa chọn 1 trong 2 từ đa nghĩa con vừa tìm được ở trên, đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. Từ ngữ: ........................................................................................................................................................................................................ Nghĩa 1: ....................................................................................................................................................................................................... Nghĩa 2: ....................................................................................................................................................................................................... Em cảm nhận được điều gì qua hình ảnh “gió thầm thì kể chuyện”? Nếu gió thật sự kể chuyện, em nghĩ nó sẽ kể điều gì về Huế? PHẦN 3: VIẾT ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 18

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 9 19 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… HOÀNG HÔN PHÁ TAM GIANG (1) Có người nói rằng, phá Tam Giang buổi hoàng hôn có thể làm người ta say. Say trong vẻ đẹp bình yên, say giữa khung cảnh hữu tình phảng phất tâm hồn mộng mơ của vùng đất Huế. (2) Từ con đường uốn lượn dẫn vào đầm phá, nơi hai bên là những cánh đồng bát ngát kéo đến tận chân trời, những hàng cây Nguồn Internet Câu 1. Bài đọc miêu tả cảnh ……………………………………..……………………………………………………………………………................. Câu 2. Con đường dẫn vào phá Tam Giang được miêu tả qua những sự vật nào? A. Con đường, hàng cây, chim và lúa B. Chiều hoàng hôn, sông nước, con đường, hàng cây và cảnh vật C. Hàng cây, cảnh vật, chim D. Cánh đồng, hàng cây, chim và lúa Câu 3. Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả bằng những giác quan nào? A. Thị giác, thính giác, khứu giác, cảm giác B. Thị giác, thính giác, cảm giác C. Thị giác, thính giác, khứu giác D. Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Con đường dẫn đến phá Tam Giang là đầm phá rộng lớn nhất Châu Á. Phá Tam Giang là đầm phá ở Huế. Tác giả đã miêu tả phá Tam Giang theo trình tự không gian và thời gian. phủ mát dọc đường đi hòa cùng ánh nắng chiều nhuộm vàng cả mặt nước xa xa. Nơi ấy có vẻ bình yên của cảnh vật, tiếng rúc rích của những loài chim và mùi hương lúa nồng nàn hòa quyện vào làn gió mát. (3) Con đường dẫn đến phá Tam Giang – một trong những đầm phá rộng lớn nhất Đông Nam Á. Khách lữ hành đặt chân đến đây, không một ai không say lòng trước vẻ rộng lớn, kỳ ảo mà yên bình, tĩnh lặng nơi đây. Mặt nước hiền hòa, lăn tăn vài gợn sóng như một tấm phông nền quyến rũ, làm nổi bật cảnh vật vùng sông nước xung quanh. Phía xa, những ngôi “nhà chồ” cùng những chiếc thuyền nhỏ hiện lên giữa mặt nước bao la. Đâu đó, những đàn trâu sau một ngày cày bừa vất vả ngâm mình dưới làn nước mát. Cảnh vật bình dị của miền quê yên ả tồn tại giữa chốn thiên nhiên rộng lớn, trong một mảng màu chiều hoàng hôn vàng nhẹ hòa vào với nhau như một bức tranh từ trang sách cổ tích. Rồi từng chút, mặt trời đỏ tím chầm chậm thả mình xuống dòng nước, ánh lên rực sáng một vùng trời trước khi nhường chỗ cho màn đêm buông tạo thành một khoảnh khắc kỳ ảo hiếm có mà có lẽ, khiến người ta không thể nào quên. (4) Dành một buổi chiều đến phá Tam Giang, người ta không khỏi ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tuyệt sắc của nơi này. Người ta không tin được, giữa đất nước Việt Nam quen thuộc lại có một nơi diệu kỳ, mê hoặc đến thế. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 5. Bằng 2 – 3 câu văn, hãy ghi lại cảm nhận của em về vẻ đẹp của phá Tam Giang.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết từ thích hợp để thay cho từ “ngỡ ngàng” trong câu sau: “Dành một buổi chiều đến phá Tam Giang, người ta không khỏi ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tuyệt sắc của nơi này.” (.......................................................) Câu 2. Xếp các từ có tiếng “bình” dưới đây vào hai nhóm thích hợp: bình an, bình chọn, bình bầu, bình thản, bình tâm, bình luận, bình lặng. “bình” có nghĩa là an ổn: ...……………………………………………………………………………… ...……………………………………………………………………………… “bình” có nghĩa là đánh giá, phân tích: ...……………………………………………………………………………… ...……………………………………………………………………………… Đặt câu với 1 trong những từ trên: .......................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………….................. Câu 3. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong những câu văn sau: a) Từ con đường dẫn vào đầm phá, nơi hai bên là những cánh đồng, những hàng cây phủ mát dọc đường đi hòa cùng ánh nắng chiều nhuộm vàng cả mặt nước xa xa. b) Phía xa, những ngôi “nhà chồ” và chiếc thuyền nhỏ hiện lên giữa mặt nước bao la. Câu 4. Đặt câu để phân biệt hiện tượng đa nghĩa của từ “cổ”: a) Nghĩa gốc: ............................................................... ............................................................................................... b) Nghĩa chuyển: ...................................................... ............................................................................................... ................................................................................................ .............................................................................................. PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nhận về cảnh đẹp ở thành phố nơi con đang sống. …………………………………………………………………………………………………………………………………………….................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 20

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 1 21 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng nghĩa? A. Oi ả – mát mẻ C. Sần sùi – mịn màng B. Trắng xóa – trắng tay D. Nồng nàn – nồng ấm Câu 2. Nhóm từ nào sau đây gồm những từ đồng nghĩa? A. Tổ quốc, giang sơn, đất nước, nước nhà, non sông, nước non. B. Quê hương, quê cha đất tổ, quê hương xứ sở, quê mùa, quê hương bản quán C. Vàng rực, vàng hoe, vàng ròng, vàng xuộm, vàng óng D. Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 3. Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ nhiều nghĩa? A. Em học đánh đàn bầu. / Em bé có khuôn mặt bầu bĩnh. B. Cánh cò bay lả dập dờn. / Bác thợ xây tay cầm cái bay mới. C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch. / Chè thiếu đường nên không ngọt. D. Một làn gió rì rào chạy qua. / Em chạy thật nhanh về nhà. Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “dạy dỗ”? A. Dạy bảo, răn đe, nạt nộ, khen ngợi B. Dạy bảo, khuyên bảo, bảo ban, giáo dục C. Khuyên nhủ, khen thưởng, bảo ban, giáo dục D. Răn dạy, dỗ dành, ca ngợi, ngợi khen Câu 5: Viết từ thích hợp thay thế từ gạch chân trong các câu sau: Câu 6. Điền các từ đồng nghĩa vào các câu thành ngữ sau: 1. ……………..…. làm ………………… chịu 2.Ở ………….……….. gặp ……………………. 3. …………………. về gạo, ………………… về tiền 4.Ăn có …………..…….., làm có ……………………. b) Mùa thu sang, hương hoa sữa nồng nàn gợi nhắc bao kỉ niệm. a) Những chú chim nhỏ thức dậy rất sớm, hót ríu rít trên những tán lá bàng xanh mướt. ………………………. ……………………….… …………… ………

Câu 7. Đọc đoạn văn sau: Đứng trên đê dõi tầm mắt ra xa, thấp thoáng đây đó trên những khúc sông, mấy con đò ngang mảnh như chiếc lá trôi êm. Con sông quê hương tôi hồn hậu, lam lũ, chịu thương chịu khó quanh năm. Bọn trẻ lênh đênh theo bố mẹ trên những con thuyền đánh cá, thỉnh thoảng ghé vào bến sông quê tôi bán cá tôm đổi lấy gạo và rau xanh, chỉ gặp nhau thoáng chốc mà lâu dần thành thân thiết. Bãi bồi ven sông cho người dân xóm đê ngô dẻo, mía ngọt, khoai thơm. Biết bao kỷ niệm cùng sông quê qua năm tháng cứ đầy thêm mãi. Đoạn văn trên có dùng biện pháp nghệ thuật ……………………………………..................………………………………….. Viết lại các câu văn thể hiện biện pháp nghệ thuật đó: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................ Câu 8. Xác định CN (chủ ngữ), VN (vị ngữ) và TN (trạng ngữ nếu có) trong các câu sau: a. Con sông quê hương tôi hồn hậu, lam lũ, chịu thương chịu khó quanh năm. b. Chiều chiều, trên con sông quê hương, bọn trẻ lênh đênh theo bố mẹ trên những con thuyền đánh cá. c. Bãi bồi ven sông cho người dân xóm đê ngô dẻo, mía ngọt, khoai thơm. Câu 9. Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm: Mùa nước cạn, vùng bãi bồi (màu mỡ, mỡ màng, màu nhiệm) ……………………………… trải ra (thăm thẳm, mênh mông, khổng lồ) ……………………………………….. sắc xanh của những luống ngô, rau màu vụ đông. Đang độ giữa đông, ngô trổ cờ tím ngắt, khua lá (xao xác, xác xơ, xào xạc) …………………………………. như múa gươm. Những bắp non hạt còn mọng sữa được thu hoạch sớm, về bán cho mấy nhà làm chè ngô trên phố. Hoa khoai tây điểm xuyết những bông (xinh xẻo, nhỏ xinh, xinh đẹp) ……………………………………… trắng ngần trên thảm lá biếc. Hoa thì là thơm hắc vàng tươi như màu nắng (chói chang, hanh hao, nhợt nhạt) …………………..……………. của mùa đông. Đặt 1 câu với 1 trong các từ con vừa điền: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................. 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 22 Câu 10. Viết đoạn văn ngắn từ 4 - 5 câu kể về một cảnh đẹp mà con ấn tượng có dùng biện pháp nghệ thuật đã học. …………………………………………………………………………………………………………………………………………….................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ........................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 2 23 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CẦU NGÓI Cầu ngói Phát Diệm (Ninh Bình) là công trình kiến trúc độc đáo, giữ gìn tương đối nguyên vẹn hình dáng và kĩ thuật cổ truyền. Cây cầu mang kiến trúc độc đáo của khu vực Bắc Bộ, được xây theo kiểu trên là nhà, dưới là cầu, có dáng cong, bên trên lợp ngói, hai bên là hai hàng cột gỗ và những song gỗ lim làm lan can rất chắc chắn. Cầu có 3 nhịp, mỗi nhịp có 4 gian. Các gian nhà trên cầu được bố trí rất thoáng. Cột, kèo, vì, khóa gian, dui, mè… đều được làm bằng gỗ lim. Hai đầu cầu được xây dựng giống hình ngôi đình làng, ở mỗi bên là các bậc tam cấp, chỉ người đi bộ mới qua được cầu. Cầu ngói Phát Diệm khá tiết chế trong trang trí kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc. Hầu như trên bộ vì kèo cầu không có đồ án chạm khắc nào, chỉ có các đường gờ chỉ soi nhỏ, đơn giản mà chắc khỏe. Các đấu trụ trên bờ nóc được tạo dáng theo phong cách thời Nguyễn đầu thế kỷ XX. Từ xa, cây cầu nhìn cong cong như một chiếc cầu vồng, uốn mình qua dòng sông Ân, chở che, ôm ấp cho đôi bờ thêm gần nhau hơn. Dưới cầu, sóng nước lấp lánh, những hàng cây ven sông như nghiêng mình soi bóng. Dọc hai bên bờ, vài người buông cần câu cá, thư thái đợi chờ và ngắm nhìn thị trấn nhỏ. Cầu còn là nơi dừng chân nghỉ mát lúc người dân đi làm đồng về; nơi hội họp, vui chơi của con trẻ, nơi tìm về của những người con xa quê. Với giá trị thẩm mĩ và nghệ thuật cao, cầu ngói Phát Diệm đã từng được chọn làm hình ảnh để in trên tem bưu chính viễn thông của Việt Nam, trở thành biểu tượng và niềm tự hào của người dân nơi đây. (Theo Ngọc Mai) Câu 1. Cầu ngói Phát Diệm (Ninh Bình) mang đậm nét kiến trúc của khu vực nào? A. Nam Bộ B. Trung Bộ C. Bắc Bộ D. Miền núi phía Bắc Câu 2. Cây cầu này được xây dựng theo kiểu nào? A. Trên là nhà, dưới là cầu C. Trên là một ngôi đình, dưới là cầu B. Trên là cầu, dưới là nhà D. Trên là một ngôi chùa, dưới là cầu Câu 3. Vì sao chỉ người đi bộ mới qua được cầu? A. Vì cây cầu được làm bằng gỗ, không chắc chắn C. Vì cầu có dáng cong cầu vồng B. Vì ở mỗi bên đầu cầu là các bậc tam cấp D. Vì cầu rất nhỏ và hẹ Câu 4. Vì sao hình ảnh cầu ngói Phát Diệm được chọn để in trên tem bưu chính viễn thông của Việt Nam? A. Vì cây cầu mang giá trị thẩm mĩ và nghệ thuật cao B. Vì cây cầu nối nhịp cho đôi bờ sông Ân thêm gần nhau hơn C. Vì cây cầu là nơi nghỉ ngơi, vui chơi,…của người dân nơi đây D. Vì đây là cây cầu có lịch sử lâu đời nhất ở vùng đất này Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 5. Trong câu văn: “Từ xa, cây cầu nhìn cong cong như một chiếc cầu vồng, uốn mình qua dòng sông Ân, chở che, ôm ấp cho đôi bờ thêm gần nhau hơn.” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. Nhân hóa và so sánh D. Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “độc đáo.” A. Tự mình tồn tại, hoạt động không phụ thuộc vào ai, vào điều gì B. Có tính chất riêng, không giống với những gì đã có C. Thực hiện một mình, không cạnh tranh, không có đối thủ D. Chỉ có một con đường, một lối đi dẫn tới đích Câu 7. Đặt 2 câu để phân biệt nghĩa của từ “cầu”: a) cầu: thái độ tìm tòi và mong muốn được học hỏi, trau dồi cũng như hoàn thiện bản thân …………………………………………………………………………………..……………………….……………………………………………………………………………… ………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… b) Cầu: phương tiện nối liền 2 hay nhiều điểm khác nhau, giúp việc di chuyển giữa các vị trí …………………………………………………………………………………..……………………….……………………………………………………………………………… ………………………….…………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 8. Tìm từ thích hợp có thể thay thế cho từ được in đậm trong câu văn dưới đây. “Dọc hai bên bờ, vài người buông cần câu cá, thư thái đợi chờ và ngắm nhìn thị trấn nhỏ.” (………………………..…………) Câu 9. Trong các câu hỏi sau, câu nào thể hiện sự lễ phép? A. Ông làm mô hình cây cầu cho cháu được không? B. Ông ơi, ông làm mô hình cây cầu cho cháu được không ạ? C. Sao ông chưa làm mô hình cây cầu cho cháu? D. Ông chưa làm mô hình cây cầu cho cháu à? Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) của các câu sau: a)Cầu ngói Phát Diệm khá tiết chế trong trang trí kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc. b)Dọc hai bên bờ, vào những buổi chiều tà, vài người buông cần câu cá, thư thái đợi chờ và ngắm nhìn thị trấn nhỏ. Câu 11. Mỗi một công trình kiến trúc mang một nét đẹp riêng, em hãy viết ít nhất 3 câu văn nêu cảm nhận của em về một công trình kiến trúc mà em cảm thấy ấn tượng nhất. ………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………… ……………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………............................................................................................................................................................................................................. ……………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… ………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……....... ………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……...... 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 24

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 3 25 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIẾC HỘP CHỨA ĐẦY NHỮNG NỤ HÔN Một lần nọ, có một người đàn ông rất tức giận cô con gái nhỏ của mình vì đã lãng phí một cuộn giấy gói màu vàng rất đẹp. Kinh tế gia đình khá eo hẹp nên ông nghĩ rằng thật vô nghĩa khi đứa trẻ cố gắng trang trí một chiếc hộp đẹp để đặt dưới gốc cây Giáng sinh. Tuy nhiên, ông bị bất ngờ khi cô con gái đã mang món quà đó tặng ông vào ngày Giáng sinh và nói: “Cái này là quà dành cho bố, bố ạ”. Người đàn ông cảm thấy xấu hổ vì phản ứng thái quá của mình vài ngày trước đó, nhưng ông lại tiếp tục giận dữ khi thấy rằng chiếc hộp trống rỗng. Ông mắng con: “Con không biết điều này sao, khi con muốn tặng ai đó một món quà, thì phải có một thứ gì đó bên trong chứ?” Cô bé nước mắt lưng tròng ngước nhìn cha và nói: “Bố ơi, nó không trống chút nào đâu ạ. Con đã thổi những nụ hôn vào trong hộp. Tất cả chúng đều là dành cho bố”. Người cha rất xúc động, ông vòng tay ôm lấy con gái và xin con tha thứ cho sự nóng nảy của mình. Một thời gian sau, cô bé không may gặp phải một vụ tai nạn và qua đời. Cha cô đã giữ chiếc hộp vàng bên giường của mình trong nhiều năm. Bất cứ khi nào cảm thấy tuyệt vọng, ông lại đem những “nụ hôn” của con ra “ngắm” và nhớ về tình yêu dịu dàng mà con đã trao tặng cho ông. (Trích Bài học cuộc sống – Trang web Đại kỉ nguyên) Câu 1. Khi nhận được món quà Giáng sinh của cô con gái, người cha cảm thấy thế nào? A. Vui mừng, bất ngờ B. Vui mừng, ngạc nhiên C. Bất ngờ, xấu hổ D. Hạnh phúc, xấu hổ Câu 2. Vì sao sau khi mở hộp quà, người cha lại giận dữ với cô con gái? A. Vì bên trong hộp quà chỉ có duy nhất một viên kẹo nhỏ B. Vì bên trong hộp quà là một nụ hôn C. Vì bên trong hộp quà là một chiếc áo đắt tiền D. Vì bên trong hộp quà không có thứ gì cả Câu 3. Câu “Bố ơi, nó không trống chút nào đâu ạ. Con đã thổi những nụ hôn vào trong hộp. Tất cả chúng đều là dành cho bố”, mang ý nghĩa: .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 4. Con học được điều gì qua câu chuyện trên? Hãy viết bằng 2 – 3 câu. .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 5. Gạch chân dưới các động từ có trong câu sau rồi đặt câu với một kết từ vừa tìm được. Người cha xúc động, vòng tay ôm lấy con gái và xin con tha thứ cho sự nóng nảy của mình. ......................................................................................................................................................................................................................... Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

(.....................................................) Người đàn ông cảm thấy xấu hổ vì phản ứng thái quá của mình vài ngày trước đó, Câu 6. Viết từ đồng nghĩa phù hợp cho từ được gạch chân trong câu dưới đây:. (.....................................) nhưng ông lại tiếp tục giận dữ khi thấy rằng chiếc hộp trống rỗng. Câu 7. Xếp các từ có tiếng “hòa” dưới đây vào hai nhóm thích hợp: hòa bình, hòa mình, hòa giải, hòa hợp, hòa tan, hòa thuận, hòa tấu “hòa” là không có chiến tranh, yên ổn: ....……………………………………………………………………………………… ....……………………………………………………………………………………… “hợp” là trộn lẫn vào nhau : ...……………………………………………………………………………………… ...……………………………………………………………………………………… Câu 8. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a) Tất cả chúng đều là dành cho bố. b) Bất cứ khi nào cảm thấy tuyệt vọng, ông lại đem những “nụ hôn” của con ra “ngắm” và nhớ về tình yêu dịu dàng mà con đã trao tặng cho ông. Câu 9. Đặt 2 câu phân biệt hiện tượng từ đa nghĩa của: a) Từ “chân” .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... b) Từ “mắt” .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 10. Con hãy đóng vai người cha trong câu chuyện trên và thay ông nói lời xin lỗi con gái bằng đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu. .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 26

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 10 27 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………................… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………................………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………................ Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… HAI CON SÓI Một cậu bé đến gặp ông và ấm ức kể cho ông nghe về chuyện cậu bị các bạn trong lớp đối xử tệ. Nghe xong, ông nhẹ nhàng nói với đứa cháu yêu quý: “Đôi lúc, ông cũng cảm thấy những người đó thật đáng ghét, nhưng ông không bực tức về việc họ làm bởi lẽ sự thù hận chỉ làm cho cháu mệt mỏi chứ không làm đau người cháu ghét. Căm ghét người khác cũng giống như tự làm khổ mình, trong khi người kia có thể chẳng hề hay biết. Ông cũng nhiều lần đấu tranh với những cảm xúc giống cháu”. Nói xong, ông ngừng lại trầm ngâm một lúc rồi tiếp: “Những lúc đó, như thể bên trong ông có hai con sói đang đánh nhau. Một con có bản tính hiền lành và chẳng bao giờ tấn công ai. Nó sống hòa hợp và không bao giờ thù ghét mọi người. Trái lại, con sói còn lại lúc nào cũng tỏ ra hung hăng. Một việc nhỏ cũng khiến nó nổi giận đùng đùng. Nó luôn mang trong lòng sự giận dữ và lòng thù hận”. Cậu bé nôn nóng hỏi: “Thế hai con sói này có sống hòa thuận với nhau không ông?”. Ông tiếp: “Không đâu, thật khó để chúng hòa thuận với nhau vì cả hai đều muốn chiếm lĩnh tâm hồn ông”. “Vậy cuối cùng con sói nào chiến thắng hả ông?” – cậu bé hỏi. Ông ôm chặt cháu vào lòng: “Đó là con sói mà chúng ta quyết định nuôi dưỡng cháu ạ”. (Theo Hạt giống tâm hồn) Câu 1. Cậu bé đến tìm ông để làm gì? A. Kể về việc học tập ở lớp B. Kể nỗi oan ức của mình C. Kể chuyện cậu bị các bạn đối xử tệ D. Kể về câu chuyện hai con sói Câu 2. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: Ông ví hậu quả của việc căm ghét, bực tức người khác như .............................................................. ......................................................................................................................................................................................................................... Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Mỗi lúc tức giận trong lòng sẽ có hai con sói đang chung sống hòa hợp với nhau. Hai con sói trong lòng mỗi khi tức giận là con sói hiền hòa và con sói hung hăng. Con sói chiến thắng là con sói mà chúng ta quyết định nuôi dưỡng. Câu 4. Bài đọc trên giúp em rút ra được bài học gì? Hãy viết lại bài học đó bằng 2 – 3 câu. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Khoanh tròn vào đại từ thay thế có trong đoạn văn sau: “Vậy cuối cùng con sói nào chiến thắng hả ông?” – cậu bé hỏi. Ông ôm chặt cháu vào lòng: “Đó là con sói mà chúng ta quyết định nuôi dưỡng cháu ạ”. Đại từ trên thay thế cho ...............………………………………………………………..……………………………………………….. Câu 2. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: “Trái lại, con sói còn lại lúc nào cũng hung hăng. Một việc nhỏ cũng khiến nó nổi giận đùng đùng, giận dữ và thù hận”. Câu 3. a)Viết từ thích hợp để thay cho từ được in đậm trong câu sau: “Hai con sói thật khó để chúng hòa thuận với nhau vì cả hai đều muốn chiếm lĩnh tâm hồn ta”. (.......................................................) b) Đặt câu với từ mà em vừa tìm được ở câu a. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. Câu 4. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong những câu văn sau: a) Những lúc đó, bên trong ông, hai con sói đang đánh nhau tranh giành phần thắng. b) Sau một hồi suy ngẫm, cậu bé đã hiểu ra bài học ông muốn dạy cậu về thái độ cư xử với mọi người. Câu 5. Đặt câu để phân biệt hiện tượng đa nghĩa của từ “lưng”: PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn ngắn từ 6 – 7 câu nêu cách con kiềm chế cảm xúc khi gặp việc không vui với bạn. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 11 29 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… LIÊNG RƠWOA Sẽ thật đáng tiếc khi đến Đà Lạt – Lâm Đồng mà không tới Liêng Rơwoa (thác Voi) kỳ bí, thơ mộng. Dòng nước trong veo tuôn chảy qua sườn núi đá hoa cương trông thật ngoạn mục, nhất là khi nắng vàng rực rỡ chiếu rọi xuống thác làm bừng lên cầu vồng bảy sắc. Dẫn xuống chân thác là 145 bậc tam cấp vòng vèo: khi là những bậc đá thiên tạo “ăn” vào vách núi cheo leo, lúc là các tấm ván của chiếc cầu gỗ xinh xinh chênh vênh bên bờ vực thẳm. Ngút tầm mắt là đại ngàn xanh thẳm với những cây cổ thụ hàng trăm tuổi, thân và cành chằng chịt dây leo. Giữa mênh mang, lớp lớp cây rừng xanh ngắt điểm xuyết những chòm lá đỏ rực như lửa, những thảm hoa vàng tươi hoặc tím biếc, đẹp đến lạ lùng! Dưới chân thác và ẩn sâu trong cánh rừng già, xuất hiện một số tảng đá lớn có hình thù hệt như những con voi. Thế nên, tiếng thác đổ ầm ào khiến người thưởng ngoạn tưởng như có một đàn voi chạy đua hoặc tung vòi phun nước đùa nghịch với nhau. Phía sau dòng thác trắng xóa đang tung bụi nước mù mịt là những hang động sâu hun hút đầy bí ẩn. Đó là hang Dơi ăn sâu xuống lòng đất đến 50m với những vách đá có các hình thù, màu sắc lạ mắt. Rễ cây và dây leo đan xen chằng chịt, càng xuống sâu, hang càng tối nhờ nhờ và lạnh lẽo như động của phù thủy. Đó là hang Gió với lối vào rất hẹp nhưng bên trong lại khá rộng, vi vút tiếng sáo gió trời. Ngắm nhìn vẻ đẹp quyến rũ của thác Voi, lòng người càng thêm xúc động khi biết rằng nơi đây từng là căn cứ địa cách mạng qua hai cuộc kháng chiến bất khuất của dân tộc Việt Nam. Nguồn Internet Câu 1. Liêng Rơwoa là tên gọi khác của địa danh nào? A. Hang Dơi C. Hang Gió B. Thác Voi D. Đà Lạt Câu 2. Khi nắng vàng rực rỡ chiếu rọi, thác có đặc điểm gì? A. Thác trông thật ngoạn mục. C. Thác kì bí, thơ mộng. B. Dòng thác nước trong veo. D. Thác bừng lên cầu vồng bảy sắc. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Dẫn xuống chân thác là 145 bậc tam cấp được làm hoàn toàn bằng đá hoa cương. Ngút tầm mắt là đại ngàn xanh thẳm với những cây cổ thụ hàng trăm tuổi. Dưới chân thác, sâu trong rừng già, một số tảng đá nhỏ hệt như những con voi. Hang Dơi có lối vào rất hẹp nhưng bên trong lại khá hẹp, vi vút tiếng sáo gió trời. Câu 4. Hãy viết 2 - 3 câu nói lên cảm nhận của con về vẻ đẹp của Liêng Rơwoa. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂUTên sách ……………………………… ……………………….……… Câu 1. Điền các đại từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau: a) Dòng nước trong veo chảy qua sườn núi đá hoa cương trông …………...…… ngoạn mục. b) Sau dòng thác trắng xóa tung bụi nước mù mịt là những hang động bí ẩn. …………….là hang Dơi ăn sâu xuống lòng đất đến 50m. c) ………………….. ngắm vẻ đẹp quyến rũ của thác Voi, lòng rất xúc động khi biết nơi đây là căn cứ địa cách mạng qua hai cuộc kháng chiến bất khuất của dân tộc ta. Câu 2. Tra từ điển và viết nghĩa của các thành ngữ dưới đây vào chỗ chấm: …………………………………………………………………………………………………………...............… ………………………………………………………………………………………………………………............ a) Chân cứng đá mềm c) Bão táp mưa sa Câu 3. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau: a) Giữa mênh mang đại ngàn, lớp lớp cây rừng xanh ngắt điểm xuyết những chòm lá đỏ. b) Dưới chân thác và ẩn sâu trong cánh rừng già, một số tảng đá lớn có hình thù hệt như những con voi. PHẦN 3: VIẾT Hoàn thành sơ đồ tư duy giới thiệu cuốn sách mà em yêu thích: b) Góp gió thành bão …………………………………………………………………………………………………………..............… ………………………………………………………………………………………………………………........... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30 …………………………………………………………………………………………………………...............… ………………………………………………………………………………………………………………............

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 12 31 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… BÀN TAY CÔ GIÁO Ngày lễ Tạ ơn đang đến gần. Cô giáo giao một bài tập – vẽ một bức tranh về điều mà các em biết ơn – cho học sinh cả lớp. Hầu hết các học sinh trong lớp đều có hoàn cảnh khó khăn, nhưng nhiều em vẫn mừng lễ Tạ ơn bằng gà tây và các loại bánh kẹo. Cô giáo nghĩ, đó sẽ là chủ đề chính của những bức vẽ này và đúng như vậy. Nhưng bức tranh của Douglas lạ hoàn toàn khác biệt. Douglas cũng là một cậu bé rất khác biệt, em luôn buồn bã và rụt rè. Giờ ra chơi, khi các bạn vui đùa, em lại thường lặng lẽ đứng cạnh cô giáo. Bức tranh của Douglas không giống với bức tranh của các bạn trong lớp. Khi được yêu cầu vẽ về điều biết ơn, em chỉ vẽ vỏn vẹn một bàn tay. Nhưng đó là bàn tay của ai? Cả lớp bị thu hút bởi sự khó hiểu đó. Một em đoán đó là bàn tay của người nông dân nuôi gà tây. Em khác thì đoán đó là bàn tay của cảnh sát vì những chú cảnh sát luôn bảo vệ và chăm lo cho người khác. Nhiều em cho rằng đó chắc chắn là bàn tay của Thượng Đế. Và cuối cùng cô giáo đến bên Douglas và hỏi đó là bàn tay của ai. “Đó là bàn tay của cô ạ”, Douglas quay đi và thì thầm. Cô nhớ, có lần mình dắt em đi và nói “Nắm tay cô này Douglas, chúng ta sẽ ra ngoài chơi” hay “Để cô chỉ em cách cầm bút nhé”. Điều Douglas biết ơn nhất chính là bàn tay cô giáo. Có lẽ lễ Tạ ơn không chỉ là vật chất mà còn là điều nhỏ bé ta trao tặng cho người khác. Lễ Tạ ơn không chỉ là một ngày biết ơn trong năm, mà mọi ngày trong năm đều là ngày biết ơn. Câu 1. Cô giáo yêu cầu học sinh làm bài tập gì vào ngày lễ Tạ ơn? A. Vẽ chân dung cô giáo B. Vẽ một con gà tây C. Vẽ các loại đồ ăn trong ngày lễ Tạ ơn D. Vẽ một bức tranh về điều các em biết ơn Câu 2. Điền vào chỗ chấm: Douglas vẽ ………………………………………………………………………………......……………………………………………..............................…… Câu 3. Các bạn trong lớp đoán ai trong bức tranh thể hiện lòng Tạ ơn của Douglas? Đánh dấu x vào những ô trống trước câu trả lời đúng: Người nông dân nuôi gà tây Cô giáo Chú cảnh sát Thượng Đế Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Hầu hết học sinh trong lớp vẽ về gà tây và các loại bánh kẹo trong ngày lễ Tạ ơn. Douglas khác các bạn: luôn rụt rè, buồn bã và thường lặng lẽ đứng cạnh cô giáo. Douglas biết ơn bàn tay cô giáo đã nắm tay bạn ra ngoài chơi, cầm tay bạn viết. Lễ Tạ ơn là ngày cần phải có vật chất để trao tặng cho người đã giúp đỡ mình. Câu 5. Hãy viết 2-3 câu nói lên tình cảm của con đối với người con biết ơn. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Hạt giống tâm hồn)

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32 Câu 1. Dấu gạch ngang trong: “Cô giáo giao một bài tập – vẽ một bức tranh về điều mà các em biết ơn – cho học sinh cả lớp.” có tác dụng gì? A. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích Câu 2. Khoanh vào đại từ trong các câu sau: Douglas cũng là một cậu bé rất khác biệt, em luôn buồn bã và rụt rè. Giờ ra chơi, khi các bạn vui đùa, em lại thường lặng lẽ đứng cạnh cô giáo. Câu 3. Điền đại từ thay thế vào chỗ chấm trong câu văn sau: Lễ Tạ ơn không chỉ là vật chất mà còn là điều nhỏ bé ta trao tặng cho người khác.…………….…….là một ngày biết ơn trong năm. Câu 4. Viết từ đồng nghĩa thích hợp vào chỗ chấm để thay cho từ in đậm trong câu sau: Khi được yêu cầu vẽ về điều biết ơn, em chỉ vẽ vỏn vẹn một bàn tay. (………………………………………………) Câu 5. Đặt câu với từ em vừa tìm được ở câu 4 và sử dụng dấu gạch ngang để nối các từ trong một liên danh: ……………………………………………………..……………………………………………………..……………………………………………………..…………........................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................ Câu 6. Xác định trạng ngữ (TN – nếu có), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong mỗi câu sau: a) Giờ ra chơi, khi các bạn vui đùa, em lại thường lặng lẽ đứng cạnh cô giáo. b) Hầu hết các học sinh trong lớp đều có hoàn cảnh khó khăn nhưng cô giáo vẫn tổ chức lễ Tạ ơn rất tươm tất. Hãy viết đoạn văn khoảng 7 – 8 câu để thể hiện lòng biết ơn với người đã giúp con vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để chú thích. PHẦN 3: VIẾT ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ........................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 13 33 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… THỨ QUÝ GIÁ NHẤT CỦA CUỘC ĐỜI Tại một làng chài nọ, có một chàng thanh niên hiền lành và tốt bụng, làm việc rất chăm chỉ. Ngày nọ, trên đường về nhà, chàng lượm được một cái chai nhỏ. Vì tò mò, chàng tìm cách tháo bằng được nắp chai ra. Bất ngờ từ trong chai bay ra một làn khói trắng và vị thần khổng lồ xuất hiện. Vị thần liền cất tiếng nói: “Đừng sợ! Ta sẽ cho ngươi - người ân nhân của ta - ba điều ước. Nào! Hãy ước đi hỡi chàng trẻ tuổi”. Ước gì nhỉ? Chàng đắn đo và trả lời: - Thần cho tôi thời gian để suy nghĩ nhé! - Được thôi. Từ đây đến chiều ngươi phải nghĩ ra đấy. Chàng đi dọc theo bãi biển và suy nghĩ. Trên đường đi, chàng gặp một đám trẻ con hồn nhiên, vô tư chơi đùa say mê. Nhìn những gương mặt thiên thần, chàng thấy cuộc đời mới đẹp làm sao! Đi tiếp, chàng gặp một chàng trai trẻ liều mình cứu những người nghèo khổ thoát khỏi một nhóm trộm cướp. Tấm lòng nghĩa hiệp đó khiến chàng khâm phục. Chàng lại tiếp tục đi và thấy một đám đông vây quanh một cụ già. Thì ra có một con cá voi mắc cạn trôi dạt vào bờ. Mọi người định giết nó để lấy thịt bán. Cụ già nói: “Những gì thuộc về biển cả hãy trả về cho biển cả”. Thế là chú cá voi được cứu sống. Hoàng hôn buông xuống. Vị thần hiện ra hỏi: “Ngươi đã nghĩ ra chưa?”. Chàng trai trả lời: “Vâng, xin thần hãy ban cho tôi sự ngây thơ, hồn nhiên của trẻ thơ; một trái tim nghĩa hiệp, dũng cảm của tuổi trẻ và một tấm lòng nhân ái, vị tha của người từng trải”. Vị thần nói: “Hỡi chàng trai, ngươi làm ta bất ngờ đấy, bởi vì ngươi đã nhận ra những thứ quý giá nhất của cuộc đời”. Câu 1. Chàng trai trong câu chuyện đã nhặt được gì trên đường về nhà? A. Một đồng xu B. Một cái chai nhỏ C. Một chiếc gương D. Một viên đá quý Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Vị thần xuất hiện ngay khi chàng trai mở nắp chai. Chàng trai ước có thật nhiều tiền và quyền lực. Vị thần khuyên chàng trai ước trở thành anh hùng nổi tiếng. Vị thần có thể ban cho chàng trai mọi điều vượt khả năng con người. Câu 3. Ba điều chàng trai gặp trên đường trước khi đưa ra điều ước là: Câu 4. Tại sao vị thần lại nói rằng chàng trai đã nhận ra "những thứ quý giá nhất của cuộc đời"? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Hạt giống tâm hồn) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 Câu 3. Đặt câu với một trong những từ in đậm trên, có dùng dấu gạch ngang. Câu 4. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau: a) Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất. b) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu. c) Dưới tầng đáy rừng, như đột nhiên, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. PHẦN 3: VIẾT Viết một đoạn văn khoảng 7-8 câu để chia sẻ về một điều mà em cho là quý giá nhất trong cuộc sống. Trong đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang để chú thích. Từ Nghĩa Từ đồng nghĩa PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Dấu gạch ngang trong: “Ta sẽ cho ngươi - người ân nhân của ta - ba điều ước.” có tác dụng …………………………………………………………………………………………………………………………................. Câu 2. Tra nghĩa của từ in đậm trong câu sau, tìm từ đồng nghĩa tương ứng và hoàn thành bảng sau: Xin thần hãy ban cho tôi sự ngây thơ, hồn nhiên của trẻ thơ; một trái tim nghĩa hiệp, dũng cảm của tuổi trẻ và một tấm lòng nhân ái, vị tha của người từng trải. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 14 35 PHẦN 1: ĐỌC …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… BỐ TÔI Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi. Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi, rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi. Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.” Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông trao thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn, những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không thiếu một lá… Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học - ngày khai trường đầu tiên - không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết chắc chắn rằng, bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả cuộc đời. Câu 1. Cuối mỗi tuần, người cha xuống núi để làm gì? A. Đến bưu điện gửi thư cho con B. Đến bưu điện nhận thư của con C. Đến bưu điện gọi điện thoại cho con D. Đến bưu điện để nhận quà từ con Câu 2. Người cha có hành động gì lạ khi nhận thư của con? A. Không nhìn lá thư, cất ngay vào túi B. Ngắm phong bì thư rồi mang thư về nhà C. Bóc thư, xem từng chữ, chạm tay, ép nó vào khuôn mặt đầy râu D. Bóc thư, xem từng chữ, khen con viết chữ đẹp Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Nhân vật tôi đi học, còn bố từ thành phố lên miền núi xa xôi để đi theo dõi cậu học. Mỗi lần xuống bưu điện nhận thư của con trai thì người cha đều ăn mặc chỉn chu. Con trai viết thư, ông không đọc được nên nhờ người ở bưu điện đọc hộ vanh vách. Ngày nhân vật tôi vào Đại học, bố cậu đã mất nhưng cậu tin bố sẽ luôn dõi theo cậu. Câu 4. Hành động của người cha nói lên điều gì? Viết lại những điều đó bằng 2 – 3 câu. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Nguyễn Ngọc Thuần)

HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 2836 Câu 1. Hãy viết 3 động từ miêu tả tâm trạng người cha khi nhận được thư của con: ………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………............................... Câu 2. Viết vào chỗ chấm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu văn sau: Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. (…………………………………………..) Câu 3. Xác định trạng ngữ (TN- nếu có), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong mỗi câu sau: a) Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. b) Bằng thói quen thường nhật, ông gấp lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về. Câu 4. Điền các cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu ca dao, tục ngữ câu sau: a) Anh em ……….…….. kính …………nhường b) Cha mẹ .....................................con thong thả Là nhà có phúc, mọi đường yên vui. Cha mẹ …………………… con vất vả gian nan. c) …………………………. anh em xa ………………………… láng giềng gần. Câu 5. a) Gạch dưới điệp từ trong đoạn sau và viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: b) Tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên là: PHẦN 3: VIẾT Hãy thay lời người con, viết lời tâm sự với bố nhân ngày đầu tiên bước chân vào trường Đại học bằng đoạn văn ngắn. Trong đoạn, có sử dụng điệp từ nhấn mạnh tình cảm và nỗi thương nhớ của người con dành cho cha của mình. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Dũng cảm là sức mạnh lớn của con người. Dũng cảm giúp ta vượt qua khó khăn. Khi chiến thắng bản thân, đó là dũng cảm. Khi không bỏ cuộc trước những thử thách, đó cũng là dũng cảm. Dũng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên mạnh mẽ và tốt đẹp hơn. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

Hiếm còn con ngõ nào heo hút như con ngõ nhà tôi. Ngõ vắng ngoằn ngoèo chạy dài ra bờ sông, lầy lội ngày mưa, bụi bặm ngày nắng. Ấy vậy mà bà con trong ngõ xóm chẳng ai có ý định bê tông hóa cả. Chẳng đến nỗi chưa đủ kinh phí. Có chăng, ai cũng muốn gìn giữ nét chân quê, thân thuộc, đậm phong vị bờ bãi đã gắn bó với mỗi chúng tôi như hơi thở. Điều ấy tôi biết! Với mỗi người dân trong xóm bãi, ngõ vắng đã cất giữ bao kỉ niệm vui, buồn. Ấn tượng về ngõ cũng khác nhau. Riêng tôi, mỗi mùa con ngõ ấy lại có vẻ hấp dẫn riêng, diện mạo riêng. Mùa xuân, ngõ rực rỡ, quyến rũ như cô gái xuân thì mơn mởn nhựa sống bởi bao sắc hoa bung tỏa. Đẹp nhất là tháng ba. Sắc xoan tím mơ màng rợp lối đi, về khiến tôi ngẩn ngơ thả hồn nương mùi hương mộc mạc, thanh khiết mà vương vít lạ. Hạ về, ngõ ngan ngát mùi ngọc lan. Cây ngọc lan chẳng hiểu có tự bao giờ, ai trồng bọn trẻ chúng tôi không hay nhưng nó gắn bó, thân thuộc với xóm bãi như một thành viên. Mùa hoa nở rộ, chúng tôi thi nhau trèo cây hái hoa, đưa lên mũi hít hà khoái chí lắm. Các bà, các mẹ dùng chùm ngoèo những chùm hoa trắng muốt tinh khôi thắp hương ông bà ngày rằm, mồng một. Thu! Ngõ liền sẹo. Sương mỏng hờ hững giăng mắc khiến ngõ hun hút hơn, mộng mị như cô gái tương tư mối tình đầu ban sơ. Bên đường, cây bàng già ngẩn ngơ trút lá. Bước chân xào xạc lá rụng, tôi thơ thẩn quét lá về đun, khói hun nhèm mắt. Và mùa đông gõ cửa. Mặt đất nứt nẻ như làn da bà già cóc cáy. Ngõ âm u, buồn tênh, vắng người qua lại. Tôi ngậm ngùi đưa bàn tay nhỏ vuốt ve từng thân cây mốc meo đang âm thầm chắt chiu nhựa sống đợi xuân về hồi sinh. Tuổi thơ tôi được ngõ nhỏ ru vỗ. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 15 37 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… LỐI XƯA Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Phan Thị Khánh Hà ) Câu 1. Trong đoạn 1, ngõ nhỏ được miêu tả như thế nào? (Đánh dấu X vào ô trống) Ngoằn ngoèo chạy dài ra bờ sông Ngõ quanh co phủ đầy rêu phong Nhỏ hẹp, đầy hoa dại ven đường Ngày mưa lầy lội, ngày nắng bụi bặm Câu 2. Vì sao bà con trong ngõ xóm chẳng ai có ý định bê tông hóa con ngõ? Câu 3. Nối thời gian ở cột A với đặc điểm của con ngõ cột B sao cho phù hợp: Vì……………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… A B Mùa hạ ngõ ngan ngát mùi ngọc lan. rực rỡ, quyến rũ như cô gái xuân thì mơn mởn nhựa sống bởi bao sắc hoa bung tỏa. sương mỏng hờ hững giăng mắc, bên đường cây bàng già ngẩn ngơ trút lá.Mùa đông âm u, buồn tênh, vắng người qua lại. Mùa xuân Mùa thu

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Câu 4. Con hãy viết 2 – 3 câu giới thiệu về một nơi gắn bó với tuổi thơ của mình hoặc nơi con có kỉ niệm nhớ nhất. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Hãy gạch chân dưới điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ sau: Dòng sông Hồng chở nặng phù sa Nặng tình, nặng nghĩa, nặng câu ca Dòng sông uốn lượn quanh làng ta Mơ màng trong gió tiếng “ơi à ...” (Trích “Con sông tuổi thơ” – Hồng Thư) Câu 2. Nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ trên: Điệp từ, điệp ngữ ............................................ Tác dụng ....................................................................................................................................................... ............................................ .Câu 3. Viết lại câu văn dưới đây có sử dụng điệp ngữ nhằm nhấn mạnh màu vàng được miêu tả: “Cánh đồng mùa gặt óng ả màu vàng của lúa chín, rơm rạ, nắng chiều.” ……………………………………………………..……………………………………………………..……………………………………………………..…………................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc của con về một bài thơ đã đọc, trong đó có sử dụng biện pháp lặp từ ngữ. .......................................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 16 39 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 1. Cô y tá đưa ai đến bên một cụ già đang hấp hối? A. Một người thanh niên với dáng vẻ mệt mỏi. B. Người con trai của ông vừa đi làm xa về. C. Một thanh niên là bạn của cô y tá. D. Một bác sĩ giỏi để chữa bệnh cho ông. Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Chàng thanh niên trong câu chuyện không phải là con trai của cụ già. Chàng thanh niên quyết định ở lại bên cụ già suốt đêm dù anh không phải con trai cụ. Cụ già nhận ra người bên cạnh mình không phải là con trai cụ. Cô y tá cố tình đưa chàng thanh niên đến để giả làm con trai cụ già. Câu 3. Anh thanh niên đã ngồi suốt đêm bên cụ già vì ............................................................................... ........................................................................................................................................................................................................... Câu 4. Ông cụ đã ra đi mãi mãi trong tâm trạng như thế nào? A. Đau đớn, vật vã và thất vọng C. Rất mãn nguyện vì đã được gặp con trai B. Tỉnh táo và rất mãn nguyện D. Đau đớn vì không được gặp con trai Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ ) (2) Đôi mắt lạc thần của ông cụ cố gắng mở ra, rồi ánh lung linh vội khép lại. Chàng thanh niên nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh và ngồi xuống bên cụ. Suốt đêm hôm đó, anh cứ ngồi như thế, chẳng thiết gì đến nghỉ ngơi, vừa cầm tay cụ già vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai cụ. (3) Đến rạng sáng thì cụ qua đời. Cô y tá đêm qua cũng trở lại và đang nói lời chia buồn với chàng lính trẻ thì anh chợt ngắt ngang câu hỏi: “Ông cụ ấy là ai vậy?” Cô y tá sửng sốt: “ Tôi tưởng ông cụ là cha anh chứ!” - Ồ không, ông ấy không phải là cha tôi. – Chàng thanh niên nhẹ nhàng đáp. - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả. - Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ? - Tôi nghĩ là người ta đã nhầm tôi và con trai cụ khi cấp phép, có thể tôi và anh ấy trùng tên hay trùng quê . Ông cụ đang rất mong mỏi được gặp con trai mà anh ấy không có mặt ở đây, khi đến bên cụ tôi nhận thấy cụ đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai cụ. Tôi nghĩ cụ rất cần có ai đó ở bên nên tôi mới quyết định ở lại. (4) Mẹ Tê-rê-sa đã nhắc nhở chúng ta rằng trong thế giới này lẽ ra không nên có ai phải chết trong nỗi đơn côi, không ai phải buồn khổ, đớn đau hay lặng lẽ khóc một mình trong những bất hạnh đời mình. Chúng ta sinh ra và cùng nắm tay nhau đi qua những chặng đường muôn vẻ của cuộc sống. Lúc nào cũng có một ai đó sẵn lòng chìa cho ta bàn tay thân ái. Và luôn có một ai đó, quanh đây, đang mong mỏi ta dắt dìu. (1) Đêm ấy, dù đã làm việc rất khuya nhưng cô y tá vẫn cố gắng để đưa một thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi đến bên giường một bệnh nhân già. Cô cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “ Cụ ơi, con trai cụ đã đến đây rồi!” CẦM LẤY TAY NHAU

2 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40 Câu 5. Hãy nêu thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc qua câu chuyện bằng 2 – 3 câu. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 1. Gạch 1 gạch dưới đại từ, hai gạch dưới kết từ trong câu sau: Chúng ta sinh ra và cùng nắm tay nhau đi qua những chặng đường muôn vẻ của cuộc sống. Câu 2. Điền cặp kết từ phù hợp vào chỗ chấm và cho biết mối quan hệ mà nó biểu thị. a) ......................... bạn Minh giúp đỡ ........................ kết quả học tập của Thắng tiến bộ rõ. Biểu thị quan hệ: ................................................................................................................................................................................ b) Nam ................................ giỏi toán ...........................bạn ................... giỏi tiếng Anh. Biểu thị quan hệ: ............................................................................................................................................................................... c) ............................ nhà rất xa ...................bạn An chưa bao giờ đi học trễ. Biểu thị quan hệ: ................................................................................................................................................................................ Câu 3. Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của các câu dưới đây: a) Đôi mắt lạc thần của ông cụ cố gắng mở ra, rồi ánh lung linh vội khép lại. b) Suốt đêm hôm đó, anh cứ ngồi như thế, chẳng thiết gì đến nghỉ ngơi, vừa cầm tay cụ già vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai cụ. PHẦN 3: VIẾT Đóng vai chàng thanh niên trong câu chuyện, hãy viết 5 - 6 câu bày tỏ cảm xúc khi ngồi bên cụ già suốt đêm và có dùng kết từ. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

Câu 1. Bầu trời bên ngoài cửa sổ của bé Hà được so sánh với những gì? A. Một cuốn vở nhiều màu sắc, một trang sách hay B. Một bức tranh nhiều màu sắc, một cuốn sách hay C. Một bức tranh nhiều màu sắc, một trang sách hay D. Một không gian nhiều màu sắc, một trang sách hay Câu 2. Qua khung cửa sổ nhà mình, Hà cảm nhận được những hình ảnh, âm thanh: Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1) Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 17 41 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Nguyễn Quỳnh) ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… (2) Bầu trời ngoài cửa sổ - nơi mà bé Hà yêu mến nhất - thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn, chợt bay đến rồi bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu trên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ. (3) Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân. (4) Ôi, khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích “Ngày xửa, ngày xưa…” Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc lá vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 Câu 1. Ghi 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với mỗi từ dưới đây: Câu 2. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu văn sau: Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Câu 3. Dấu gạch ngang trong đoạn (2) của bài đọc có tác dụng gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………… Viết một đoạn văn (7-10 câu) để bày tỏ tình yêu, sự ngưỡng mộ với người mà con thần tượng, trong đó có sử dụng ít nhất 1 cặp kết từ. Từ đồng nghĩa Từ Từ trái nghĩa ………………………………………………….........… dịu dàng …………………………………………………………… …………………………………………………………… rộng rãi …………………………………………………………… …………………………………………………………… chót vót …………………………………………………………… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 4. Trong câu "Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”, từ “búp vàng” chỉ gì? A. Ngọn bạch đàn B. Đàn vàng anh C. Lá bạch đàn D. Những đám mây Câu 5. Theo em, vì sao tác giả nói: “Đàn chim chao cánh bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.”? ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… PHẦN 3: VIẾT ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 43 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Nhạc sĩ Gri-gơ đã hứa với cô bé Đa-nhi điều gì trong lần gặp đầu tiên? A. Sẽ tặng cô thật nhiều quà khi đưa cô về nhà. B. Sẽ tặng cô một món quà thú vị sau mười năm nữa. C. Sẽ nhặt cho cô thật nhiều quả thông. D. Sẽ tặng cho cha cô nhiều món quà. Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Đa-nhi đã rơi những giọt biết ơn vì............................................................................................................. ........................................................................................................................................................................................................... Câu 4.Hãy nêu thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc qua câu chuyện bằng 2 – 3 câu. ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Pau-tốp-xki) Mùa thu, nhà soạn nhạc nổi tiếng người Ê-đu-a Gri-gơ thường về ở trong những khu rừng gần thành phố Béc-ghen. Một hôm, ông gặp Đa-nhi, cô bé con người gác rừng đi nhặt quả thông. Vẻ thơ ngây và đôi mắt màu xanh nhạt phản chiếu ánh vàng lấp lánh của lá thư nơi cô bé đã khiến ông xúc động. Ông hứa sẽ tặng cô một món quà sau mười năm nữa, khi cô tròn mười tám tuổi. Năm mười tám tuổi, Đa-nhi về chơi với vợ chồng bà cô ở Kri-xta-ni-a và được đi nghe hòa nhạc ngoài trời. Bỗng cô giật mình, không tin vào tai mình nữa khi nghe người dẫn chương trình nói: - Dàn nhạc chúng tôi sẽ trình bày tới quý vị một khúc nhạc nổi tiếng của nhạc sĩ Ê-đu-a Gri-gơ, tặng cô Đa-nhi Pê-đéc-xen, con gái ông gác rừng Ha-gơ-rúp Pê-đéc-xen, nhân dịp cô mười tám tuổi. Đa-nhi hít một hơi dài để ngăn dòng nước mắt sắp trào ra, nhưng vô hiệu. Cô cúi xuống và giấu mặt trong đôi bàn tay. Thoạt đầu, cô không nghe thấy gì hết. Một cơn dông đang cuồn cuộn trong lòng cô. Cuối cùng, cô nghe thấy tiếng tù và mục đồng rúc lên và dàn nhạc dây khẽ giật mình, đáp lại bằng hàng trăm tiếng hát. Điệu nhạc du dương lớn dần, cất mình lên cao, nó gào lên, bay nhanh qua các ngọn cây, như một luồng gió, vặt hết lá, thổi rạp cỏ xuống đất, quất vào mặt người những giọt nước nhỏ xíu và mát rượi. Phải, đó đúng là cánh rừng của cô, những ngọn núi của cô, những bài hát của những chiếc tù và, tiếng động của biển quê hương cô. Trong dòng âm thanh tuôn trào ấy bỗng nổi lên giọng nói quen thuộc: “Cháu là hạnh phúc, cháu là bình minh.”. “Đó chính là bác ấy, đó chính là món quà ông đã hứa tặng mình mười năm sau!”. Đa-nhi khóc, những giọt lệ biết ơn. MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT Đa-nhi về chơi với vợ chồng bà cô ở Kri-xta-ni-a và được dàn nhạc biểu diễn tặng cô một khúc nhạc nổi tiếng trong buổi hòa nhạc ngoài trời vào sinh nhật năm 18 tuổi. Ca khúc chính là khúc nhạc mà nhà soạn nhạc nổi tiếng người Ê-đu-a Gri-gơ dành tặng cho Đa-nhi để thực hiện lời hứa 10 năm trước với cô bé.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44 Câu 1. Trong câu văn: “Phải, đó đúng là cánh rừng của cô, những ngọn núi của cô, những bài hát của những chiếc tù và, tiếng động của biển quê hương cô.” sử dụng biện pháp tu từ nào để Đa-nhi khẳng định được bản nhạc đó dành tặng cô? A. Nhân hóa C. Điệp từ, điệp ngữ B. So sánh D. So sánh và nhân hóa Câu 2. Hãy gạch chân cụm từ được lặp lại trong câu dưới đây. Cho biết việc lặp lại cụm từ này có tác dụng gì? “Đó chính là bác ấy, đó chính là món quà ông đã hứa tặng mình mười năm sau!” ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................ .....................…………………........................................................................................................................................................................... Câu 3. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về các bức tranh: ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… Câu 4. Sử dụng kết từ hoặc cặp kết từ để hoàn thiện các câu văn dưới đây: a. Bạn Nam học bài …………………………………………………………………... b. Nếu trời mưa to ……………………………………………………………………… c. ……………………………………….....…...............…, còn bố em là bộ đội. d. …………………………………………............…. nhưng Nam vẫn đi học. Câu 5. Viết một đoạn văn từ 5 – 6 câu diễn tả cảm xúc của em khi được tặng một món quà bất ngờ. Trong đó có ít nhất 1 câu sử dụng kết từ. Gạch chân vào kết từ có trong bài. ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… ……………………………………... ……………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 1 45 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 1. Vì sao thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a lại lo lắng bồn chồn? A. Vì họ sợ trường sẽ không đủ kinh phí để hoạt động B. Vì họ sợ các học sinh sẽ đi học muộn trong ngày đầu C. Vì họ sợ không đủ mười học sinh mới thì trường sẽ bị đóng cửa D. Vì họ chuẩn bị phát biểu chào năm học mới Câu 2. Ở thời khắc quyết định 11 giờ, có bao nhiêu học sinh đã đến? A. Tám học sinh B. Chín học sinh C. Mười học sinh D. Mười một học sinh Câu 3. Tâm trạng của học sinh khi 11 giờ mà vẫn chưa đủ 10 học sinh là: Tích X vào đáp án đúng: Vui mừng Buồn bã Phấn khởi Chán ngán Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Đến 11 giờ 5 phút mà vẫn chỉ có 9 học sinh đến trường trong ngày đầu tiên. Cậu học trò thứ 10 đã xuất hiện sau bài phát biểu cuối cùng của thầy hiệu trưởng Harfan. Harun chính là học sinh đã cứu cả ngôi trường để không bị đóng cửa, ngừng hoạt động. Harun 15 tuổi, là bạn nữ vui nhộn nhưng lại kém phát triển và là bạn tốt của cả lớp. HỌC SINH THỨ MƯỜI Ngày đầu tiên đi học, thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a đứng ở cửa mỉm cười chào đón chúng tôi nhưng họ bồn chồn lo lắng. Năm nay, nếu có ít hơn mười học sinh mới thì ngôi trường ở vùng quê nghèo của chúng tôi sẽ bị đóng cửa. Thầy hiệu trưởng quyết chờ đến mười một giờ. Thời khắc quyết định đã điểm. Mười một giờ năm phút rồi mà số học sinh vẫn là chín. Cả tôi lẫn mấy đứa kia đều cảm thấy tim mình như vỡ ra. Đầu đứa nào đứa nấy đều rũ xuống. Thế nhưng, ngay khi thầy hiệu trưởng vừa định đọc bài phát biểu cuối cùng của mình thì Trapani hét lên và chỉ tay về ngoài sân trường, khiến ai nấy đều giật mình: “Harun kìa!”. Và ở xa tít ngoài kia là một cậu con trai gầy nhẳng, cao kều, lóng ngóng tiến về phía chúng tôi. Cậu mặc sơ mi trắng dài tay được bỏ gọn gàng trong quần soóc. Hai đầu gối cậu lục cục va vào nhau theo mỗi bước đi loạng choạng. Cậu con trai ấy là Harun, một cậu con trai vui nhộn và là bạn tốt của chúng tôi. Cậu đã mười lăm tuổi, nhưng đầu óc hơi kém phát triển. Cậu vô cùng sung sướng và bước đi thật nhanh để được nhập bọn cùng chúng tôi. Cậu chẳng để ý gì đến mẹ đang khấp khởi chạy theo cậu. Cả hai gần như thở không ra hơi khi đến trước mặt thầy Harfan. - Thưa thầy, làm ơn nhận thằng Harun với. Trường dành cho trẻ đặc biệt mãi tít ở đảo Bangka. Chúng tôi không đủ tiền để cho thằng bé học ở đấy. Harun khoanh tay trước ngực, nét mặt bừng lên rạng rỡ, ngoác miệng cười, để hở những chiếc răng dài, vàng khè. Thầy hiệu trưởng Harfan cũng cười. Thầy đưa mắt nhìn cô Mi-a: - Đủ mười rồi đấy! Harun đã cứu chúng tôi! Tất cả đồng loạt vỗ tay hoan hô. Cô Mi-a mặt đỏ bừng. Cô giáo trẻ giờ đã thôi khóc, lấy tay quệt vội mồ hôi trên khuôn mặt nhòe nhoẹt phấn. (Theo Chiến binh cầu vồng) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 6. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT), tính từ (TT) của những từ gạch chân sau: “Cô giáo/ trẻ đã thôi khóc, tay quệt vội mồ hôi trên khuôn mặt nhòe nhoẹt phấn.” Câu 7. Điền từ thay thế thích hợp cho từ in đậm trong câu sau: Hai đầu gối Harun lục cục va vào nhau theo mỗi bước đi loạng choạng. (……………………………………………..) Câu 8. Từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu: “Cậu con trai ấy là Harun, một cậu con trai vui nhộn và là bạn tốt của chúng tôi.” là: A. Vui vẻ B. Vui tính C. Buồn bã D. Nhộn nhịp Câu 9. Các đại từ trong đoạn “- Thưa thầy, làm ơn nhận thằng Harun với. Trường dành cho trẻ đặc biệt mãi tít ở đảo Bangka. Chúng tôi không đủ tiền để cho nó học ở đấy.” là: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………… Câu 10. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không nói về tình cảm gia đình? A. Chị ngã em nâng B. Nhường cơm sẻ áo C. Con có cha như nhà có nóc D. Bán anh em xa mua láng giềng gần Câu 11. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) và trạng ngữ (TN – nếu có) trong các câu sau: a) Ở xa ngoài kia, một cậu con trai gầy nhẳng, cao kều, lóng ngóng tiến về phía chúng tôi. b) Ngày đầu tiên đi học, thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a đứng ở cửa mỉm cười chào đón chúng tôi nhưng họ bồn chồn lo lắng. Câu 12. Đặt 2 câu để làm rõ hiện tượng đa nghĩa của từ “nhà”: a) Nghĩa gốc……………………………………………….…………..………………………………………………………………………………………………… b) Nghĩa chuyển………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………… Câu 13. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: Mỗi buổi sáng, khi mặt trời bắt đầu ………………………………….., cả khu vườn như bừng tỉnh. Những bông hoa từ từ hé nở để đón những tia nắng ……………………... Chim chóc đua nhau ……………………………ríu rít trên cành, còn bướm ong thì ……………………………………….bay lượn khắp nơi, ………………………. mật hoa. Những làn gió ……………………………….. thoảng qua, làm rung rinh cành lá, khiến cả khu vườn trở nên ………………………………………………. Câu 14. Đặt 2 câu có dùng dấu gạch ngang với tác dụng: 1. Nối các từ ngữ trong 1 liên danh: ………………….………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... 2. Giải thích, chú thích: ……………………………………….……………………………….………………………………………………………………………................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 2 47 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… BÀI HỌC TỪ LOÀI NGỖNG Vào mùa thu, khi đàn ngỗng bay về phương Nam để tránh đông theo hình chữ V, bạn có tự hỏi vì sao lại như vậy. Mỗi khi một con ngỗng vỗ cánh, nó tạo ra một lực đẩy cho con ngỗng bay sau. Bay theo hình chữ V, đàn ngỗng tiết kiệm 71% sức so với khi bay từng con. Mỗi khi con ngỗng bay lạc khỏi hình chữ V, nó nhanh chóng thấy sức cản và khó khăn của việc bay. Nó nhanh chóng trở lại đàn để bay theo hình chữ V và được hưởng những ưu thế của sức mạnh bầy đàn. Khi con ngỗng đầu đàn – thủ lĩnh của hành trình – mệt, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cạnh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu. Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận. Tiếng kêu của đàn ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng. Những lời động viên sẽ tạo nên sức mạnh cho người đang ở đầu đàn, giúp họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên. Khi một con ngỗng bị bệnh hay bị thương rơi xuống, hai con ngỗng khác sẽ rời khỏi bầy để cùng xuống với con ngỗng bị thương và bảo vệ nó. Chúng sẽ ở lại cho đến khi con ngỗng bị thương có thể bay lại được hoặc là chết. Sau, chúng sẽ nhập đàn khác và bay về Phương Nam. Nếu có tinh thần của loài ngỗng, chúng ta sẽ luôn sát cánh bên nhau khi có khó khăn. (Theo HẠT GIỐNG TÂM HỒN) Câu 1. Vì sao đàn ngỗng bay đi tránh rét theo hình chữ V? A. Để chúng không bị lạc đàn B. Vì chúng thích đông bạn bay cùng cho vui C. Để tạo ra một lực đẩy và tiết kiệm 71% sức so với khi bay từng con D. Để con nào chết nõ sẽ đỡ kịp Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Con ngỗng đầu đàn không bao giờ mệt mỏi và luôn giữ vị trí dẫn đầu. Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn. Khi một con ngỗng bị bệnh, các con ngỗng khác sẽ nhập đàn khác bay về phương Nam. Câu 3. Viết 2 - 3 câu về bài học rút ra từ câu chuyện trên. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 4. Dấu gạch ngang trongtrong bài có tác dụng dùng để: …………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 8. Xác định trạng ngữ (TN – nếu có), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong mỗi câu sau: a) Tiếng kêu của đàn ngỗng từ đằng sau sẽ động viên con đi đầu giữ được tốc độ của chúng. b) Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, bản thân nó sẽ chủ động di chuyển sang vị trí bên cạnh. c) Mỗi lần có con ngỗng bay lạc khỏi hình chữ V, nó nhanh chóng cảm thấy sức cản và những khó khăn của việc bay một mình. 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48 Câu 6. a) Viết ít nhất một từ đồng nghĩa và một từ trái nghĩa với các từ đã cho dưới đây: Từ đồng nghĩa Từ Từ trái nghĩa .............................................................. tươi tốt .............................................................. .............................................................. hợp tác .............................................................. b) Đặt một câu với một từ vừa tìm được ở phần a. ............................................................................................................................................................................................................................. Câu 7. a) Gạch dưới các điệp từ, điệp ngữ trong đoạn sau và viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Chăm chỉ là chìa khóa để mở ra cánh cửa của thành công. Khi chúng ta chăm chỉ học bài, kiến thức sẽ ngày càng đầy đủ. Khi chúng ta chăm chỉ làm việc, mọi nhiệm vụ sẽ được hoàn thành. Chăm chỉ không chỉ giúp chúng ta giỏi hơn, mà còn khiến mọi người xung quanh thêm yêu quý. Sưu tầm b) Tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên là: ………………………………..…………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 9. Hãy đặt 1 câu nói về đàn ngỗng có dùng dấu gạch ngang để giải thích: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...….… Câu 10. Hãy viết đoạn văn từ 3 – 4 câu để bày tỏ cảm xúc cách đàn ngỗng bố trí bay theo đàn. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...….… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…...….…

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 3 49 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… BỐ TÔI Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi. Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi, rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi. Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.”. Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông trao thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn, những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không thiếu một lá… Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học - ngày khai trường đầu tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả cuộc đời. (Theo Nguyễn Ngọc Thuần) Câu 1. Cuối mỗi tuần, người cha xuống núi để làm gì? A. Đến bưu điện gửi thư cho con B. Đến bưu điện nhận thư của con C. Đến bưu điện gọi điện thoại cho con D. Đến bưu điện để nhận quà từ con Câu 2. Người cha có hành động gì lạ khi nhận thư của con? A. Không nhìn lá thư, cất ngay vào túi B. Ngắm phong bì thư rồi mang thư về nhà C. Bóc thư, xem từng chữ, chạm tay, ép nó vào khuôn mặt đầy râu D. Bóc thư, xem từng chữ, khen con viết chữ đẹpz Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Nhân vật tôi đi học, còn bố cậu thì từ thành phố lên miền núi xa xôi để đi theo dõi cậu học. Mỗi lần xuống bưu điện nhận thư của con trai thì người cha đều ăn mặc chỉn chu. Con trai viết thư, ông không đọc được nên nhờ mọi người ở bưu điện đọc hộ vanh vánh. Ngày nhân vật tôi vào Đại học thì bố cậu đã mất nhưng cậu tin bố sẽ luôn dõi theo cậu. Câu 4. Hãy viết 3 động từ miêu tả tâm trạng của người cha mỗi khi nhận được thư của con: ………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 5. Hành động của người cha nói lên điều gì? Hãy viết lại những điều đó bằng 2 – 3 câu. ………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………..…………………………………………………..………………………………………………………………………………….. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 6. Khoanh tròn vào các đại từ có trong câu văn sau: Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. Đó là ngày mà bố tôi đã mất. Câu 7. Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng ………………………………………………………………………………………. Câu 8. Viết vào chỗ chấm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu văn sau: a) Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. (…………………………………………..) b) Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hy sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường. (…………………………………………..) Câu 9. Xác định trạng ngữ (TN - nếu có), chủ ngữ (CN), vị ngữ (CN) trong mỗi câu sau: a) Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. b) Bằng thói quen thường nhật, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi. Câu 10. Điền các cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu ca dao, tục ngữ câu sau: a ) Anh em …………..…….. kính ………………nhường b) Cha mẹ …………………. con thong thả Là nhà có phúc, mọi đường yên vui Cha mẹ …………………………… con vất vả gian nan c) …………………………. anh em xa ………………………… láng giềng gần Câu 11. a) Gạch dưới các điệp từ, điệp ngữ trong đoạn sau và viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Dũng cảm là sức mạnh lớn trong mỗi con người. Dũng cảm giúp ta vượt qua khó khăn. Khi ta chiến thắng bản thân, đó là dũng cảm. Khi ta không bỏ cuộc trước những thử thách, đó cũng là dũng cảm. Dũng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên mạnh mẽ và tốt đẹp hơn. b) Tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên là: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………… Câu 12. Hãy thay lời người con, viết lời tâm sự với bố khi ngày đầu tiên bước chân vào trường bằng 4 - 5 câu. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………… 2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 50

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP MỘT Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP MỘT Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis