K5_KÌ 2_TIẾNG VIỆT.pdf

Created in Canva

Tài liệu lưu hành nội bộ Họ và tên: ....................................................................... Lớp: ....................................................................... Năm học: ...................................................................... VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5TẬP HAI

Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ LớpBiệt danh mật 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP HAI www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn

LỜI NÓI ĐẦU www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Các Genee thân mến! Ngôn ngữ là món quà kỳ diệu giúp con người lưu giữ tri thức, sẻ chia cảm xúc và kết nối tâm hồn với thế giới xung quanh. Với mong muốn nuôi dưỡng tình yêu tiếng Việt và đồng hành cùng các Genee trên hành trình trưởng thành, đội ngũ giáo viên Genesis đã biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 bằng tất cả tâm huyết và niềm tin vào khả năng phát triển của mỗi học sinh. Mỗi phiếu học tập gồm ba mạch nội dung: 1. Đọc hiểu văn bản Giúp các em khám phá vẻ đẹp của ngôn từ, mở rộng hiểu biết và rèn luyện năng lực cảm thụ văn học. 2. Từ và câu Các Genee làm giàu vốn từ, hiểu sâu sắc hơn về cách sử dụng tiếng Việt và hình thành tư duy ngôn ngữ mạch lạc. 3. Viết Tạo cơ hội để các Genee bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc và những góc nhìn riêng bằng tiếng nói chân thành của chính mình. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu đều có phần Tự đánh giá để các em nhìn lại kết quả học tập mà còn là dịp để các em lắng nghe chính mình, nhận ra những tiến bộ đã đạt được và xác định những mục tiêu mới trên hành trình chinh phục tri thức. Tại Genesis, chúng tôi tin rằng giáo dục không chỉ giúp học sinh biết nhiều hơn mà còn hiểu sâu hơn, sống đẹp hơn và tự tin hơn. Hy vọng Bộ Vở bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 này sẽ trở thành người bạn đồng hành thân thiết, giúp các Genee thêm yêu tiếng Việt, yêu việc học và biết trân trọng những giá trị tốt đẹp được gửi gắm trong từng câu chữ. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee – Mỗi thử thách là một cơ hội bứt phá.

Tuần 19 3 - 4 Tuần 20 5 - 6 Tuần 21 7 - 8 Tuần 22 9 - 10 Tuần 23 11 - 12 Tuần 24 13 -14 Tuần 25 15 - 16 Tuần 26 17 - 18 Tuần 27 19 - 20 Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Nội dung Trang Tuần 28 27 - 28 Tuần 29 29 - 30 Tuần 30 31 - 32 Tuần 31 33 - 34 Tuần 32 35 - 36 Tuần 33 37 - 38 Tuần 34 39 - 40 Tuần 35 41 - 42 Số 1 43 - 44 Số 2 45 - 46 Số 3 47 - 48 Nội dung Trang PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II MỤC LỤC

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Câu văn nào cho thấy tiếng hót của chim vàng anh báo hiệu mùa xuân đến? A. Vàng anh cất tiếng hót. B. Rồi nó vù bay, vội vã chợt đi như chợt đến. C. Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi. D. Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. Câu 2. Con chim vàng anh đã đánh thức những gì trở dậy sau mùa đông rét mướt? A. Tác giả, cây đào, đại ngàn, không gian, mặt đất B. Tác giả, cây đào, đám mây, hạt mưa, mặt đất C. Tác giả, đại ngàn, đám mây, hạt mưa, mặt trời D. Tác giả, đại ngàn, cỏ cây, hạt mưa, mặt trời Câu 3. Giọt mưa xuân đọng trên ngọn cỏ, lá cây được ví với hình ảnh ................................................. ............................................................................................................................................................................................................. Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Nguyễn Phan Hách ) (1) Tôi gặp mùa xuân trên bản Vua Bà vào một buổi sớm. Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn run rẩy. Nhưng đã có một con chim vàng anh bay đến. Vàng anh cất tiếng hót. Ngắn thôi, nhưng réo rắt. Rồi nó vù bay, vội vã chợt đi như chợt đến. Riêng tiếng hót thì ở lại, âm thanh ngân mãi trong lòng. Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi. Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. (2) Có lẽ con vàng anh đã đánh thức cây đào như đánh thức tôi dậy. Mà không phải chỉ cây đào, nó đánh thức cả đại ngàn, cả không gian và mặt đất. Vừa mới hôm trước đại ngàn còn rền rĩ gió bấc, mặt trời còn trắng bệch ẩn sau những tầng mây ngổn ngang như ẩn sau những tấm chăn bông ủ ấm, vậy mà ngày một ngày hai, trời đã trong dần. Những bụi mưa hoa long lanh không rơi xuống đất được mà cứ bay lửng lơ. Những chuỗi cườm nhỏ xíu, lõi bằng mạng nhện, hạt bằng các giọt mưa ngũ sắc ở đâu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. (3) Mùa xuân ở bản Vua Bà thật là vui. Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. Bóng đêm mùa xuân thật đen óng ánh ảo huyền và càng khuya càng ngào ngạt mùi thơm của hương lá, hương cây. MÙA XUÂN VỀ BẢN Tiếng hót của con chim vàng anh khiến tác giả cảm thấy mùa xuân đã đến. Con chim vàng anh chỉ đánh thức cây đào mà không ảnh hưởng đến đại ngàn. Mùa xuân trên bản Vua Bà mang đến không khí tĩnh lặng và yên bình, không có âm thanh nào nổi bật. Bóng đêm mùa xuân trên bản Vua Bà được miêu tả là đen óng ánh và ngào ngạt hương thơm.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 4 Câu 1. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ của mỗi câu sau đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép. a) Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn run rẩy. b) Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. c) Vừa mới hôm trước đại ngàn còn rền rĩ gió bấc, mặt trời còn trắng bệch ẩn sau những tầng mây ngổn ngang như ẩn sau những tấm chăn bông ủ ấm, vậy mà ngày một ngày hai, trời đã trong dần. d) Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. Câu 2. Thêm một vế vào chỗ trống để tạo câu ghép: a) Buổi sáng, bố mẹ đi làm, ...................................................................................................................................................... b) Trời bắt đầu mưa rào, ............................................................................................................................................................. c) Vào ngày cuối tuần, em giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, ................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Viết mở bài gián tiếp cho bài văn tả một người mà em yêu quý. Trong đoạn có sử dụng câu ghép. Câu đơn Câu ghép Câu: ........................................................................... Câu: ........................................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 5. Bài đọc chủ yếu khắc họa điều gì về mùa xuân ở bản Vua Bà? ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

Câu 1. Vì sao bác nông dân trồng ngô được phóng viên phỏng vấn? A. Vì bác đem ngô từ trang trại rất xa đến dự hội chợ liên bang. B. Vì bác trồng được nhiều cây ngô tốt, đoạt giải Nhất hội chợ liên bang. C. Vì năm nào bác cũng chịu khó đem ngô đến dự hội chợ liên bang. D. Vì bác có bí quyết trồng ngô để năm nào cũng đoạt giải trong hội chợ liên bang. Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Câu chuyện muốn nói với con điều gì? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Báo Điện tử) Tại vùng trang trại xa xôi có một bác nông dân trồng được những cây ngô rất tốt. Năm nào bác cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất. Ai cũng cho rằng bác có những bí quyết trồng ngô. Một lần, một phóng viên phỏng vấn bác nông dân và phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quanh những hạt giống ngô tốt nhất của mình. - Tại sao bác lại cho họ những hạt giống tốt nhất trong khi năm nào họ cũng đem sản phẩm đến hội chợ liên bang để cạnh tranh với ngô của bác? - Phóng viên hỏi. - Anh không biết sao? - Bác nông dân đáp. - Gió luôn thổi phấn hoa và cuốn chúng từ trang trại này sang trang trại khác, từ cánh đồng này sang cánh đồng khác. Nếu những người hàng xóm quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng trang trại của tôi. Cho nên nếu tôi muốn trồng được ngô tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh trồng được ngô tốt đã! Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống quanh mình hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người quanh mình thành công. Giá trị cuộc sống của bạn được đo bằng những cuộc sống mà bạn “chạm” tới. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 5 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC NGƯỜI TRỒNG NGÔ Bác nông dân trồng được những cây ngô tốt không những chăm sóc cẩn thận mà còn biết chia sẻ những hạt giống tốt đến mọi người. Bác nông dân trồng được cây ngô tốt vì bác bón nhiều chất dinh dưỡng. Bác nông dân trồng được cây ngô tốt vì bác nông dân chăm tưới nước. ..............…………………………………………………………………………………………………………… ……………………………….………..…………............................................................................... ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………..…………………................................................................................

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 6 Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu ghép: A. Năm nào bác nông dân cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất. B. Ai cũng cho rằng bác có những bí quyết trồng ngô. C. Một phóng viên phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quang những hạt giống ngô tốt nhất của mình. D. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc. Câu 2. Dùng dấu gạch chéo (/) để phân tách các vế câu và xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu ghép tìm được trong Câu 1. Câu 3. Viết tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành câu ghép. a) Mặt trời lặn hẳn………………………………………………………………………………………………………………………………........................... b) Ngoài sân, chú chó Mi-sa đang chạy vòng quanh còn.………………………………………………………….................. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......... c) Trong vườn, những luống khoai lang xanh mướt, .............................................................................................. ....................................................................................................................................................................................................................... d) Giờ ra chơi luôn là khoảng thời gian thú vị đối với đám học trò chúng tôi. Các bạn nam thường chơi đá cầu, ....................................................................................................................................................................... Câu 4. Điền kết từ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu sau để tạo thành câu ghép: a) Tôi học bài ...................... em tôi đọc truyện. b) Tủ sách của em khá nhỏ ............ xếp được rất nhiều sách vở. c) Chiều nay, tôi sẽ đi học nhóm với các bạn cùng tổ .............. tôi sẽ chơi cầu lông với chị Nhật Anh. d) Trong lớp, các bạn tổ 1 đang thảo luận sôi nổi ........... tổ chúng tôi cũng thế. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn nêu ý kiến của con về thông điệp của đoạn văn dưới đây: Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người xung quanh mình thành công. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Sưu tầm) Bát Tràng từ lâu đã được biết đến là cái nôi của nghề gốm truyền thống Việt Nam. Trải qua nhiều thế kỷ hình thành và phát triển, gốm Bát Tràng không chỉ là sản phẩm thủ công phục vụ đời sống mà còn trở thành biểu tượng văn hóa của vùng đất Tràng An. Sự ra đời của Bảo tàng gốm Bát Tràng đã góp phần quan trọng trong việc gìn giữ và tôn vinh những giá trị ấy giữa nhịp sống hiện đại của Thủ đô. Ấn tượng đầu tiên khi đặt chân tới Bảo tàng gốm Bát Tràng là kiến trúc độc đáo, lấy cảm hứng từ hình ảnh bàn xoay và lò nung gốm. Công trình được xây dựng bằng gạch gốm, tạo nên những khối xoắn ốc mềm mại, vừa mang hơi thở đương đại vừa gợi nhắc đến nghề truyền thống của làng gốm. Bên trong bảo tàng, hệ thống hiện vật được sắp xếp khoa học, từ những sản phẩm sinh hoạt quen cho đến các tác phẩm gốm mỹ thuật mang giá trị thẩm mỹ cao. Mỗi sản phẩm đều phản ánh sự khéo léo, tỉ mỉ và sáng tạo của người thợ gốm qua từng thời kỳ. Qua cách sắp xếp khoa học và trực quan, người xem có thể hình dung được quá trình hình thành, phát triển cùng sự thay đổi của nghề gốm Bát Tràng theo thời gian. Trong bối cảnh xã hội hiện đại, khi nhiều giá trị truyền thống có nguy cơ mai một, Bảo tàng gốm Bát Tràng giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ di sản văn hóa. Đây không chỉ là điểm tham quan của du khách trong và ngoài nước mà còn là không gian học tập, trải nghiệm dành cho học sinh, sinh viên và người trẻ. Tại bảo tàng, người tham quan được trực tiếp quan sát hiện vật, tham gia nặn gốm, vẽ trang trí và tìm hiểu về nghề truyền thống qua các hoạt động thực hành. Những trải nghiệm này giúp thế hệ trẻ hiểu rõ hơn giá trị của lao động thủ công, từ đó nâng cao ý thức trân trọng và gìn giữ nghề gốm truyền thống. Giữa sự phát triển không ngừng của Thủ đô Hà Nội, bảo tàng vẫn lặng lẽ thực hiện sứ mệnh gìn giữ nghề truyền thống, để những giá trị của gốm Bát Tràng tiếp tục sống cùng đời sống văn hóa hôm nay và mai sau. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 7 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC BẢO TÀNG GỐM BÁT TRÀNG – NƠI LƯU GIỮ TINH HOA GỐM VIỆT Câu 1. Bát Tràng được biết đến là cái nôi của nghề nào? A. Nghề làm chiếu B. Nghề vẽ tranh C. Nghề dệt lụa D. Nghề gốm Câu 2. Kiến trúc của Bảo tàng gốm Bát Tràng được lấy cảm hứng từ hình ảnh nào? (Đánh dấu X vào ô trống) Bàn xoay Khuôn đúc Lò nung gốm Bút vẽ Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 4. Vì sao Bảo tàng gốm Bát Tràng được xem là “không gian học tập và trải nghiệm” chứ không chỉ đơn thuần là điểm tham quan? Viết câu trả lời vào chỗ chấm: Bảo tàng được xây dựng bằng gạch gốm, tạo nên những khối xoắn ốc mềm mại. Bảo tàng giữ vai trò quan trọng trong việc mua bán sản phẩm gốm. Bác nông dân trồng được cây ngô tốt vì bác nông dân chăm tưới nước.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 8 Câu 1. Xác định trạng ngữ (TN) (nếu có), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của các câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế trong những câu ghép đó: a) Chẳng những hải âu là bạn của những người đi biển mà nó còn là bạn của những em nhỏ. → Cách nối các vế câu ghép: .................................................................................................................................................... b) Ai làm, người ấy chịu. → Cách nối các vế câu ghép: .................................................................................................................................................... c) Ông tôi đã già nên chân đi chậm chạp hơn, mắt nhìn kém hơn. → Cách nối các vế câu ghép: .................................................................................................................................................... Câu 2. Điền cặp quan hệ từ thích hợp để nối các vế sau thành câu ghép: a) ........................... trời mưa rất to ......................................... đường đến trường bị ngập lụt. b) .......................... anh ấy không đến .................................. anh ấy vẫn gửi quà chúc mừng. c) ......................... Việt không thuộc bài ............................. không làm được bài tập. Câu 3. Đặt câu ghép theo yêu cầu: a) Có 1 cặp kết từ: ....................................................................................................................................................................................................................... b) Có 1 cặp từ hô ứng: ....................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Nếu bạn là người quản lý Bảo tàng gốm Bát Tràng, hãy đề xuất thêm một hoạt động mới để thu hút giới trẻ đến tham quan và trải nghiệm và nêu tác dụng của hoạt động đó với việc bảo tồn nghề gốm truyền thống. (Hãy viết đoạn văn từ 6 – 8 câu) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Quyền Văn) Tạo hóa ban tặng cho con người đầy đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông với nhiều sắc màu rực rỡ. Nhưng mùa xuân được con người ưu ái hơn cả. Chẳng thế mà, bao nhiêu mỹ từ đẹp đẽ đều dành tặng cho mùa xuân. Mùa xuân là mùa của tuổi trẻ, mùa của sự hân hoan nồng ấm, mùa rạo rực căng tràn lồng ngực, mùa của yêu thương ngọt ngào. Mùa xuân làm nên những điều kì diệu! Điều kì diệu bắt đầu từ khu rừng bạch đàn sau nhà. Chẳng thể ai ngờ, mới mùa đông lá trút sạch, để lại những cánh tay khẳng khiu, vậy mà xuân vừa chớm, rây rắc một vài đợt “ngọc” thì cây bừng tỉnh đầy sức sống. Lũ chim tránh rét về ngang khu rừng líu lo không ngớt. Xuân rón rén về mang theo muôn vàn tia nắng ấm áp rải rác bên hiên. Thoảng trong mùi nắng mới là mùi hương trầm mỏng manh quấn chặt vào nhau trên bàn thờ tổ tiên. Những người con xa quê, trở về, kéo va li chầm chậm, thong thả đón nhận mùi mùa mới. Nếu không có Tết thì chắc con người chúng ta lại mải mê quay cuồng với công việc, với mưu sinh thường nhật. Ý nghĩ về bên gia đình mùa xuân liệu có mấy ai thực hiện được? Vậy mà mùa xuân làm nên điều kì diệu ấy. Mùa xuân làm cầu nối những cuộc đoàn viên gia đình đầm ấm. Phút giao thừa vừa điểm, những cuộc điện thoại, những dòng tin nhắn thay nhau gắn kết tình yêu thương. Như thể nếu không có mùa xuân, nếu không có Tết thì những tâm tình ấy khó có thể bật ra trong lòng. Điều kì diệu của mùa xuân là từng thời khắc, là sự yêu thương, là sự đồng cảm, sự bao dung tình người vô bờ bến. Mùa xuân dệt nên bao ý niệm đẹp đẽ vào trong lòng mỗi người sự an vui, bình yên. Và tiếp thêm sức sống ngập tràn bao ước vọng, đợi chờ vào một tương lai xán lạn hơn. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 9 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC ĐIỀU KÌ DIỆU CỦA MÙA XUÂN Câu 1. Bài văn trên thuộc thể loại văn nào? A. Tả cây B. Tả con vật C. Tả người D. Tả cảnh Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Mùa xuân là của mọi lứa tuổi, của hân hoan nồng ấm, của yêu thương ngọt ngào. Mùa xuân làm cây bừng tỉnh, làm cầu nối những cuộc đoàn viên gia đình đầm ấm. Mùa xuân làm cho cây cối phải cố gắng vươn mình chịu ánh nắng chói chang. Mùa xuân có sức sống ngập tràn bao ước vọng, đợi chờ vào một tương lai xán lạn hơn. Câu 3. Tác giả dùng những từ ngữ nào để ca ngợi mùa xuân? Câu 4. Con có cảm nhận gì về mùa xuân? Hãy viết lại cảm nghĩ của con bằng 2 - 3 câu. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 10 Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu ghép trong mỗi câu dưới đây: A. Mùa xuân là cầu nối cho những cuộc đoàn viên gia đình đầm ấm. B. Phút giao thừa vừa điểm, những cuộc điện thoại, những dòng tin nhắn thay lời yêu thương liên tục được gửi đi. C. Lũ chim én tránh rét về ngang khu rừng cất lên những bản tình ca không ngớt. D. Mùa xuân dệt nên bao ý niệm đẹp như gieo vào lòng mỗi người sự an vui, yên bình. Câu 2. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ, vị ngữ của câu ghép dưới đây: Mới mùa đông, lá trút sạch, để lại những cánh tay khẳng khiu, xuân vừa chớm, rây rắc một vài đợt “ngọc” thì cây bừng tỉnh đầy sức sống. Câu 3. Đặt câu ghép nói về mùa xuân theo yêu cầu sau: a) Có 2 vế câu nối với nhau bằng 1 cặp kết từ. …………………….........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........………… b) Có 2 vế câu nối với nhau bằng dấu phẩy. ..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………,......…………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........……. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn ngắn từ 6 – 8 câu miêu tả một mùa trong năm mà con ấn tượng ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Đức Hoàng) Hội Lim được tổ chức vào ngày 13 tháng Giêng âm lịch hằng năm ở thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hội Lim là hội của những làng xã cổ nằm quanh núi Lim và hai bờ sông Tiêu Tương. Nơi đây có chùa Lim, nơi thờ ông Hiếu Trung Hầu, người sáng lập ra tục hát quan họ. Hội Lim thường kéo dài trong ba ngày, từ ngày 12 đến 14 tháng Giêng âm lịch, trong đó ngày 13 là ngày hội chính. Hội Lim được bắt đầu bằng một lễ rước với đông đảo người dân tham gia. Trong những bộ lễ phục truyền thống sặc sỡ sắc màu và vô cùng cầu kì, đẹp mắt, đoàn người dự hội kéo dài tới cả ki-lô-mét. Ngoài ra, hội còn tiến hành nhiều nghi thức tế lễ thành hoàng của các làng, các danh thần liệt nữ của quê hương. Sau đó là phần hội với nhiều trò chơi dân gian như đấu võ, đấu vật, đánh cờ, đu tiên, thi dệt cửi, nấu cơm,... Đặc sắc nhất là phần hát hội. Hội hát diễn ra khoảng gần trưa, được tổ chức theo hình thức du thuyền hát quan họ. Tại một hồ nước nhỏ sát bên cánh đồng làng Lim, trên một chiếc thuyền rồng được sơn son thiếp vàng, các liền chị (người hát nữ), mặc áo mớ ba mớ bảy, đội nón quai thao và các liền anh (người hát nam) mặc áo the, khăn xếp cùng nhau hát đối đáp những câu hát đậm đà nghĩa tình. Họ thường hát các bài hát giao duyên như Ba quan mời trầu, Người ở đừng về, Bèo dạt mây trôi, Con nhện giăng mùng,... Về với hội Lim là được về với một trời âm thanh, thơ và nhạc náo nức đến xao xuyến lòng người. Cách chơi hội của người quan họ vùng Lim cũng là cách chơi độc đáo, mỗi cử chỉ giao tiếp đã mang trong đó một sắc thái văn hoá đặc sắc. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 11 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC HỘI LIM Câu 1. Hội Lim được tổ chức ở ……………………………………………………………………………………………………........……………… Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Hội Lim chỉ kéo dài trong một ngày duy nhất là ngày 13 tháng Giêng. Hát quan họ trong Hội Lim thường được tổ chức trên sân đình. Hội Lim không có các trò chơi dân gian như đấu vật hay đu tiên. Cách chơi hội của người quan họ thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo. Câu 3. Phần đặc sắc nhất của hội Lim là gì? A. Lễ rước với đông đảo người dân tham gia. B. Các nghi thức tế lễ C. Phần hội với nhiều trò chơi dân gian D. Phần hát hội Câu 4. Vì sao lòng người lại “xao xuyến” khi về với hội Lim? Câu 5. Tác giả muốn nói gì qua bài đọc? ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 12 Câu 1. Khoanh vào các từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Câu 2. Điền từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu: a. Mùa hè, mặt trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. Tia nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thú chạy nhảy khắp nơi. tràn vào vườn hoa. (Theo Nguyễn Hải Vân) -> Từ ngữ thay cho bông hoa là ……………………………………………………………………………………………………………………........ b. Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mới phô vàng. Khi nở, cánh xòe ra, mịn màng như lụa. Những cánh ánh lên một sắc vàng muốt, mượt mà. (Theo Vũ Xuân Trung) -> Từ ngữ thay cho bông hoa là ……………………………………………………………………………………………………………………........ Câu 3. Thay dấu ...... trong mỗi dòng sau bằng một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép: a. Mặc dù mưa rất lớn nhưng…....................................................................................................………………………….............. b. Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ nên …….........................................................................……………………............ c. Tuy ……………...............................................................………............…………. nhưng cành lá đã sum suê xanh biếc. d. Vì ……..........................................………………………………........... nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy. PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn (3 - 5 câu) về một người bạn thân mà con yêu quý, trong đó có sử dụng biện pháp lặp từ ngữ để liên kết các câu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Hạt giống tâm hồn) Nghe nói, nơi đây có môt hồ nước thần, người ta nô nức kéo nhau tìm đến, mong được chữa khỏi bệnh. Nước trong hồ thật nhiệm màu. Những người đến đây khi ra về đều khỏi bệnh song lại có cùng thắc mắc: Không hiểu sao lại có một người phong nằm bên đường, mặc dù từ nơi ông nằm đến hồ nước chẳng xa xôi gì, chỉ vài bước chân. Thật ra, ông lão bị phong đã nằm ở đó gần bốn mươi năm nay rồi. Ông nằm đó để chờ ai đó đưa ông đến hồ nước thần kì. Thần tiên thấy cảnh đó cũng không hiểu nổi, đành cử một vị thần xuống để tìm hiểu sự tình. - Ông có muốn thoát khỏi bệnh tật không? – Vị thần hỏi. Người bệnh phong nói: - Tôi muốn chứ nhưng lòng người thời nay thật hẹp hòi, chỉ biết lo cho mình, chẳng ai giúp tôi cả. Vị thần nhắc lại câu hỏi ban nãy: Ông có muốn thoát khỏi bệnh tật không? - Muốn, đương nhiên rồi. Nhưng lúc tôi đến nơi được thì có lẽ nước đã cạn rồi. Vị thần sau khi nghe người bệnh nói bèn hỏi lại lần nữa: Rút cuộc, ông có muốn chữa bệnh không? Ông nói: Muốn chứ! Muốn chứ! Vị thần nói ngay: -Tốt, vậy bây giờ ông hãy đứng lên và bước đến hồ nước đi. Đừng tìm cớ biện minh nữa. Người bệnh phong nghe thấy thế thì vô cùng xấu hổ, lập tức đứng dậy đi đến hồ nước, lấy tay vốc nước thần lên uống một hớp. Trong phúc chốc, căn bệnh phong ông mang gần bốn chục năm đã được chữa lành. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 13 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC TỰ ĐỨNG LÊN Câu 1. Mọi người thi nhau kéo đến hồ nước thần để làm gì? A. Để xem ông lão bị bệnh phong như thế nào C. Để được gặp vị thần tiên B. Để xem hồ nước nhiệm màu ra sao D. Để chữa khỏi bệnh Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Vì sao ông lão nằm bên đường gần bốn mươi năm? A. Vì ông không đứng lên đi được B. Vì ông sợ nước hồ sẽ hết khi ông đến C. Vì đổ lỗi, biện minh và ỷ vào người khác D. Vì vị thần đã khuyên ông như vậy Câu 4. Tác hại của việc đổ lỗi, biện minh là gì? Hãy viết 2 – 3 câu rút ra từ bài đọc trên. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Mọi người đến hồ chữa bệnh đều háo hức xem ông lão bị bệnh phong nằm gần hồ. Ông lão bị phong nằm gần bốn mươi năm để chờ ai đó đưa ông đến hồ nước thần. Vị thần đã làm cho ông lão bệnh phong xấu hổ nên ông đã tự đến hồ nước thần kì. Ông lão bệnh phong đã tự làm mình mất gần 40 năm chờ đợi mà không khỏi bệnh.

HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 1214 Câu 1. Khoanh vào các từ ngữ để liên kết câu. Đứng trên đê, thấp thoáng trên những khúc sông, mấy con đò ngang mảnh như chiếc lá trôi êm. Nhưng xa phía bờ sông, bà con xóm chài hồn hậu, lam lũ, tóc vàng hoe đang cặm cụi ven sông. Còn giữa sông, bọn trẻ lênh đênh theo bố mẹ trên những con thuyền đánh cá, thỉnh thoảng ghé vào bến sông quê tôi bán cá tôm đổi lấy gạo và rau xanh. Biết bao kỷ niệm cùng sông quê qua năm tháng cứ đầy thêm mãi. Câu 2. Điền từ ngữ thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu: a)Nước chè mạn khi pha có màu ánh xanh, thơm ngan ngát. cà-phê pha thì có màu nâu đậm và mang hương vị đặc trưng của núi rừng. ......................................... b)Giọng nói của bà tôi đặc biệt trầm bổng, nó khắc sâu vào tâm trí tôi. bà còn dịu dàng và trần đầy sức sống ở tuổi ngoài tám mươi. ....................................... c)Khi đến trường tôi, các bạn sẽ được hòa mình vào không gian xanh mát, tham gia những hoạt động trải nghiệm thú vị. các bạn còn được học bơi và đá bóng cùng các môn thể thao khác. ....................................... Câu 3. Đặt câu ghép có: a. Cặp kết từ: ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... b. Dấu phẩy để nối 2 vế câu: .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn ngắn 6 – 8 câu nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc biết tự mình cố gắng vươn lên. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Nguyễn Thế Lượng) (1) Qua những đoạn đường uốn lượn quanh triền núi nhấp nhô, Pù Luông hiện ra trước mắt du khách như một bức tranh tuyệt đẹp bình yên và thơ mộng. (2) Vẻ đẹp của Pù Luông được tạo nên bởi thung lũng với những bản làng nhà sàn của người Mường nép mình dưới chân núi trùng điệp, phía trước là cánh đồng lúa bát ngát, những dòng suối uốn lượn và những thửa ruộng bậc thang tuyệt đẹp. Xa xa là đỉnh Pù Luông với dòng suối đại ngàn và những áng mây bồng bềnh. Chiều chiều, mây sà xuống ôm trọn lấy những trái núi cao ngất rồi nó len lỏi những sợi trắng muốt của mình vào màu xanh của rừng khiến cho không gian huyền ảo đầy bí ẩn. (3) Một bức tranh thuỷ mặc ở ngay dưới chân núi. Dòng suối Hiêu mát lành, nước trong vắt. Nước đổ về từ những con thác phía đại ngàn, tạo nên những thanh âm đậm chất núi rừng. Suối chảy qua những cánh đồng, những cọn nước đang đều đặn quay vòng để múc nước suối đổ vào đồng ruộng. Những cọn nước đã mang đến cho đỉnh Pù Luông một vẻ đẹp hoang sơ, du khách thích đến đây để thưởng thức vẻ đẹp trong lành. (4) Vào dịp tháng Sáu và tháng Mười, khắp không gian triền núi, thung lũng Pù Luông tràn ngập sắc vàng của lúa. Đứng trên cao nhìn xuống, Pù Luông không khác gì một biển vàng đang trào dâng sức sống. (5) Dừng chân ở Pù Luông, du khách không chỉ được tiếp xúc với những nét văn hoá địa phương mang đậm bản sắc của đồng bào dân tộc Mường mà họ còn được thưởng thức các món ăn đậm đà dư vị như gà nướng, lợn bản, xôi ngũ sắc, cá suối, rau măng rừng, rượu cần,... Người dân nơi đây rất đôn hậu, mến khách, ai ai cũng sẵn lòng giới thiệu vẻ đẹp Pù Luông như một lời chào thân thiện. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 15 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC PÙ LUÔNG – XỨ SỞ BÌNH YÊN Câu 1. Pù Luông được miêu tả như thế nào? A. Một khu rừng rậm rạp, hoang sơ B. Một bức tranh tuyệt đẹp, bình yên và thơ mộng C. Một thành phố hiện đại, sầm uất D. Một dòng sông uốn lượn quanh co Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Sự vật nào đã mang đến cho Pù Luông cảnh đẹp hoang sơ? A. Dòng suối đại ngàn C. Những chiếc cọn nước B. Những món ăn đậm đà dư vị D. Dòng suối Hiêu mát lành Câu 4. Vì sao người dân dùng cọn nước để dẫn nước vào đồng ruộng? ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Pù Luông có núi cao, những áng mây bồng bềnh tạo nên khung cảnh tuyệt đẹp. Du khách đến Pù Luông chỉ có thể tham quan ruộng bậc thang. Vào chiều chiều, mây sà xuống ôm trọn lấy những trái núi cao ngất. Pù Luông là nơi có nhiều món ăn đặc sản như gà nướng, lợn bản, xôi ngũ sắc.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 16 Câu 1. Gạch dưới câu ghép có trong đoạn văn (5) của bài đọc. Câu 2. Gạch dưới từ ngữ liên kết câu trong đoạn văn (3). Biện pháp liên kết được sử dụng trong đoạn là ………………………………………………………………………………………………………………………………….................................. Câu 3. Điền từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: Người dân nơi đây rất đôn hậu, mến khách, ai ai cũng sẵn lòng giới thiệu vẻ đẹp (……………………………………….) Pù Luông như một lời chào thân thiện. (……………………………………….) Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu ghép. a. Không những Pù Luông là…………………………………………………………………………………………………………………….............. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............…… b. Càng khám phá Pù Luông…………………………………………………………………………………………………………………….............. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............ c. Nếu Pù Luông giữ được ……………..………………………………………………………………………………………………………….............. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............... PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn (5 - 7 câu) giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em, trong đó có sử dụng liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 5. Hãy đóng vai là một người dân của Pù Luông để giới thiệu cho du khách về vẻ đẹp nơi đây bằng 2 – 3 câu.

Câu 1. Vì sao anh Li Zichao viết bức thư này? A. Vì hai cha con anh cảm kích sự chăm sóc tận tình của đội ngũ y bác sĩ bệnh viện B. Vì anh nghe theo lời của cha mình C. Vì anh được ăn những bữa ăn ngon và trái cây trong suốt thời gian nằm viện D. Vì hai cha con anh cảm kích về sự chăm sóc tận tình Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Gia đình anh Li Zichao định làm gì tặng bệnh viện nhưng không đủ thời gian? A. Một chiếc xe cứu thương C. Một bức thư cảm ơn B. Trở lại du lịch tại Việt Nam D. Một tấm biển lớn Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Báo điện tử 24h.com.vn) Trích nội dung bức thư của anh Li Zichao: “Kính gửi BS. Nguyễn Tri Thức - Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy, TS. BS. Lê Quốc Hùng - Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới, BS. Nguyễn Ngọc Sang cùng ê-kíp… Chúng tôi là hai cha con bệnh nhân nhiễm virus Corona chủng mới đến từ Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc. Chúng tôi đã rời bệnh viện ba ngày, nhưng tâm trí chúng tôi dường như vẫn còn nằm lại đó. Chúng tôi không thể quên ấn tượng sâu sắc và tươi đẹp của Bệnh viện Chợ Rẫy. Cha tôi đã đặc biệt giao cho tôi việc phải làm: Hãy cảm ơn Chính phủ Việt Nam, Bộ Y tế và cảm ơn tất cả những y bác sĩ Bệnh viện Chợ Rẫy đã chăm sóc chúng tôi. Thật sự gia đình chúng tôi cảm thấy rất tiếc, khi việc chúng tôi đến đây đã khiến các bạn gặp phiền phức. Chúng tôi muốn cúi mình chào các bạn. Rất xin lỗi các bạn! Sự chuyên nghiệp và ân cần của các bác sĩ đã làm cho chúng tôi ghi nhớ tận đáy lòng, đặc biệt là vị bác sĩ đã cho cha tôi uống thuốc thêm 10 ngày khi ông ấy không còn nằm viện. Sự quan tâm và chăm sóc tử tế ấy khiến chúng tôi rất cảm động. Chúng tôi cảm ơn rất nhiều vì những bữa ăn ngon và trái cây cho gia đình tôi suốt thời gian nằm viện. Sau những gì các bạn đã làm, chúng tôi phải có sự hồi đáp xứng đáng. Nhưng vì thị thực đã hết hạn nên chúng tôi đã không làm được nhiều hơn thế. Chúng tôi đã nghĩ về chuyện tặng bệnh viện một tấm bảng lớn để làm kỷ niệm, song chúng tôi lại không đủ thời gian để làm được điều đó. Dù rời khỏi đây đầy tiếc nuối, nhưng sự tử tế của các bạn, chúng tôi vẫn ghi nhớ rất sâu. Sau khi quyết định, gia đình chúng tôi nhất trí sẽ trở lại Việt Nam xinh đẹp lần nữa trong tương lai, khi mọi thứ ổn thỏa. Chúng tôi sẽ trở lại Bệnh viện Chợ Rẫy một lần nữa để thể hiện niềm cảm kích sâu sắc tới những người bạn tuyệt vời của gia đình. Cảm ơn! Cảm ơn Việt Nam! Cảm ơn Chính phủ Việt Nam!”. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 17 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC HƠN MỘT LỜI CẢM ƠN Bức thư của cha con anh Li Zichao gửi bệnh viện Chợ Rẫy để cảm ơn Việt Nam. Mẹ của anh Li Zichao đã đích thân giao cho anh viết thư cảm ơn Việt Nam. Vì thị thực đã hết hạn nên cha con anh Li Zichao chưa kịp cảm ơn Việt nam. Gia đình anh Li Zichao sẽ trở lại Bệnh viện Chợ Rẫy nhiều lần để bày tỏ lòng biết ơn.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 18 Câu 1. Viết từ thích hợp thay thế cho từ được gạch chân trong các câu dưới đây: a) Sau những gì các bạn làm, chúng tôi phải có sự hồi đáp xứng đáng với tình cảm đó. (………………….…………………….) b) Dù rời đi đầy tiếc nuối, nhưng sự tử tế của các bạn, chúng tôi vẫn ghi nhớ rất sâu. (………………….………………………….) Câu 2. Phép liên kết nào được dùng trong câu ghép: “Chúng tôi đã nghĩ về chuyện tặng bệnh viện một tấm bảng lớn để làm kỷ niệm, song chúng tôi lại không đủ thời gian để làm được điều đó.”? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............………… Câu 3. Thay cách liên kết câu thích hợp cho các câu ghép sau: a) Chúng tôi đã rời bệnh viện được ba ngày nhưng tâm trí của chúng tôi dường như vẫn còn nằm lại đó. → ........................................................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............ b) Vì thị thực đã hết hạn và thời gian gấp gáp nên chúng tôi đã không làm được nhiều hơn thế. → ………………………………….………………………………………….………………………………………………………............................................. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............ Câu 4. Hãy đặt 1 câu ghép để nói về đội ngũ y bác sĩ của Việt Nam chúng ta. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............ PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn (5-7 câu) bày tỏ lòng biết ơn các y bác sĩ – những người đang ngày đêm tận tụy cứu người, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết giữa các câu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............……………………………………………………………………………………………………………………………..… …………….………..…………........................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………….… ……………..…………………............................................................................................................................ Câu 4. Từ nội dung bức thư trên, con hãy viết 2 – 3 câu nêu những cảm nghĩ của mình về đội ngũ y bác sĩ Việt Nam.

Câu 1. Cây cam mật trĩu vàng trái chín vào thời điểm nào trong năm? A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 2. Ghi số thứ tự vào ô trống để sắp xếp đặc điểm trái cam theo trình tự thời gian Câu 3. Nối các từ ở cột A với hình ảnh thích hợp ở cột B. Thu về. Thu mang theo bao trái chín đến tất cả các khu vườn. Trong khoảng sân nhỏ của ông em, cây cam mật ông trồng đã trĩu vàng bao trái chín thơm. Chao ôi! Trông cây cam thật là thích mắt. Mới ngày nào, quả đang còn nhỏ, da dày, nhưng sau đó những “chiếc áo ấy” cứ mỏng dần, rồi từ màu xanh nhạt chuyển sang màu vàng PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 19 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CÂY CAM MẬT Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Đào Duy Anh) tươi. Đến hôm nay những chùm cam ấy đã vàng ươm, nổi bật trên nền lá xanh đậm. Những quả cam vàng óng, da căng mọng như mời gọi mọi người thưởng thức. Chúng như những chiếc đèn lồng nhỏ treo lơ lửng trên cây. Từng chùm quả ngon lành đang đung đưa nhè nhẹ. Mặc dầu mỗi cành đã có bao nhiêu đoạn tre chống đỡ, nhưng các cành cam ấy vẫn cứ sà xuống gần mặt đất. Những chú “mặt trời con” áo xanh, áo vàng ấy ôm ấp trong lòng biết bao “ông trăng khuyết”. Những chiếc lá rung rinh trong gió như quạt cho những trái cam yên giấc ngủ. Các cành cây khẳng khiu chìa ra như để che chở cho các con. Còn thân cây thì khoác chiếc áo màu nâu giản dị, đứng đó trụ đỡ cho những cành chi chít quả. “Tích! Tích!”. Chú chim sâu nào đó đang nhảy trên cành, đưa chiếc mỏ xinh xinh bắt sâu cho cành lá. Hai ông cháu đứng bên nhau, ngắm nhìn những chùm quả chín. Gió vườn xào xạc như ru những quả cam vào giấc ngủ say sưa. Chắc là trong giấc mơ, chúng sẽ rất vui khi được biết những giọt nước cam ngọt ngào sẽ làm mát lòng bao người trong những phút mệt nhọc. Ngắm nhìn cây cam vàng trĩu quả, lòng em dạt dào niềm vui. Ôi! Những trái cam, thành quả của bao ngày vun xới. Nó đã chứa đựng bao mồ hôi, công sức của ông em, em yêu quý vô ngần. Vỏ mỏng dần, rồi từ màu xanh nhạt chuyển sang màu vàng tươi. Quả nhỏ, da dày. Quả vàng óng, da căng mọng. A B Tép cam Múi cam “chiếc áo ấy” “mặt trời con” “ông trăng khuyết” Vỏ cam Quả cam

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 20 Câu 1. Các câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó? a. “Thu về. Thu mang theo bao trái chín đến tất cả các khu vườn.” → Phép liên kết: ………………………………………..……………….……......................... (Từ ngữ: ………………………….……………………) b. “Những quả cam vàng óng, da căng mọng như mời gọi mọi người thưởng thức. Chúng như những chiếc đèn lồng nhỏ treo lơ lửng trên cây.” → Phép liên kết: ………………………………………………………………......................… (Từ ngữ: ………………………….……………………) c. “Các cành cây khẳng khiu chìa ra như để che chở cho các con. Còn thân cây thì khoác chiếc áo màu nâu giản dị, đứng đó trụ đỡ cho những cành chi chít quả.” → Phép liên kết: …………………………………………………..........................…………… (Từ ngữ: ………………………….……………………) Câu 2. Phân tích cấu tạo các câu văn sau. Đánh dấu x vào ô trống trước câu ghép. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn ngắn từ 6 - 7 câu văn nói về một loài cây em thích, trong đó có sử dụng ít nhất một phép liên kết đã được học. Gạch chân dấu hiệu liên kết đã dùng ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 4. Đoạn cuối bài gợi cho em nhớ đến thành ngữ, tục ngữ nào? Mặc dầu mỗi cành đã có bao nhiêu đoạn tre chống đỡ, nhưng các cành cam ấy vẫn cứ sà xuống gần mặt đất. Nó đã chứa đựng bao mồ hôi, công sức của ông em, em yêu quý vô ngần. Ngắm nhìn cây cam vàng trĩu quả, lòng em dạt dào niềm vui.

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 1 21 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 1. Nối đoạn/câu văn ở cột A với tác dụng của dấu gạch ngang đúng ở cột B. A B Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt – Pháp được thành lập ngày 02 tháng 7 năm 1995 Gà rừng đậu trên cây. Một con cáo đi tới gần nói vọng lên: -Chào anh bạn gà rừng bé bỏng của tôi! -Cảm ơn lời lẽ chân tình của chị cáo Những việc cần làm khi giải một bài toán: -Đọc và phân tích đề bài -Xác địnhdạng toán - Giải bài toán Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Nối các từ ngữ trong một liên danh Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu ghép: A. Tôi từng làm món xa-lát hoa quả cho một vài người bạn thân ăn thử, đứa nào cũng tấm tắc khen ngon. B. Không những Nam có niềm đam mê với bóng đá mà bạn ấy còn thích thử sức mình với môn bóng rổ. C. Nam có niềm đam mê với bóng đá và thích thử sức mình với môn bóng rổ. D. Đêm ấy lũ nhấn chìm mọi thứ, những căn nhà chìm trong biển nước, đàn gà con bơ vơ mồ côi mồ cút đứng trên chiếc xuồng ba lá. E. Mỗi đóa hoa bằng lăng là sự “sắp xếp” khéo léo của tạo hóa với từng cánh hoa mỏng như lụa khe khẽ rung khi đón cơn gió hạ về. Câu 3. Nối 2 câu đơn thành câu ghép. a) Đàn trâu lang bạt khắp cánh đồng nước mênh mông. Chúng còn đi từ cánh đồng này sang đồng khác tìm cỏ. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… b) Cha cõng tôi về sửa lại mái nhà cho mẹ. Mẹ tôi sửa lại chái bếp, giặt giũ, phơi phóng. Chị nhóm bếp lửa nấu bữa cơm chiều đơn sơ, mộc mạc mà ấm tình thân gia đình. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… c) Mai có hoàn cảnh rất khó khăn do mẹ mất sớm. Bạn ấy vẫn chăm chỉ, cần mẫn học hành, luôn đứng đầu lớp với thành tích đáng khâm phạm. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 4. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau: a) Mặc dù mỗi cành đã có bao nhiêu đoạn tre chống đỡ nhưng các cành cam ấy vẫn cứ sà xuống gần mặt đất. b) Khi hạ về, ve ngân nga khúc nhạc ồn ã, lòng các cô cậu học trò xốn xang. c) Những bông hoa đầu cành phơn phớt màu trắng tinh khôi còn những bông hoa cuối cành lại là màu tím trong dịu dàng, thanh thoát. Câu 5. Điền các kết từ, cặp kết từ thích hợp để hoàn thành các câu sau: a) ………..…… chưa kỉ luật bản thân tốt ………….. Mai thường xuyên đi học muộn. b) ……………. đi học muộn nhiều ……………… sẽ bị điểm kém trong các kì kiểm tra. c) ………............ họ làm hại các loài vật sống dưới nước ……………………..môi trường biển đã bị ô nhiễm. d) Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống ………………………. mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con nhỏ. g) Bạn Lan không đến đúng giờ…………………………chúng em sẽ đi trước. h) Long đam mê với bóng đá …………………. Huy thích chơi cầu lông. Câu 6. Đặt câu ghép theo yêu cầu: a) Câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả………………………………….…………………. ......................................................................................................................................................................................................................... b) Câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ giả thiết/điều kiện – kết quả………………………….……………….. ......................................................................................................................................................................................................................... c) Câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tương phản……………………………………………………………………………. ......................................................................................................................................................................................................................... d) Câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tăng tiến…………………………………………………………………………………. ......................................................................................................................................................................................................................... Câu 7. Hãy viết đoạn văn ngắn từ 5 – 6 câu để nói về việc bảo vệ môi trường của các bạn lớp em, trong đó có sử dụng ít nhất 2 câu ghép (gạch chân dưới 2 câu ghép đó). HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 22 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 2 23 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… HÀ NỘI MƯỜI HAI MÙA HOA Hà Nội có khí hậu nhiệt đới đặc trưng của miền Bắc Việt Nam, với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt. Hà Nội mùa nào cũng đẹp, cũng nên thơ. Mùa xuân, trong cái tiết trời mưa phùn ẩm ướt những cánh hoa đào tháng Giêng rực rỡ hồng tươi bắt đầu rụng rơi như xác pháo. Tháng Hai, hoa ban nở tím trong Vườn Hồng – Bắc Sơn, rập rờn như muôn ngàn cánh bướm mỏng. Một loạt dãy phố Hà Nội bắt đầu bạc trắng hoa sưa. Hoa bưởi trắng ngần từ quê ra phố, cả phố phường được ướp mình trong làn hương ngọt ngào, nồng nàn. Tháng Tư, cuối xuân, chớm hạ, là đến mùa hoa loa kèn. Những cành hoa loa kèn đơn, loa kèn kép lúc mới mua về còn chúm chím, xanh xanh, nở ra trắng mướt, được mệnh danh là Nữ hoàng tháng Tư dịu dàng, tinh khôi… Tháng Năm, khi tiếng ve râm ran gọi hè, phượng hồng đỏ cháy giục giã mùa thi, bằng lăng tím ngắt nhiều con đường, bao tâm hồn nữ sinh rưng rưng thời khắc chia tay tuổi học trò. Hoa sấu li ti trắng ngà phủ dọc phố níu bước chân ta về... Tháng Sáu, sen hồng, sen trắng ngát hương một vùng Hồ Tây gợn sóng. Tháng Bảy, tháng Tám, sen tàn, cúc nở. Cúc vàng gom hết cái nắng của mùa hè, chuẩn bị mang sang thu đượm màu nắng vàng ươm như mật… Tháng Chín, tháng Mười, hoa sữa nồng nàn đầu phố Nguyễn Du, trải dài dọc phố Nguyễn Chí Thanh thơ mộng. Lá sấu trải thảm vàng óng như tơ. Đường Trần Phú, Phan Đình Phùng như được trải tấm lụa vàng rực rỡ… Tháng Mười Một, khi những cơn gió heo may cuối cùng ngừng thổi, cúc họa mi trắng muốt, mong manh đón gió đông về. Cải vàng rực rỡ suốt dải đất phù sa ven sông, xua đi cái giá của tháng Mười Hai cuối năm rét buốt… Ngân nga những giai điệu, những thanh âm khiến trái tim ta thổn thức, rưng rưng... Hà Nội, trong muôn ngàn nỗi nhớ, trong hàng vạn lý do để yêu, thì bốn mùa thời tiết với hàng chục loài hoa đua nhau bừng nở, khoe sắc khiến cho Hà Nội trở nên thơ mộng, mơ màng, làm cho bao du khách phải lòng, say đắm. Hà Nội, mười hai mùa hoa, mười hai mùa thương nhớ… (Nguồn Internet) Câu 1. Thời tiết mùa xuân ở Hà Nội như thế nào? A. Mát mẻ, thỉnh thoảng mưa rào B. Mưa phùn ẩm ướt C. Mát mẻ, ẩm ướt D. Nắng nóng, oi bức Câu 2. Loài hoa đón sắc vàng mùa thu và làm đẹp Hà Nội sau hoa sen là loài hoa nào? A. Hoa hồng B. Hoa cúc C. Hoa sấu D. Hoa cải vàng Câu 3. Con đường Trần Phú, Phan Đình Phùng “như được trải tấm lụa vàng rực rỡ” vì ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................. Câu 4. Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào? A. Thị giác, thính giác, khứu giác B. Xúc giác, thính giác, khứu giác, thị giác C. Vị giác, thính giác, xúc giác D. Xúc giác, khứu giác Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 5. Câu nào dưới đây là câu ghép? A. Hà Nội là những mùa thương nhớ! B. Những cành hoa loa kèn được mệnh danh là Nữ hoàng tháng Tư dịu dàng, tinh khôi. C. Hoa bưởi trắng ngần từ quê ra phố, cả phố phường được ướp mình trong làn hương ngọt ngào, nồng nàn, ngây ngất. D. Trên những nẻo đường ngoại ô, hoa xoan tim tím nở khiêm nhường, vương trên tóc mây thôn nữ. Câu 6. Câu ghép sau có mấy vế câu? Phân tích cấu tạo của câu ghép đã cho. A. Hai vế câu B. Bốn vế câu C. Ba vế câu D. Năm vế câu Câu 7. Viết từ thích hợp thay thế cho từ được gạch chân trong câu dưới đây: “Tháng Năm, khi tiếng ve râm ran gọi hè, phượng hồng đỏ cháy giục giã mùa thi, bằng lăng tím ngắt nhiều con đường khiến bao tâm hồn nữ sinh rưng rưng thời khắc chia tay tuổi học trò.” → Từ thay thế phù hợp: ………………………….………………………………… Câu 8. Điền cặp kết từ thích hợp để hoàn chỉnh mỗi câu ghép sau: a) ………….. khí hậu Hà Nội khá đặc sắc và có nhiều nét riêng biệt ……………. bạn bồi hồi xao xuyến. b) …………….... buổi sáng mùa đông trời rất lạnh ……………….…. em vẫn dậy sớm học bài cô giáo dặn. c) ………....….…….….… cô giáo khen Thanh trước cả lớp …….……………… bạn ấy vẫn không hề kiêu căng. d) …………………………. cuộc đời của thiên tài âm nhạc Mô-da kéo dài hơn ………………………..… ông sẽ còn cống hiến được nhiều hơn nữa cho nhân loại. Câu 9. Sửa lại các câu ghép dưới đây cho đúng bằng 2 cách theo mẫu. M: Tuy nhà rất gần trường nhưng bạn Hương không bao giờ đi học muộn. Cách 1: Tuy nhà rất xa trường nhưng bạn Hương không bao giờ đi học muộn. Cách 2: Vì nhà rất gần trường nên hôm nào bạn Hương cũng đến lớp sớm nhất. a. Vì gia đình còn gặp nhiều khó khăn nên Hùng vẫn học tập tốt. Cách 1: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Cách 2: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… b. Tuy Đan-tê đọc nhiều sách nên ông hiểu biết rất rộng. Cách 1: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Cách 2: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 10. Viết đoạn văn (6 - 8 câu) về một loài hoa hoặc cảnh đẹp ở quê hương em, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. (Học sinh trình bày bày bài viết ra vở) HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 24

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 3 25 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:GIÀN HOA THIÊN LÍ Chạy dài từ chiếc cổng tán, dọc theo con ngõ dẫn vào sân là giàn thiên lý. Bà nội chăm chút cho giàn thiên lý từng li từng tí, từ khi nó mới chỉ là một nhánh cây non nớt cho đến khi nó vươn mình che rợp cả khoảng sân rộng trước nhà. Trưa hè chao chát nắng, hai bà cháu bắc ghế đẩu ra ngồi dưới giàn thiên lý hóng gió. Thiên lý vươn những cánh tay xanh dài mảnh khảnh bện lấy những thanh tre khô, tạo thành một tấm thảm nhung xanh mướt mát, lọc cái nắng cháy thả xuống cả một vùng bóng râm. Những chiếc lá như những trái tim xanh ngăn ngắt lồng vào nhau. Bà bỏm bẻm nhai trầu, vừa phe phẩy cái quạt nan, vừa kể cho tôi nghe sự tích hoa thiên lý, còn tôi thì vừa giã trầu trong chiếc cối nhỏ bằng đồng, vừa ngước mắt đăm đắm nhìn giàn thiên lý không chớp mắt, như tưởng tượng ra cái khung cảnh cổ tích trong câu chuyện bà kể. Khi nàng tiên mùa hạ gõ chiếc đũa thần vào thân cây thiên lý mảnh dẻ, từng chùm nụ hoa chúm chím màu phơn phớt xanh bừng thức vươn ra từ nách lá, rồi bung nở năm cánh vàng phấn. Chùm hoa như những chiếc chuông bé xíu khẽ rung rung khi có cơn gió nào đùa nghịch và ngân lên giai điệu của riêng chúng. Một mùi hương dịu ngọt thấm dần thấm dần vào từng thớ không khí. Hoa thiên lý rụng đầy ngõ, tôi nhặt xâu lại thành một chuỗi rồi đeo lên cổ. Bà bảo: “Hoa thiên lý là một món ăn ngon lại bổ dưỡng cháu ạ!”. Tôi tròn mắt ngạc nhiên, xoay bông hoa nhỏ màu nắng giữa hai đầu ngón tay, nghiêng đầu thắc mắc: “Nó ăn được hả bà?”. Bà cười hiền, xoa đầu tôi: “Ừ, hoa thiên lý nấu canh hoặc xào đều rất ngon và còn là một vị thuốc nữa! Nó chữa khỏi bệnh mất ngủ của bà đấy!”. Bà giải thích tường tận hoa thiên lý vị ngọt, tính bình, có tác dụng lợi gan, thanh nhiệt, giải độc, an thần có lợi cho sức khỏe…. Xa quê, giữa ngày hè nắng cháy, tôi chợt nhớ giàn thiên lý xanh mướt mát và thèm bát canh thiên lý của bà nội. (Theo Đào Mạnh Long) Câu 1. Giàn hoa thiên lí được bà nội trồng ở đâu? A. Ngoài cổng ngõ C. Từ cổng, dọc con ngõ vào đến trong sân. B. Trong sân D. Trong con ngõ Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống: Lá thiên lý mảnh khảnh, vươn dài tạo thành một tấm thảm nhung xanh mướt mát. Bạn nhỏ vừa giã trầu cho mẹ vừa ngước nhìn giàn thiên lý không chớp mắt. Mùa hè đến, cây thiên lý nở từng chùm nụ hoa chúm chím màu phơn phớt xanh. Hoa thiên lý vừa làm cảnh, vừa làm thức ăn, vừa chữa bệnh, vừa để ăn trầu rất ngon. Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ đặc điểm của hoa thiên lí: A. Khi nở có 5 cánh màu vàng phấn, hương thơm dịu ngọt. B. Hoa thiên lí 5 cánh màu vàng phấn, hương thơm dịu ngọt, nấu canh hoặc xào rất ngon. C. Nụ hoa phơn phớt xanh, khi nở có 5 cánh màu vàng phấn, hương thơm dịu ngọt. D. Hoa thiên lý rụng đầy ngõ, có thể xâu lại thành một chuỗi rồi đeo lên cổ. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

b) Bác ấy không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc. Câu 5. Viết vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp để thay thế từ in đậm trong câu văn sau bằng 1 từ thích hợp:“Chùm hoa như những chiếc chuông bé xíu khẽ rung rung khi có cơn gió nào đùa nghịch và ngân lên giai điệu của riêng chúng.” (.........................................................) Câu 6. Các câu trong đoạn văn sau đây liên kết với nhau bằng cách nào? Chỉ rõ dấu hiệu liên kết đó. (1) Bà bảo: “Hoa thiên lý là một món ăn ngon lại bổ dưỡng đấy cháu ạ!”. (2) Tôi tròn mắt ngạc nhiên, xoay xoay bông hoa nhỏ màu nắng giữa hai đầu ngón tay, nghiêng nghiêng đầu thắc mắc: “Nó ăn được thật hả bà?”. (3) Bà cười hiền, xoa xoa đầu tôi: “Ừ, hoa thiên lý nấu canh hoặc xào đều rất ngon và còn là một vị thuốc nữa! …………………………………………………………………………………………………………................................................................................................ …………………………………………………………………………………………………………................................................................................................ …………………………………………………………………………………………………………................................................................................................ Câu 7. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: a) Hoa thiên lý rụng đầy ngõ, tôi nhặt xâu lại thành một chuỗi rồi đeo lên cổ. b) Nàng tiên mùa hạ gõ chiếc đũa thần vào thân cây thiên lý mảnh dẻ, từng chùm nụ hoa chúm chím màu phơn phớt xanh bừng thức vươn ra từ nách lá. c) Bà bỏm bẻm nhai trầu, vừa phe phẩy cái quạt nan, vừa kể cho tôi nghe sự tích hoa thiên lý, còn tôi vừa giã trầu, vừa đăm đắm nhìn giàn thiên lý không chớp mắt. Câu 8. Gạch dưới cặp quan hệ từ trong câu sau và nêu tác dụng của cặp quan hệ từ đó. a) Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình. Biểu thị quan hệ: ..................................................................................................................................................................... Biểu thị quan hệ: ..................................................................................................................................................................... Câu 9. Đặt câu ghép theo yêu cầu: a) Nói về một loài hoa có dùng cặp kết từ biểu thị quan hệ tăng tiến: …………………………….………………. .…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………… b) Nói về thời tiết, có dùng cặp kết từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả……………………………………… .…………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 26

Lũ trẻ rất thích sợi cỏ may đâm qua lượt vải quần rồi chạm vào da mình. Cỏ may không chịu khuất phục, luôn vươn lên, khẳng định bản thân. Cỏ may luôn chịu bò sát mặt đất giống như phần lớn các loài cỏ khác. Câu 1. Cỏ may hồi hộp chờ đợi bọn trẻ để làm gì? A. Để níu chân găm đầy những sợi cỏ vào quần áo B. Để cùng chạy nhảy, nô đùa trên đường đê C. Để nha nhẩn ngồi và líu ríu trò chuyện D. Để nói với bọn trẻ rằng nó thích được chơi đùa Câu 2. Vì sao lũ trẻ nhặt sạch cỏ may trên quần áo? A. Vì chúng sợ sợi cỏ ram ráp đâm vào da mình B. Vì chúng sợ bị mẹ mắng C. Vì chúng sợ các bạn chê cười D. Vì chúng sợ quần áo bị bẩn Câu 3. Tại sao cỏ may thích níu chân người qua lại? …………………………..………………………………………………………………….………………………………………………………………………………............ ………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………….……………............ Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Bảo Ngọc) Sau những lúc chân sáo lội qua vùng cỏ may, lũ nhóc chúng em thường ngồi lại nhặt cho quần áo thật sạch. Là chúng em sợ mẹ mắng đấy thôi chứ không hiểu sao lũ nhóc đứa nào cũng thấy thích vô cùng những sợi cỏ may ram ráp đơm qua lượt vải chạm vào da mình. Chúng em nhẩn nha ngồi và líu ríu đủ chuyện cho đến khi hoàng hôn xuống thấp gần ngọn cỏ mới chịu đứng lên ra về. Đôi khi, em băn khoăn tự nghĩ: Tại sao cỏ may lại thích níu chân người qua lại đến vậy? Cỏ may giống em có nhiều những phút giây sợ phải một mình, sợ cả những khoảnh khắc thấy mình dường như mong manh hơn một ngọn cỏ, chỉ sợ vô tình không ai kịp nhận ra?... Có biết bao nhiêu những buổi chiều tan học, em chạy khỏi những lời dặn dò của mẹ để kịp nhận ra điều này: Cỏ may lạ lắm, chúng không chịu bò sát mặt đất như phần lớn các loài cỏ khác. Thân hình khẳng khiu bé tí vậy mà lúc nào cũng cố bay lên như thể muốn khẳng định rằng: “Tớ đây hiên ngang đấy nhé!”. Có đôi khi em nghĩ, cỏ may cũng bướng bỉnh như em vậy, mặc cho mọi người đi qua có lỡ chân giẫm làm đau thì chỉ ít phút sau nó tự gượng đứng lên như thể tự nói với mình: Tớ chẳng sợ người khác vùi dập, chỉ sợ trái tim mình khô cằn không biết yêu thương. Khi bạn biết yêu thương và bạn được yêu thương, bạn sẽ không bao giờ còn sợ hãi. Em vẫn nhớ mỗi chiều đi học về trên con đường đê men theo đồng làng vi vút gió. Ngày nào, lũ cỏ may cũng nghịch ngợm bám đầy vào quần áo chúng em như thể không có chúng em cỏ sẽ rất buồn. Không có tiếng chân chạy nhảy của chúng em, làm sao cỏ có thể hồi hộp chờ đợi để rồi níu lấy chúng em mà găm đầy những sợi cỏ may như những mũi kim vội của mình. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 27 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIỀU CỎ MAY

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28 Câu 1. Viết từ thích hợp thay thế cho từ được in đậm trong câu văn dưới đây: Thân hình khẳng khiu bé tí vậy mà lúc nào cũng cố bay lên như thể muốn khẳng định rằng: (………………………………………………) “Tớ đây hiên ngang đấy nhé!” (…………………………………………………..) Câu 2. Hãy khoanh tròn vào các đại từ có trong đoạn văn sau: Đôi khi, băn khoăn tự nghĩ: Sao cỏ may lại thích níu chân người qua lại đến vậy? Cỏ may cũng bướng bỉnh, mặc cho mọi người đi qua có lỡ chân giẫm làm đau thì chỉ ít phút sau nó tự gượng đứng lên. Đặt một câu có: a) Đại từ thay thế………………………………………………………………………..….....................…………………………………………….…….… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............... b) Đại từ nghi vấn…………………………………………………..…………………..…………………………………………………………..................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............... Câu 3. Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào? Hãy gạch chân dưới những từ ngữ được dùng để liên kết các câu văn: “Ngày nào, lũ cỏ may cũng nghịch ngợm bám đầy vào quần áo chúng em như thể không có chúng em cỏ sẽ rất buồn. Khi không có tiếng chân chạy nhảy của chúng em, làm sao cỏ may có thể hồi hộp chờ đợi để rồi níu lấy chúng em mà găm đầy những sợi cỏ may như những mũi kim vội của mình.” Trả lời: ……………….………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……… Câu 4. Hãy đặt 1 câu ghép nói về cỏ may, trong đó có sử dụng: a)Một cặp kết từ.: …………………………………………………………..…………………………………………………………………............................. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................. b)Một kết từ.: ………………….………………………………………………………………………….………………………………………............................. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn ngắn từ 6 - 7 câu văn nói về một loài cây em thích, trong đó có sử dụng ít nhất một phép liên kết đã được học. Gạch chân dấu hiệu liên kết đã dùng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Theo Thảo Nguyên (Báo Quảng Nam) Những chồi non thai nghén trong những ngày xuân qua giờ đã thành những chùm hoa tím ngát. Mỗi đóa hoa bằng lăng là sự “sắp xếp” khéo léo của tạo hóa với từng cánh hoa mỏng như lụa khe khẽ rung khi đón gió hạ về. Trên cùng một nhánh hoa mà lạ chưa, có tới hai màu: trắng và tím. Những bông hoa đầu cành phơn phớt trắng tinh khôi còn những bông hoa cuối cành lại là tím trong dịu dàng, thanh thoát. Cùng với điệp vàng, phượng vĩ, bằng lăng cũng là loài “hoa học trò”. Khi hạ về, ve ngân nga khúc nhạc ồn ã, lòng các cô cậu học trò xốn xang. Mùa thi đến, cũng là mùa chia tay đầy lưu luyến. Thời gian không thể xóa nhòa những kỷ niệm yêu thương. Màu tím bằng lăng cứ gợi ta về một thời xưa xa lắc. Bây giờ, mỗi ngày bận bịu với cuộc sống nhưng những lần đi trên những con phố nhỏ đáng yêu thế này, mỗi cây bằng lăng như là một “chứng nhân” níu kéo ta cảm nhận đủ thứ buồn vui cuộc đời theo cảm xúc riêng. Ngắm hàng cây bằng lăng đầu mùa đang rộ hoa, rồi miên man nghĩ hình như thành phố nào trên trái đất này cũng có một loài cây riêng, để khi nhắc đến tên đất là nhớ đến tên cây. Hải Phòng là thành phố hoa phượng đỏ. Hoa sữa nồng nàn về đêm của Hà thành ngàn năm, Sài Gòn vương đầy lá me bay hoa vàng rực nắng… Tên cây, tên đất vô tình thành đôi song ca mà khi gọi tên, nhớ đến hẳn không thể phai nhòa. Cứ như thế, mỗi hàng cây trên từng con phố đã làm ta tự hào rằng đã bắt đầu có một chút gì để nhớ, để lưu lại người đi và người ở một nét duyên riêng đang hiện hữu quanh ta. Có người ví von rằng hàng cây xanh dọc phố như lá phổi xanh đem lại sức sống và sự thanh bình của không gian sống. Vì thế, thương biết mấy những con đường đang thiếu một dáng cây xanh che chở. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 29 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC ĐƯỜNG HOA BẰNG LĂNG Câu 1. Mỗi đóa hoa bằng lăng có đặc điểm gì? A. Cánh hoa mỏng như lụa, đầu cành phơn phớt màu trắng tinh khôi. B. Cánh hoa mỏng như lụa, một nhánh có tới hai màu trắng và tím. C. Cánh hoa màu tím trong, dịu dàng thanh thoát. D. Cánh hoa màu hồng pha với màu trắng. Câu 2. Mỗi cây bằng lăng được tác giả so sánh với hình ảnh……………………………………............……………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........…………… Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 4. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Nói đến hoa phượng vĩ là nói đến thành phố …………………….……………... Nhắc đến Sài Gòn, người ta nhớ đến ……………………………….………….......................…….. Những chồi non của hoa bằng lăng xuất hiện vào mùa hè. Hoa bằng lăng trên cùng một nhánh chỉ có duy nhất màu tím. Hoa bằng lăng được như một loài “hoa học trò” cùng với điệp vàng và phượng vĩ. Màu tím của bằng lăng gợi nhớ về những kỷ niệm học trò và thời gian đã qua.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30 Câu 1. Các dấu ngoặc kép được tác giả sử dụng trong văn bản trên có tác dụng gì? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu suy nghĩ của nhân vật C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt D. Báo hiệu đằng sau là lời giải thích cho bộ phận đúng trước Câu 2. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu văn: Cứ như thế, mỗi hàng cây trên từng con phố đã làm ta thấy tự hào, rằng đã bắt đầu có một chút gì để nhớ, để lưu lại cho người đi và người ở một nét duyên riêng đang hiện hữu quanh ta. Câu 3. Hai câu văn: “Có người ví von rằng hàng cây xanh dọc phố như lá phổi xanh đem sức sống và sự thanh bình của không gian sống. Vì thế, thương biết mấy những con đường đang thiếu một dáng cây xanh che chở.” được liên kết với nhau bằng phép Câu 4. Từ “đầu” trong câu văn: “Những bông hoa đầu cành phơn phớt màu trắng tinh khôi, và những bông hoa cuối cành lại là màu tím trong dịu dàng, thanh thoát.” được hiểu theo nghĩa:………………………………………………………………………………………………………………………………….................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của em về một loài cây gắn với kỉ niệm của em. Trong đoạn văn, em có dùng từ ngữ nối để liên kết câu. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 5. Viết lại thông điệp con nhận được từ văn bản trên bằng 2 – 3 câu. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Sưu tầm Tháng 5 về, cây phượng và gốc bằng lăng trước sân trường thay màu áo mới, sắc hoa phượng đỏ rực rỡ chói chang, sánh cùng sắc tím đằm sâu của những chùm bằng lăng lung linh. Cả sân trường bừng lên với hai sắc màu rực rỡ. Tràn ngập trong không gian cao và rộng đó là âm hưởng của màn hợp ca dài vô tận do những chú ve chính là những nhạc công nổi tiếng, đang hối hả tấu lên khúc nhạc gọi hè về. Từng khoảng màu tươi tắn phản chiếu dưới ánh nắng tạo nên vẻ đẹp huyền ảo cho đất trời… Tháng 5 về đem theo cơn mưa rào đầu hạ làm cho giàn mướp bên ao của mẹ lá thêm xanh, hoa thêm vàng và những trái mướp mỡ màng đung đưa trước gió. Vài chú ong bầu đang mê mải hút mật bên những bông hoa mướp vàng, chúng chuyên cần, tỉ mẩn hút no bầu mật. Lũ học trò vừa tan học về ngồi hóng mát cạnh bờ ao, xôn xao bàn tán về kỳ thi học kỳ sắp tới. Những chú cá rô phi nhí nhảnh tranh nhau rỉa những cánh hoa mướp vàng vừa rụng trên mặt nước. Tháng 5 về, lũ học trò cuối cấp lại lưu luyến giở từng trang sổ viết cho nhau những dòng lưu bút, ý tứ rất ngây ngô và cũng không kém phần mộng mơ, bay bổng với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau… Những nét chữ liêu xiêu, nhiều khi sai cả chính tả nhưng đó đều là ước nguyện, là tâm hồn tươi trẻ của lớp lớp học trò đầy hồn nhiên, vô tư và trong sáng. Những lời chúc, những lời nhắn nhủ thân thương… Nét chữ nhoè, mắt cũng như nhoà theo bởi mùa hè sẽ tiễn mỗi đứa một phương. Nhưng cho dù đi đâu, làm gì thì trong lòng mỗi người vẫn luôn nhớ tới mái trường xưa, nhớ tới những dòng lưu bút, những bài học của các thầy cô! Để rồi nhung nhớ khôn nguôi! Khi những tia nắng đầu hè hé mở, ta mơ hồ, với tay khẽ chạm vào những cánh hoa, những kỷ niệm ùa về trong nỗi nhớ khôn nguôi. Tháng 5 ơi! Bước nhẹ nhàng thôi nhé! PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 31 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Tháng 5 Câu 1. Tháng 5 về, cả sân trường bừng lên với hai sắc màu rực rỡ gì? A. Màu xanh lá cây, màu đỏ B. Màu tím, màu xanh lá cây C. Màu đỏ, màu tím D. Màu tím, màu vàng Câu 2. Loài vật nào được ví như những nhạc công nổi tiếng, đang hối hả tấu lên khúc nhạc gọi hè? A. Chim tu hú B. Những chú ve C. Chim sâu D. Những chú vẹt Câu 3. Lũ học trò viết cho nhau những dòng lưu bút bằng nét chữ như thế nào? A. Nét chữ tròn trịa, nắn nót. B. Nét chữ nguệch ngoạc, méo mó. C. Nét chữ bay bổng, uốn lượn. D. Nét chữ liêu xiêu, nhiều khi sai chính tả. Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Đôi mắt những cô cậu học trò cuối cấp nhoè đi cùng dòng lưu bút. Khi những tia nắng đầu hè kết thúc, kỷ niệm lại ùa về trong nỗi nhớ khôn nguôi. Cho dù đi đâu, làm gì, mỗi người vẫn luôn nhớ tới gốc bàng xưa, nhớ bài của thầy cô. Với những cô cậu học trò cuối cấp, mùa hè là mùa chia li, mỗi đứa một phương.

24 Câu 1. Viết từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ đã cho vào bảng dưới đây: Câu 2. Đặt một câu ghép trong đó các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ). Hãy khoanh tròn vào quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ đó). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................... Câu 3. Xác định trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau đây: Tháng 5 về, cây phượng và gốc bằng lăng trước sân trường thay màu áo mới, sắc hoa phượng đỏ rực rỡ, sánh cùng sắc tím của những chùm bằng lăng lung linh. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn từ 5 – 7 câu nói lên tình cảm của em với ngôi trường – nơi mà em đã học tập 5 năm qua, trong đoạn văn đó có sử dụng ít nhất một cách liên kết câu. Từ đồng nghĩa Từ Từ trái nghĩa .............................................................. hối hả .............................................................. .............................................................. chuyên cần .............................................................. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 5. Hãy viết 2 – 3 câu về một kỉ niệm đẹp trong năm lớp 5 của con với ngôi trường con đang gắn bó. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Hạt giống tâm hồn) Cô con gái hay than thở với cha sao thử thách này cứ vừa đi qua thì thử thách khác đã vội ập đến với mình. Có những lúc quá mệt mỏi vì vật lộn với cuộc sống. Cha cô là một đầu bếp. Một lần, nghe con gái than thở, ông dẫn cô xuống bếp. Ông bắc ba nồi nước lên lò và để lửa thật to. Khi ba nồi nước sôi, ông lần lượt cho cà rốt, trứng và hạt cà phê vào từng nồi và đun lại để chúng tiếp tục sôi, không nói một lời. Con gái sốt ruột không biết cha cô định làm gì. Lòng cô đầy phiền muộn mà ông lại thản nhiên nấu. Nửa giờ sau, người cha tắt bếp, lần lượt múc cà rốt, trứng và cà phê vào từng tô khác nhau. Ông bảo con gái dùng thử cà rốt. “Mềm lắm cha ạ“, cô gái đáp. Sau đó, ông lại bảo cô bóc trứng và nhấp thử cà phê. Cô gái cau mày vì cà phê đậm và đắng. - Điều này nghĩa là gì vậy cha? – cô gái hỏi. - Ba loại thức uống này đều gặp nghịch cảnh như nhau, đó là nước sôi 100 độ. Tuy nhiên mỗi thứ lại phản ứng thật khác. Cà rốt khi chưa chế biến thì cứng và rắn chắc nhưng sau khi luộc sôi, chúng trở nên rất mềm. Còn trứng lúc chưa luộc rất dễ vỡ, chỉ có một lớp vỏ mỏng bên ngoài. Sau khi qua nước sôi, chất lỏng bên trong trở nên đặc và chắc hơn. Hạt cà phê thì thật kỳ lạ. Sau khi sôi, nước của chúng trở nên rất đậm đà. Người cha quay sang hỏi cô gái: Còn con? Con sẽ phản ứng như loại nào khi gặp nghịch cảnh. Con sẽ như cà rốt, bề ngoài tưởng rất cứng cáp nhưng chỉ với một chút thử thách đã trở nên yếu đuối? Con sẽ là quả trứng, khởi đầu với trái tim mỏng manh và tinh thần dễ đổi thay. Nhưng sau một lần tan vỡ sẽ chín chắn và cứng cáp hơn. Hay con sẽ giống hạt cà phê? Loại hạt này không thể có hương vị thơm ngon nhất nếu không sôi ở 100 độ. Cuộc đời này cũng vậy con ạ. Khi sự việc tưởng như tồi tệ nhất thì lúc ấy lại giúp con mạnh mẽ hơn cả. Con sẽ đối mặt với những thử thách của cuộc đời như thế nào? Cà rốt, trứng hay hạt cà phê? PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 33 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CÀ RỐT, TRỨNG VÀ HẠT CÀ PHÊ Câu 1. Vì sao cô gái thường hay than thở với cha? A. Vì bị điểm kém ở trường B. Vì phải phụ cha nấu ăn C. Vì thấy cuộc sống luôn đầy thử thách D. Vì bạn bè không chơi cùng Câu 2. Người cha đã dùng điều gì để dạy con gái bài học về cuộc sống? A. Ba bức tranh B. Ba nồi nước sôi với cà rốt, trứng, hạt cà phê C. Ba món ăn ngon D. Ba quyển sách Câu 3. Nối mỗi vật được cho vào nước sôi với kết quả tương ứng. Cà-rốt từ chất lỏng bên trong trở nên đặc, chắc hơn. Trứng làm thay đổi nước, tạo hương vị đậm đà. Hạt cà phê từ cứng rắn trở nên mềm yếu.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34 Câu 1. Khoanh tròn trước chữ cái đặt trước câu ghép: A. Khi ba nồi nước sôi, ông lần lượt cho cà rốt, trứng và hạt cà phê vào từng nồi riêng ra và đun lại để chúng tiếp tục sôi, không nói một lời. B. Lòng cô đầy phiền muộn mà ông lại thản nhiên nấu. C. Hạt cà phê thì thật kỳ lạ. D. Trứng lúc chưa luộc rất dễ vỡ, chỉ có một lớp vỏ mỏng bên ngoài bảo vệ chất lỏng bên trong. Câu 2. Đại từ “Đó” trong câu: “Ba loại thức uống này đều gặp phải một nghịch cảnh như nhau, đó là nước sôi 100 độ.” thay thế cho từ ………………….………………………………………………….. Câu 3. Viết từ thay thế thích hợp cho các từ in đậm trong câu văn dưới đây: Con có muốn như cà rốt, bề ngoài tưởng rất cứng cáp nhưng chỉ với một chút thử thách đã trở nên yếu đuối chẳng còn chút nghị lực? (………………………………………) Câu 4. Đoạn văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào? Phép liên kết trong đoạn văn là: ………………………………….……………………………………….......…………………..............… PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 6 – 7 câu chia sẻ thử thách của bản thân hoặc bạn bè và cách đã vượt qua. Trong đoạn có sử dụng các phép liên kết đã học và gạch dưới phép liên kết đó. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… Câu 4. Qua câu chuyện, người cha muốn con gái hiểu điều gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… Cà rốt khi chưa chế biến thì cứng và trông rắn chắc mà luộc sôi, chúng trở nên rất mềm. Còn trứng lúc chưa luộc rất dễ vỡ, chỉ có một lớp vỏ mỏng bên ngoài bảo vệ chất lỏng bên trong. Sau khi qua nước sôi, chất lỏng bên trong trở nên đặc và chắc hơn. Hạt cà phê thì thật kỳ lạ. Sau khi sôi, nước của chúng trở nên rất đậm đà.

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Đăn Clát) Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ. - Chiếc xe này của bạn đấy à? - Cậu bé hỏi. - Anh trai mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. - Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện. - Ồ ước gì tớ ... - Cậu bé ngập ngừng. Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang ước điều gì rồi, cậu ấy hẳn đang ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói của cậu thật bất ngờ đối với tôi. - Ước gì tớ có thể trở thành một người anh như thế! Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi đứa em trai nhỏ tàn tật của cậu đang ngồi và nói: "Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn, em nhé!" PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 35 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC MỘT NGƯỜI ANH NHƯ THẾ Câu 1. Nhân vật "tôi" trong câu chuyện có chuyện gì vui? A. Được đi chơi công viên. B. Sắp được món quà sinh nhật. C. Được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp ngày sinh nhật. D. Được bố mẹ cho đi chơi công viên một ngày. Câu 2. Điều gì khiến nhân vật "tôi" tự hào và mãn nguyện? A. Có anh trai. C. Được anh trai tặng một chiếc xe đạp đẹp. B. Được đi công viên chơi. D. Sống trong một gia đình giàu có, hạnh phúc. Câu 3. Cậu bé ước mình có thể trở thành "một người anh như thế" là ước điều gì? Câu 4. Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật cậu bé trong câu chuyện “Một người anh như thế” bằng 2 - 3 câu văn. Ước trở thành người anh biết mua xe đạp tặng em. Ước trở thành người anh yêu thương quan tâm đến em và có khả năng giúp đỡ em mình. Ước trở thành người anh được em trai yêu mến. Ước mình có được một gia đình hạnh phúc và giàu có như thế. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36 Câu 1. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu dưới đây rồi cho biết câu nào là câu ghép? (1) Mùa hè đến mang theo những tia nắng rực rỡ trải dài khắp mọi con đường. (2) Bầu trời trong xanh, cao vời vợi khiến lòng người trở nên nhẹ nhàng, thư thái. (3) Những tán cây xanh rì xào xạc trong gió và tiếng ve râm ran vang lên như bản nhạc quen thuộc của mùa hè. (4) Trên sân trường, những cánh phượng đỏ rực rơi đầy góc sân, báo hiệu một mùa hè đã về. → Câu ghép là: .................................................................................................................................................................................... Câu 2. Hai câu văn: “Với tinh thần sáng tạo không ngừng, sau nhiều năm nghiên cứu, Trương Vĩnh Ký đã đóng góp lớn cho việc truyền bá tri thức. Ông còn để lại nhiều công trình nghiên cứu có giá trị trong nhiều lĩnh vực khác nhau.” được liên kết với nhau bằng cách nào? Gạch chân dưới dấu hiệu liên kết. → Phép liên kết: ................................................................................................................................................................................. Câu 3. Đặt câu theo yêu cầu: a) Từ “gieo” mang nghĩa chuyển: ....................................................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... b) Từ “xây dựng” mang nghĩa chuyển: ....................................................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn (5 – 7 câu) thể hiện tình cảm, cảm xúc của con về một người thân. Trong đoạn, hãy sử dụng ít nhất một phép liên kết câu đã học. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

Câu 1. Trong bài thơ, Kim Đồng là ai? Trả lời …………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................ Câu 2. Trong bài thơ, Kim Đồng đã làm gì để giúp ích cho cách mạng? A. Làm giao thông liên lạc và tuyên truyền trong nhân dân. B. Tham gia trực tiếp đánh giặc. C. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở quê hương. D. Trồng cây và chăm sóc các chiến sĩ trong khu. Câu 3. “Tên anh muôn thuở không mờ” nói lên điều gì? A. Sự ca ngợi công lao của Kim Đồng. B. Lòng yêu thương của nhân dân với Kim Đồng. C. Tên tuổi Kim Đồng sẽ sống mãi trong lòng dân tộc. D. Sự hối tiếc vì sự hy sinh của Kim Đồng. Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Câu 5. Hãy viết 2 – 3 câu thể hiện lòng biết ơn với anh Kim Đồng. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Phong Nhã) Hờn căm bao lũ tham tàn phát xít Dấn bước ra đi Kim Đồng lên chiến khu Kim Đồng, quê hương Việt Bắc xa mù Kim Đồng, thay cha rửa mối quốc thù Anh Kim Đồng ơi! Anh Kim Đồng ơi! Tuy anh xa rồi, tuy anh xa rồi Gương anh sáng ngời, gương anh sáng ngời – Đội ta cố noi. Bao phen giao thông trong rừng Gian lao nguy nan muôn trùng Xung phong theo gương anh hùng Đùng đùng đùng đoàng đoàng đoàng – Anh vẫn đi. Anh luôn luôn tiến quyết tiến Đi theo dò quân xâm lăng Anh xông pha chốn khắp chốn Đi tuyên truyền trong nhân dân Kim Đồng – Tên anh muôn thuở không mờ Kim Đồng – Tên anh lừng lẫy chiến công. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 37 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC KIM ĐỒNG Kim Đồng là tấm gương sáng để thế hệ trẻ noi theo. Anh Kim Đồng xung phong đánh giặc và tuyên truyền trong nhân dân. Người chỉ huy chiến đấu và tổ chức phong trào cách mạng là anh Kim Đồng.

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm “Kim Đồng – Tên anh muôn thuở không mờ Kim Đồng – Tên anh lừng lẫy chiến khu.” - Dấu gạch ngang dùng để ……………......................................................................................................…………………………… - Hai câu thơ trên tác giả đã dùng điệp từ ……………………. Sử dụng điệp từ đó có tác dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………...................….………………..............….. Câu 2. Gạch chân từ viết sai và viết lại từ đó cho đúng quy tắc viết hoa: a) Chủ tịch hồ chí minh luôn là tấm gương sáng ngời về đạo đức và nhân cách. …………………………………………………………………………………………………….……………………………...................………………………………………. b) Lá cờ đỏ sao vàng tung bay trên nóc dinh độc lập. ………………………………………………………………………………………………………………………………………...................………………………………….. Câu 3. Hai câu văn sau: “Kim Đồng là một thiếu niên dũng cảm, hi sinh khi làm nhiệm vụ liên lạc cho cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Tấm gương của anh mãi là biểu tượng sáng ngời về lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm của thiếu niên Việt Nam.” liên kết bằng cách nào? ………………………………………............................................................………………………………………………………………………………….............. Câu 4. Đặt 1 câu ghép nói về anh Kim Đồng trong đó có sử dụng một cặp kết từ. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết 6 – 8 câu thể hiện lòng yêu nước của con bằng những việc con đã làm hoặc sẽ làm. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Gia đình Online ) Một cậu bé đến gặp ông mình để kể cho ông nghe về nỗi bực tức của mình khi bị bạn cùng lớp chơi xấu. Sau khi nghe xong câu chuyện, người ông liền nói: “Để ông kể cho cháu nghe chuyện này. Đôi lúc, ông cũng cảm thấy rất ghét những người như vậy, nhưng rồi ông không buồn vì những gì họ làm. Bởi vì sự thù hận, bực bội chỉ làm cho cháu mệt mỏi chứ không làm đau kẻ thù của cháu....” Ngừng một lúc, ông lại nói tiếp: “Cũng giống như có hai con sói bên trong ông, một con thì rất hiền và chẳng bao giờ làm hại ai. Nó sống hòa hợp với tất cả mọi thứ xung quanh và nó không bao giờ tấn công ai cả...” Người ông từ tốn nói tiếp: “Nhưng con sói còn lại thì không như thế, nó lúc nào cũng giận dữ. Một việc nhỏ nhặt cũng có thể khiến nó nổi giận. Thật khó để cả hai con sói này cùng sống trong ông. Cả hai con đều cùng muốn chiếm lĩnh tâm hồn ông.” Cậu bé nhìn thật chăm chú vào mắt ông rồi hỏi: “Ông ơi! Vậy con sói nào thắng hả ông?” Người ông nói một cách nghiêm nghị: “Đó là con sói mà cháu vẫn hằng nuôi dưỡng!” PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 39 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC NHỮNG CON SÓI TÂM HỒN Câu 1. Cậu bé bực tức vì chuyện gì? A. Bị bạn cùng lớp chơi xấu. B. Bị bạn khác lớp bắt nạt. C. Bị điểm kém dù mình không làm sai. D. Bị bạn cùng lớp hiểu lầm. Câu 2. Người ông đã làm gì khi đứa cháu kể chuyện bực tức của mình cho ông nghe? A. Người ông dẫn cháu đi ăn kem, đi chơi để tâm trạng của cháu thoải mái. B. Người ông hỏi rõ sự việc cháu gặp phải để đưa lời khuyên tốt nhất cho cháu. C. Người ông đã kể cho cháu nghe về trải nghiệm của chính bản thân mình, ông cũng từng gặp phải chuyện tương tự cháu. Câu 3. Theo ông, con sói đã chiến thắng ở trong tâm hồn là: Câu 4. Con sẽ nuôi con sói nào? Vì sao? Hãy viết lại bằng 2 – 3 câu. Con sói hiền lành. Con sói giận dữ. Không con nào chiến thắng cả, chúng buộc phải sống hòa hợp với nhau. Là con sói mà chúng ta vẫn luôn nuôi dưỡng trong tâm hồn. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40 Câu 1. Điền cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau: “…........................ nhà xa …..................... Châu luôn đến lớp đúng giờ.” A. Tuy…..nhưng B. Nhờ…..mà C. Do …..nên D. Vì.....Nhưng Câu 2. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn sau: Có lần, Gôn-man – chủ siêu thị thực phẩm – thấy khách hàng bỏ chiếc túi to chứa đầy đổ lên chiếc xe đồ chơi và bảo cậu con trai kéo đi bằng dây. Đó là gợi ý cho ông sáng chế ra chiếc xe đẩy để mua hàng trong siêu thị rất tiện lợi. (1) ................................................................................................................................................................................................................. (2) ................................................................................................................................................................................................................ (3) ................................................................................................................................................................................................................ Câu 3. Viết thêm kết từ (nếu cần) và vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép: a) Vì nhiệt độ xuống dưới 10 độ C ......................................................................................................................................... b) ................................................................................................ nhưng Nam vẫn không chịu nghe tôi giải thích. c) Giá mà chị đến sớm một chút .......................................................................................................................................... d) Trời chưa sáng rõ, ...................................................................................................................................................................... Câu 4. Đặt 1 câu ghép có sử dụng kết từ hoặc cặp kết từ để nói về ý nghĩa câu chuyện “Những con sói tâm hồn”. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ….................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết từ 5 – 7 câu nêu quan điểm của con về câu nói: “Không ai giống ai, và đó là điều làm nên vẻ đẹp của thế giới.”. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Theo Nguyễn Anh Tuấn) Không biết tự bao giờ, mùa hạ đã in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ. Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài vở, chúng tôi đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều trong buổi chiều lộng gió, được lắng nghe tiếng sáo vi vu hoà lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của một nghệ sĩ thiên tài nào có thể so sánh nổi bản nhạc ấy của đồng quê. Tiếng sáo ấy trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ. Tôi xa cánh diều tuổi thơ đã khá lâu… Tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ tôi, gợi về một miền kí ức. Một mùa hè lại đến. Tôi khoác ba lô về thăm quê với tiếng sáo diều giục giã. Tôi bắt gặp hình ảnh những cậu bé đang mải mê vót nan tre uốn cánh diều giống tôi ngày trước. Bất chợt, tiếng sáo diều vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả tôi sững người. Tôi đã nhận ra bao điều trong tiếng sáo ấy… Ôi, sáo diều… có lẽ sẽ theo tôi suốt cả cuộc đời này… PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 41 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC TIẾNG SÁO DIỀU Câu 1. Tại sao mùa hạ lại in đậm trong tâm trí tác giả? A. Vì mùa hạ là mùa tác giả được nghỉ hè. B. Vì mùa hạ là mùa tác giả được về thăm quê. C. Vì mùa hạ là mùa của những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ. Câu 2. Cảnh thả diều được miêu tả bằng những hình ảnh nào? A. Tụi trẻ chúng tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. B. Chúng tôi xếp lại những lo toan bài vở. C. Tiếng sáo vi vu hoà lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ. Câu 3. Tiếng sáo diều được miêu tả bằng những chi tiết ………..........………….............….…………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….…..............….............………………………….. Câu 4. Tiếng sáo diều khiến tác giả sững người và nhận ra bao điều… Đặt mình vào vai tác giả, em hãy viết 2-3 câu về những điều mình đã nhận ra khi nghe tiếng sáo diều. ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… ..............…………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………

2 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Chọn cặp từ hô ứng hoặc kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: a) Bão ……. to, cây đổ ……. nhiều. b) Mùa xuân ……. đến, cây cối ……. đâm ra những lộc non xanh mơn mởn. c) Một vầng trăng tròn, to …….. đỏ hồng hiện lên ở chân trời sau rặng tre ………. một ngôi làng xa. d) Trăng quầng ……….. hạn, trăng tán ………… mưa. Câu 2. Nối câu có dùng dầu hai chấm với tác dụng của dấu hai chấm trong câu đó: Câu có dùng dấu hai chấm 1. Nam gọi to: “Chờ tôi với!”. 2. Cảnh vật xung quanh tôi đang có thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. 3. Họ hàng nhà dế có nhiều loại: dế mèn, dế trũi, dế đất… Tác dụng của dấu hai chấm a. Báo hiệu lời nói trực tiếp. b. Báo hiệu sự liệt kê. c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích, bổ sung cho bộ phận đứng trước. Câu 2. Hai câu văn: “Không biết tự bao giờ, mùa hạ đã in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.” liên kết với nhau bằng cách ………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………................ PHẦN 3: VIẾT Em hãy tưởng tượng về mùa hè sắp tới của mình và viết một đoạn văn ngắn (5–6 câu) để kể về những điều em mong chờ hoặc dự định sẽ làm. Trong đoạn văn, hãy sử dụng ít nhất một phép liên kết câu đã học.

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 1 43 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Chị Võ Thị Sáu - một nữ anh hùng trẻ tuổi của nước ta. Chị sinh ra ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tham gia kháng chiến chống Pháp khi tuổi đời còn rất trẻ. Bị giặc bắt và tra tấn dã man nhưng chị vẫn không khai. Trong nhà lao ở Côn Đảo, tấm gương dũng cảm của chị đã làm cho kẻ thù phải khiếp sợ. Chúng đưa chị ra pháp trường để xử bắn. Đi giữa hai hàng lính, chị vẫn ung dung mỉm cười. Chị đã hi sinh: (1) (2) (3; 4; 5) Bài 1. Đọc đoạn văn sau rồi điền tác dụng của các dấu gạch ngang: - Vì lòng căm thù giặc - Vì độc lập tự do của Tổ Quốc - Vì cuộc sống ấm no hạnh phúc trên đất nước Việt Nam (1) (2) ................…………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………….….. ................…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………….…….. (3; 4; 5) ………………………………………...…………………………………………………..……………………………………………………………..…….. Bài 2. Điền kết từ, cặp kết từ thích hợp để hoàn thành các câu sau đây: a) .…………….. em vẫn không chăm chỉ tập chạy ………………… em sẽ không bao giờ có thể chạy nhanh hơn. b) Nước ………..……….. dâng lên cao, thuyền bè …………………….. đi lại dễ dàng. c) ………………….. chị Hai cùng gấp giấy, vẽ tranh …………………… em đã hoàn thành bài tập Mỹ Thuật sớm. d) …………………….. cô giáo cho nghỉ buổi học chiều nay …………………….. em sẽ đến thư viện để đọc quyển sách mới nhất. e) Những cái bút …………………….. không còn mới …………………….. vẫn tốt. f) Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh ……………………..máy bay …………………….. kịp cuộc họp ngày mai. g) ……………………..trời mưa to …………………….. nước sông dâng cao. h) ……………………. cái áo ấy không đẹp ………………….. nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng. Bài 3. Phân tích cấu tạo của các câu dưới đây rồi khoanh vào chữ cái đặt trước câu ghép: A. Giặc bắt chị Sáu và tra tấn dã man nhưng chị vẫn nhất quyết không khai. B. Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi. C. Họ tạo ra những con tò he bằng niềm yêu thương hồn nhiên, bình dị, họ học hỏi lẫn nhau, cùng nhau tiến tới bắt kịp những thay đổi của thời đại mới. D. Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. E. Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường. F. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Bài 4. Chỉ ra phép liên kết được dùng để liên kết hai câu văn trên. a) “Bởi những phẩm màu đều có nguồn gốc thực vật tự nhiên để trẻ em không bị ngộ độc khi ăn tò he. Đó là màu vàng tươi từ củ nghệ, màu vàng đậm của quả dành dành, màu xanh từ lá cây cơm nếp, màu đỏ từ ruột quả gấc chín, màu đỏ nâu của hoa dâm bụt giấm, màu tím từ củ nghệ đen.” Phép liên kết:………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…………… b) “Nhân dịp lễ Giáng sinh, Pôn được anh trai tặng một chiếc ô tô. Một ngày trước lễ Giáng sinh, Pôn vừa ra khỏi văn phòng thì thấy một cậu bé đang đi vòng quanh chiếc xe với vẻ mặt rất ngưỡng mộ.” Phép liên kết:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………… c) “Đám mây bay thật nhanh đến nhà bác gió. Nó kể lại những điều vừa nhìn thấy cho bác Gió nghe và nhờ bác biến mình thành mưa.” Phép liên kết:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………....……… Câu 5. Đặt câu ghép theo yêu cầu: a) Có cặp kết từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả: ..………………………………………………..……......…… ........................................................................................................................................................................................................................ b) Có cặp kết từ biểu thị quan hệ giả thiết/điều kiện – kết quả: .…………………………………………..……........ ........................................................................................................................................................................................................................ c) Có cặp kết từ biểu thị quan hệ tương phản: ………………………………………………………………….....……..…..……… ........................................................................................................................................................................................................................ d) Có cặp kết từ biểu thị quan hệ tăng tiến: ………………………………………………………………………………........…..…… ........................................................................................................................................................................................................................ HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44

(Theo Tạp chí Người Hà Nội) (2) Đền Và, hay còn gọi là Đông Cung, là một trong "tứ trấn" thờ thần núi Tản Viên. Ngôi đền được xây dựng trên một khu đồi lim cổ thụ hàng nghìn năm tuổi, mang trong mình những dâu ấn lịch sử và văn hóa đồ sộ. Trải qua nhiều thế kỷ, Đền Và vẫn giữ được vẻ nguy nga, linh thiêng và trở thành địa chỉ tâm linh quan trọng của vùng xứ Đoài. (3) Với những giá trị văn hóa và tâm linh sâu sắc, Đền Và đã được các vua chúa phong tặng 18 đạo sắc phong. Ngoài ra, năm 1964, Đền Và được xếp hạng Di tích lịch sử cấp Quốc gia. Năm 2016, lễ hội Đền Và được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia. Cây lim nghìn năm tại đền cũng được công nhận là Cây di sản Việt Nam. (4) Lễ hội Đền Và có nguồn gốc từ thế kỷ XVIII, được tổ chức xuân thu nhị kỳ. Đặc biệt, cứ 3 năm một lần vào những năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu, lễ hội được tổ chức với quy mô lớn hơn, gồm nhiều nghi lễ truyền thống như tế chính, tế tạ, rước kiệu, cùng các hoạt động văn hóa, trò chơi dân gian hấp dẫn như cờ tướng, múa rối nước. (5) Bên cạnh ý nghĩa tâm linh, lễ hội còn là câu nối văn hóa quan trọng giữa Sơn Tây và Vĩnh Tường, góp phần củng cố và tăng cường khối đoàn kết cộng đồng hai bên bờ sông Hồng. PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 2 45 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… (1) Lễ hội Đền Và tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội là một trong những lễ hội truyền thống quan trọng và lớn nhất trong khu vực, thu hút đông đảo người dân và du khách tham gia hàng năm. Lễ hội không chỉ là một sự kiện văn hóa, tâm linh quan trọng mà nó còn mang giá trị lịch sử sâu sắc, góp phần bảo tồn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt. LỄ HỘI ĐỀN VÀ - DI SẢN VĂN HÓA ĐỘC ĐÁO CỦA XỨ ĐOÀI Câu 1. Lễ hội Đền Và được tổ chức ở …………………………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Đền Và còn có tên gọi khác là gì? A. Tây Cung B. Đông Cung C. Bắc Cung D. Nam Cung Câu 3. Lễ hội Đền Và được tổ chức với quy mô lớn hơn vào những năm nào? A. Tý, Sửu, Dần, Mão B. Tý, Ngọ, Mão, Dậu C. Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi D. Dậu, Tuất, Hợi, Tý Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Đền Và là một trong “tứ trấn” thờ thần núi Tản Viên. Lễ hội Đền Và chỉ tổ chức vào mùa xuân hằng năm. Năm 2016, cây lim nghìn năm tại đền được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia. Câu 5. Vì sao lễ hội Đền Và lại có ý nghĩa quan trọng đối với người dân xứ Đoài? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………….........………………...… ……………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………......………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………......………………… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 6. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu ghép A. Ngôi đền được xây dựng trên một khu đồi lim cổ thụ hàng nghìn năm tuổi, mang trong mình những dâu ấn lịch sử và văn hóa đồ sộ. B. Trải qua nhiều thế kỷ, Đền Và vẫn giữ được vẻ nguy nga, linh thiêng và trở thành địa chỉ tâm linh quan trọng của vùng xứ Đoài. C. Lễ hội không chỉ là một sự kiện văn hóa, tâm linh quan trọng mà nó còn mang giá trị lịch sử sâu sắc, góp phần bảo tồn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. D. Đền Và, hay còn gọi là Đông Cung, là một trong "tứ trấn" thờ thần núi Tản Viên. Câu 7. Các câu văn trong đoạn (3) sử dụng phép liên kết nào? Gạch chân dưới dấu hiệu của phép liên kết đó. Trả lời: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……….. Câu 8. Từ in đậm trong câu sau nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Bên cạnh ý nghĩa tâm linh, lễ hội còn là cầu nối văn hóa quan trọng góp phần củng cố và ( …………………………….....…………..) tăng cường khối đoàn kết cộng đồng hai bên bờ sông Hồng. Câu 9. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau: a) Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. b) Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng. Câu 10. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng để nói về lễ hội Đền. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 11. Hãy viết một đoạn văn (từ 7 - 9 câu) kể lại trải nghiệm khi tham gia dự án cộng đồng của lớp em. Trong đó có dùng các phép liên kết đã học. …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………...………………………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 3 47 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… THÁNG 5, TUỔI HỌC TRÒ CỨ THẾ VỘI VÀNG ĐI QUA (1) Tháng 5 rồi, Hà Nội chào đón bằng những cơn mưa rào đầu mùa mỗi buổi sáng sớm, có khi lại ghé vội trong đêm. Tháng 5, bằng lăng tím nhạt một đoạn đường, một góc phố, phượng cũng len lỏi đỏ rực những con đường. Tưởng như im lặng, tưởng như rè dặt tháng 5 lặng lẽ đi qua... (2) Những ai đã từng đi qua thời học trò, có lẽ sẽ chợt nhớ, chợt tiếc những tháng 5 xưa - tháng của những điều còn dang dở, những lời chưa kịp nói, những kỷ niệm chưa kịp xếp gọn mà cứ mãi day dứt trong lòng. Đó là tháng của những cảm xúc bâng khuâng, của những dòng lưu bút viết vội, của những bức thư tay giấu trong ngăn bàn. (3) Tháng 5 cũng là tháng của sự trưởng thành, khi những cô cậu học trò dần nhận ra mình sắp bước qua một cánh cổng mới, đối diện với tương lai. Nhưng giữa những bộn bề bài vở, những ngày ôn thi miệt mài, có ai kịp nhận ra mùa hè đã đến rất gần, rằng thời khắc chia tay sắp điểm? (4) Tháng 5 lặng lẽ gói ghém những kỷ niệm, để rồi khi đủ trưởng thành, ai cũng sẽ một lần ngoái lại, tiếc nuối những gì đã qua. Và khi tháng 5 này đến, liệu bạn đã chuẩn bị gì cho cuộc chia ly sắp tới? Một món quà nhỏ cho thầy cô, một lời chưa kịp nói với ai đó, hay đơn giản là một khoảnh khắc lặng im ngắm nhìn sắc tím bằng lăng phai dần, nâng niu một cánh phượng hồng rơi dưới sân trường? (5) Tháng 5 năm ấy là chia ly, tháng 5 bây giờ là trưởng thành, còn tháng 5 sau này có lẽ sẽ là những hồi ức đẹp đẽ mà ta mãi mang theo… (Theo Yến Vũ) Câu 1. Tháng 5 trong bài văn gợi nhắc điều gì? A. Những chuyến du lịch hè vui vẻ. B. Những kỷ niệm tuổi học trò, sự chia ly và trưởng thành. C. Những trận mưa lớn kéo dài cả ngày. D. Những trò chơi tinh nghịch của trẻ con. Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Tháng 5 là thời điểm học sinh chuẩn bị bước vào năm học mới. Học sinh cuối cấp thường bận rộn với sách vở và chưa nhận ra mùa hè sắp đến. Phượng vĩ và bằng lăng là những loài hoa gắn liền với tuổi học trò. Bài đọc thể hiện tâm trạng vui vẻ, háo hức khi mùa hè đến. Câu 3. Điều khiến tác giả cảm thấy tiếc nuối khi nhớ về tháng 5 là …………………………………………............ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 4. Nối hình ảnh ở cột A với ý nghĩa phù hợp ở cột B A B Bằng lăng tím nhạt dần Phượng đỏ rực sân trường Những dòng lưu bút viết vội Biểu tượng của tuổi học trò sắp chia xa Lời chia tay và những kỉ niệm còn dang dở Những kỉ niệm gói ghém theo năm tháng Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 5. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu ghép. A. Tháng 5, bằng lăng tím nhạt một đoạn đường, một góc phố, phượng cũng len lỏi đỏ rực những con đường. B. Đó là tháng của những cảm xúc bâng khuâng, của những dòng lưu bút viết vội, của những bức thư tay giấu trong ngăn bàn. C. Tháng 5 lặng lẽ gói ghém những kỷ niệm, để rồi khi đủ trưởng thành, ai cũng sẽ một lần ngoái lại, tiếc nuối những gì đã qua. D. Tháng 5 năm ấy là chia ly, tháng 5 bây giờ là trưởng thành, còn tháng 5 sau này có lẽ sẽ là những hồi ức đẹp đẽ mà ta mãi mang theo. Câu 6. a) Từ "cổng" trong câu: "Tháng 5 cũng là tháng của sự trưởng thành, khi những cô cậu học trò dần nhận ra mình sắp bước qua một cánh cổng mới." mang nghĩa ………………....................................................................................................................................................................................………..……. b) Đặt 1 câu với từ “chân” mang nghĩa gốc…………………………………....……………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……….……………………………. Câu 7. Viết từ thích hợp thay thế cho từ được in đậm trong câu văn dưới đây: Đó là tháng của những cảm xúc bâng khuâng, của những dòng lưu bút viết vội, của (………………………………………………….) những bức thư tay giấu trong ngăn bàn. Tháng 5 cũng là tháng của sự trưởng thành, khi (…………………………………………………………) những cô cậu học trò dần nhận ra mình sắp bước qua một cánh cổng mới, đối diện với tương lai. Câu 8. Dấu gạch ngang trong đoạn (2) có tác dụng ……………………………………………………………………...………… Câu 9. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong các đoạn văn. (1) ………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……….……………………………. (2) ………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……….……………………………. (3) ………………………………………………………………………………………………………………………………………….............……….……………………………. Câu 10. Đặt 1 câu ghép có dùng cặp kết từ để nói về mái trường của con……..………………..………........... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………...... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis