Created in Canva
Tài liệu lưu hành nội bộ 3TẬP HAI Họ và tên: ....................................................................... Lớp: ....................................................................... Năm học: ...................................................................... VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT
Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ LớpBiệt danh mật 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Toán: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TOÁN LỚP 3 - TẬP HAI www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Giải quyết vấn đề siêu giỏiTính toán siêu tốc Suy luận thông minh
LỜI NÓI ĐẦU www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Các Genee thân mến! Ở lớp 3, các con không chỉ đọc để hiểu một câu chuyện hay viết một đoạn văn hoàn chỉnh mà còn bắt đầu biết suy ngẫm, đặt câu hỏi và thể hiện suy nghĩ của mình bằng ngôn ngữ. Với mong muốn đồng hành cùng các Genee trên hành trình ấy, hệ thống Giáo dục Genesis đã biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 3. Bộ tài liệu được xây dựng giúp các con củng cố kiến thức đã học trong tuần, phát triển năng lực ngôn ngữ và hình thành những thói quen học tập tích cực. Mỗi phiếu học tập được thiết kế theo ba mạch nội dung: 1. Đọc Thông qua những văn bản đa dạng về chủ đề và thể loại, các Genee được rèn luyện năng lực đọc hiểu, mở rộng vốn sống và phát triển tư duy. 2. Từ và câu Các hoạt động học tập ở phần này giúp các Genee tiếp tục mở rộng vốn từ, hiểu được sắc thái và giá trị biểu đạt của ngôn ngữ trong những tình huống giao tiếp khác nhau. 3. Viết Mỗi bài viết là cơ hội để các Genee quan sát, suy ngẫm và thể hiện tiếng nói của riêng mình. Bên cạnh việc kể lại trải nghiệm và bày tỏ cảm xúc, các con còn được khuyến khích trình bày ý kiến cá nhân, chia sẻ những điều mình quan tâm. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu học tập đều có phần Tự đánh giá. Đây là khoảng thời gian để các Genee nhìn lại những điều mình đã làm được, nhận ra những điểm cần cố gắng hơn và đặt ra mục tiêu cho tuần học tiếp theo. Hi vọng rằng mỗi cuối tuần, khi mở những trang phiếu học tập này, các Genee sẽ có thêm những giờ học vui vẻ và ý nghĩa để mỗi bài đọc là một hành trình khám phá, mỗi câu chữ là một trải nghiệm và mỗi trang viết là một bước tiến trên hành trình trưởng thành. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee - Mỗi bài học là một cơ hội khám phá bản thân và thế giới.
Tuần 19 3 - 4 Tuần 20 5 - 6 Tuần 21 7 - 8 Tuần 22 9 - 10 Tuần 23 11 - 12 Tuần 24 13 -14 Tuần 25 15 - 16 Tuần 26 17 - 18 Tuần 27 19 - 20 Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Nội dung Trang Tuần 28 27 - 28 Tuần 29 29 - 30 Tuần 30 31 - 32 Tuần 31 33 - 34 Tuần 32 35 - 36 Tuần 33 37 - 38 Tuần 34 39 - 40 Tuần 35 41 - 42 Số 1 43 - 44 Số 2 45 - 46 Số 3 47 - 48 Nội dung Trang PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II MỤC LỤC
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 3 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… RUỘNG CÀ CHUA Nắng lại đến, góp phần tạo nên vị ngọt thơm cho quả. Những quả cà chua dần chuyển sang màu đỏ. Mỗi quả cà chua chín như một mặt trời nhỏ hiền dịu giữa tán lá xanh. Những chiếc "đèn lồng" đỏ thắm ấy như đang gọi mọi người đến thu hoạch, mang theo niềm vui của một mùa quả ngọt. (Theo Ngô Văn Phú) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Từ trong ruộng cà chua với những tầng lá xanh mướt hiện ra những chùm hoa vàng xinh xắn. Hoa nở khắp cây, từ gốc lên ngọn. Hoa vàng như đàn bướm nhỏ đang chui rúc trong những tầng lá xanh. Dưới ánh nắng, màu hoa càng rực rỡ như những giọt nắng kết tinh. Hoa tàn đi để cây tạo ra những chùm quả xanh non. Quả xuất hiện ngày một nhiều, quả lớn, quả bé chen nhau trên cành. Quả một, quả đôi, quả chùm ba, chùm bốn đung đưa trong gió. Cả vườn cà chua xum xuê quả, nhìn vui mắt như đàn gà mẹ đông con. Câu 1. Bài văn miêu tả vẻ đẹp của ruộng cà chua khi nào? A. Khi quả cà chua chín C. Khi ruộng cà chua ra hoa B. Khi ruộng cà chua còn xanh D. Từ khi cà chua ra hoa đến khi quả chín Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Hoa cà chua mọc ở gốc. Hoa cà chua mọc ở ngọn Hoa cà chua mọc ở giữa cây Hoa mọc từ gốc lên đến ngọn Câu 3. Cái gì tạo thêm vẻ đẹp cho hoa và vị thơm, vị mát cho quả? (Đánh dấu X vào ô ghi đáp án đúng) Bướm đồng Nắng Mặt trời Bướm đồng và nắng Câu 4. a) Quả nõn là quả như thế nào? A. Quả xanh B. Quả già C. Quả non D. Quả chín b) Trong bài “Ruộng cà chua” có sử dụng ……………..… hình ảnh so sánh. c) Hãy gạch chân dưới các hình ảnh so sánh có trong bài trên. Câu 5. Viết 1 - 2 câu nêu cảm nhận của con về ruộng cà chua:
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Bài 1. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ về hiện tượng thiên nhiên: a) Gió ………………… hiu hiu, sếu kêu thì rét. b) ………………… đông nhay nháy, gà gáy thì ………………… Bài 2. Viết câu cảm phù hợp với mỗi bức tranh sau: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Bài 3. Xếp các từ in đậm trong đoạn trích sau vào nhóm thích hợp: Mèo con rất thích ăn bánh: bánh gatô, bánh mì pate, bánh ngọt sô-cô-la. Chú ăn suốt ngày, chỉ không thích ăn cơm mẹ nấu. Ăn xong chú lại lăn ra ngủ, chẳng chịu làm gì. Mọi người trong nhà nói thế nào chú cũng không nghe. Mèo con ăn nhiều nhưng vẫn không khoẻ. Mèo mẹ thấy vậy rất lo lắng liền rủ Mèo con ra sông bắt cá nhưng Mèo tham ăn đáp: - Con mệt mỏi lắm, con không đi đâu. * Từ chỉ hoạt động: ………………………………………………………………………………………………………………………………….….................. * Từ chỉ trạng thái: …………………………………………………………………………………………………………………………………….................... Bài 4. Chuyển các câu sau thành câu khiến: a) Bạn Hà đi nhanh. b) Các bạn xếp hàng ngay ngắn. …………………………………………………………………………………………........................... …………………………………………………………………………………………........................... PHẦN 3: VIẾT Trong kì nghỉ Tết Dương lịch, con đã tham gia nhiều hoạt động cùng gia đình và người thân. Hãy viết một đoạn văn 6 - 8 câu kể lại một hoạt động mà con đã thực hiện cùng người thân và nêu cảm nghĩ của con về hoạt động đó. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 4 ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
CHÚ MÈO MIU Bà Bống bước vào bếp, thấy cái vung nồi cơm rơi dưới đất, vội đến xem. Thôi chuột nó ăn và vục hỏng cả rồi! Bà cụ nhìn quanh, kêu lên: - Lại còn cái chổi mới, chuột nó tha đâu mất rồi? Bống cũng ở trên nhà chạy xuống: - Thế con Miu của cháu có sao không hả bà? Mèo con vẫy đuôi, ngẩng đầu chào Bống. Bà cụ gắt: - Con Miu chẳng được tích sự gì cả. Chết thật. Tết nhất đến nơi rồi, cái bọn giặc chuột nó phá thế này thì đồ ăn thức đựng cất đâu cho được! Bống đến bế Mèo con lên, hỏi: - Miu, sao mày không đuổi chuột? - Ngheo... Mèo con chỉ kêu, không biết trả lời thế nào. Nhưng cái Bống không giận Mèo con. Nó lấy cơm và ít cá kho còn vãi lại trong nồi cho chú mèo. Chú đã đói mềm đánh một mạch, hết veo. - Bây giờ, cho mày đi chơi nhé! Bống cởi dây, Mèo con chạy vụt ra sân. Mặt trời đã lên cao. Mèo con tìm được một chỗ nắng ấm, nằm sưởi. Nó giũ lông một hồi, cho hết bụi tro, rồi nằm liếm mình, liếm chân, tỉ mỉ, cho đến lúc trắng nõn hết cả. Xong nó nằm im lim dim mắt, gừ gừ, nghĩ lại chuyện đêm qua. Và chú mèo con ngủ một giấc lúc nào không biết. (Trích Cái Tết của mèo con - Nguyễn Đình Thi) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 5 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Vì sao bà Bống lại kêu lên khi vào bếp và nhìn thấy vung nồi cơm rơi dưới đất? A. Vì bà sợ vung nồi cơm bị hỏng. B. Vì bà thấy chuột đã ăn và làm hỏng đồ đạc. C. Vì bà quên cất vung nồi cơm vào chỗ cũ. D. Vì bà muốn tìm cái chổi. Câu 2. Tô màu những từ chỉ hành động của mèo con khi được ra sân: Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bống rất giận mèo con vì mèo con không bắt được chuột. Bà đã lấy cơm và ít cá kho còn lại trong nồi cho chú mèo. Sau khi ăn cơm xong, mèo con được Bống cho ra sân chơi. Khi mèo con ra sân, trời bỗng mưa rất to. sưởi nắng bắt chuột liếm chân ăn cơm Câu 4. Theo con, khi nằm phơi nắng ngoài sân, mèo con đang nghĩ gì về những việc đã xảy ra trong đêm hôm trước? Hãy viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ hoặc dự đoán của con. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..…….…………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? a) Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xoè tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác. b) Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. c) Tháng năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp chụp vào xóm làng. Câu 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a) Sáng mồng một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại. ….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...................………… b) Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm. ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................... c) Cuối tuần này, em được về quê thăm bà. ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................... PHẦN 3: VIẾT Trong Hội Xuân ở trường, con đã được tham gia nhiều hoạt động thú vị. Hãy viết một đoạn văn 6 - 8 câu kể về một hoạt động mà con có ấn tượng sâu sắc và chia sẻ cảm nghĩ của con. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ...................................................................................……………………………………………………………………................…..……………................... ...................................................................................……………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 6
Câu 1. Bờ biển Cửa Tùng từng được gọi là gì? A. Nữ hoàng biển B. Bà Chúa của các bãi tắm C. Biển xanh tuyệt đẹp D. Bãi tắm nổi tiếng Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Dòng sông Bến Hải gắn với lịch sử chống Mĩ cứu nước. Nước biển Cửa Tùng lúc nào cũng chỉ có một màu xanh. Người xưa ví bờ biển Cửa Tùng như một chiếc lược đồi mồi. Câu 3. Nối thời gian ở cột A với màu sắc của nước biển ở cột B sao cho phù hợp: A B Câu 4. Vì sao Cửa Tùng được coi là bãi biển đẹp? …………………………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………........................... ……………………………………………………………………………………………………………………………...………………………………………........................... Câu 5. Viết 1 - 2 câu giới thiệu thời điểm con thấy cảnh biển đẹp nhất và nêu lí do. …………………………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………........................... ……………………………………………………………………………………………………………………………...………………………………………........................... CỬA TÙNG từng được ngợi ca là “Bà Chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạc kim của sóng biển. (Theo Thuỵ Chương) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 7 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây Bình minh Buổi trưa Chiều tà Nước biển xanh lục. Nước biển có màu hồng nhạt. Nước biển màu xanh lơ.
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch chân dưới hình ảnh so sánh và khoanh tròn vào từ ngữ dùng để so sánh trong đoạn văn sau: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. (Vũ Tú Nam) Câu 2. Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh. Câu 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a) Quê nhà Nam ở Ninh Bình – nơi có danh lam thắng cảnh Tràng An nổi tiếng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………................………………………...................... b) Cuối tuần này, chúng em rủ nhau đi trượt patin ở công viên Hòa Bình. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………................……………...................... c) Đến với phố cổ Hà Nội, bạn sẽ được thưởng thức rất nhiều món ăn ngon. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............…………........................ PHẦN 3: VIẾT Quan sát bức tranh dưới đây. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu nêu cảm nhận của con về cảnh vật trong tranh. Trong đoạn văn, con hãy sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 8
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU Trung đoàn trưởng bước vào lán, nhìn cả đội một lượt. Cặp mắt ông ánh lên vẻ trìu mến, dịu dàng. Ông ngồi yên lặng một lúc lâu, rồi lên tiếng: - Các em ạ, hoàn cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ. Mai đây chắc còn gian khổ hơn nhiều. Các em sẽ khó lòng chịu nổi. Nếu em nào muốn trở về sống với gia đình thì trung đoàn cho các em về. Các em thấy thế nào? Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, bọn trẻ lặng đi. Tự nhiên, ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại. Lượm bước tới gần đống lửa. Giọng em rung lên: “Em xin ở lại.” Cả đội nhao nhao: “Chúng em xin ở lại.” Mừng nói như van lơn: “Chúng em còn nhỏ, chưa làm được chi nhiều thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được. Đừng bắt chúng em phải về, tội chúng em lắm…” Những lời van xin thơ ngây mà thống thiết, van xin được chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi làm trung đoàn trưởng rơi nước mắt. Ông nói: “Nếu các em đều xin ở lại, anh sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy.” Bỗng một em cất tiếng hát, cả đội đồng thanh hát vang: “Đoàn Vệ quốc quân một lần ra đi. Nào có mong chi đâu ngày trở về. Ra đi, ra đi, bảo tồn sông núi. Ra đi, ra đi, thà chết không lui...” Tiếng hát bay lượn trên mặt suối, tràn qua lớp lớp cây rừng, bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối, làm lòng người chỉ huy ấm hẳn lên. Theo Phùng Khoán) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 9 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Vì sao trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi? A. Để khen thưởng các bạn vì đã chiến đấu giỏi B. Để thông báo tình hình chiến khu và cho các bạn cơ hội trở về nhà C. Để giao nhiệm vụ mới cho các bạn D. Để dạy các bạn cách chiến đấu Câu 2. Đánh dấu X vào câu thể hiện tình cảm tha thiết của Mừng xin ở lại chiến khu? "Chúng em xin ở lại." "Em xin ở lại." "Đừng bắt chúng em phải về, tội chúng em lắm..." "Nếu các em đều xin ở lại, anh sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy." Câu 3. Nối mỗi ý ở cột bên trái với ý thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh Tiếng hát của các chiến sĩ Trung đoàn trưởng Lượm xin ở lại chiến khu đầu tiên. đề nghị cho các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về nhà. làm lòng người chỉ huy ấm hẳn lên. Câu 4. Con có ấn tượng gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi trong bài đọc "Ở lại với chiến khu"? Hãy viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ và tình cảm của con.
Câu 2. a. Tô màu giống nhau cho các bạn voi chứa cặp từ đồng nghĩa: PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: b. Đặt 1 câu nêu đặc điểm với 1 trong các từ trên …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………................... Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu có hình ảnh so sánh: Tiếng hát của các chiến sĩ nhỏ tuổi …………………………………….……………………………………………………………..................... ……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………................... PHẦN 3: VIẾT Nếu được bước vào một khu rừng kì thú và ngắm nhìn cảnh vật nơi đó, con sẽ cảm thấy như thế nào? Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu miêu tả khu rừng và nêu cảm xúc của con khi được khám phá khu rừng ấy. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 10
SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong cửa hàng. Bà mẹ trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của tôi cho bà. Bà cảm ơn tôi rồi vội vã bước lên. Nhưng đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó, tôi cảm thấy thực sự rất bực mình và hối hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền ga, thì công ty điện và ga sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi.” Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn cảm giác khó chịu nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn. Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình và biết sẻ chia với người khác vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên sự khác biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác. (Theo Ngọc Khánh) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 11 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Tại sao cô gái nhường chỗ xếp hàng mua tem cho người khác? A. Vì không có ý định mua tem B. Vì xếp sau là một người phụ nữ mệt mỏi, nhếch nhác với hai đứa con đang khóc. C. Vì biết bưu điện sắp đóng cửa D. Vì có việc bận phải đi Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Vì nhường chỗ cho bà mẹ nên cửa hàng tem thư đóng cửa khi đến lượt cô gái. Bà mẹ đã thanh minh với cô gái khi cửa hàng đóng cửa không phải do mình. Cô gái cảm thấy sai lầm, bực mình và hối hận vì đã nhường chỗ cho bà mẹ. Cô gái phấn chấn vì đã giúp bà mẹ và hai đứa trẻ qua đêm giá rét. Câu 3. Tô màu vào ô chứa câu tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện trên: Câu 4. Viết 2 - 3 câu nêu cảm nghĩ của con khi giúp đỡ một người khác: Thương người như thể thươngthân. Trâu buộc ghét trâu ăn. Một giọt máu đào hơn ao nước lã. Đói cho sạch, rách cho thơm. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
nhộn nhịp lưỡng lự hỗ trợ thoải mái b) Đặt câu nêu đặc điểm sử dụng một từ trong bài tập trên: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………................... ……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn 6 - 8 câu giới thiệu một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe mà con có ấn tượng đặc biệt. Nêu những đặc điểm hoặc việc làm của nhân vật khiến con nhớ mãi. Sau đó, con hãy vẽ lại bìa sách của câu chuyện đó vào ô trống. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch chân những sự vật được so sánh với nhau, khoanh tròn từ so sánh trong các câu dưới đây: a. Sóng đập vào mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa như một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới. b. Tháng Năm, bầu trời giống như một chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng, úp chụp vào xóm làng. c. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay bé xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Câu 2. Tô màu giống nhau cho các bạn chuột lang chứa cặp từ đồng nghĩa: phân vân huyên náo khoan khoái đỡ đần ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 12
CHIẾC QUẠT GIẤY CỦA BÁC Hôm ấy, Bác Hồ cùng các chú bộ đội đi công tác qua một vùng quê nghèo. Sau quãng đường dài dưới cái nóng gay gắt, đoàn dừng chân nghỉ tại ngôi nhà đơn sơ của một bác nông dân tốt bụng. Bác Hồ bước vào nhà, đưa mắt nhìn xung quanh. Giữa căn nhà nhỏ, trên chiếc chõng tre, một em bé khoảng bốn, năm tuổi đang nằm ngủ. Trán em lấm tấm mồ hôi, hai má đỏ bừng vì trời nóng. Chiếc áo nâu bạc màu dính chặt vào lưng vì mồ hôi. Thấy vậy, Bác nhẹ nhàng bước lại gần, rút từ trong túi ra một chiếc quạt giấy cũ. Bác ngồi xuống bên chõng, nhẹ nhàng quạt cho em bé từng nhịp đều đặn. Một chú bộ đội thấy vậy, liền nói: - Bác để cháu quạt giúp ạ! Bác chỉ mỉm cười, lắc đầu và tiếp tục quạt đều tay. Một lát sau, em bé cựa mình rồi ngủ ngon lành hơn. Khi chuẩn bị rời đi, Bác để lại chiếc quạt giấy trên chiếc chõng tre, rồi dặn người nhà: - Trời nóng thế này, cháu còn nhỏ, dễ bị ốm lắm. Bác có chiếc quạt này, nhờ cô giữ lại cho cháu nhé! Khi nào cháu thức dậy, cô nói với cháu rằng: "Bác Hồ gửi tặng cháu chiếc quạt này." Nhiều năm sau, em bé năm nào đã lớn lên và luôn ghi nhớ câu chuyện về tấm lòng nhân hậu của Bác. Dù chỉ là một chiếc quạt giấy giản dị, nhưng đó là kỷ niệm thiêng liêng, là bài học sâu sắc về tình yêu thương, sự quan tâm mà Bác dành cho mọi người, đặc biệt là trẻ thơ. (Sưu tầm) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 13 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bác Hồ cùng các chú bộ đội nghỉ ở đâu? A. Một ngôi chùa B. Một ngôi nhà nhỏ trong làng C. Một trường học D. Một trạm nghỉ ven đường Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bác Hồ đi công tác ở nước ngoài một mình. Khi vào nhà bác nông dân, Bác Hồ thấy em bé đang nằm ngủ trên chõng tre. Bác đã bảo chú bộ đội quạt mát cho em bé. Trước khi rời đi, Bác đã tặng cho em bé chiếc quạt giấy khi em còn đang ngủ. Câu 3. Viết 1 - 2 câu nêu cảm nhận của con về hành động quạt cho em bé và tặng em bé chiếc quạt giấy của Bác Hồ. Câu 4. Đóng vai làm em bé trong câu chuyện, con hãy viết 2 - 3 câu nêu cảm xúc của con sau khi nhận được món quà quý giá của Bác Hồ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh: a) Chiếc bình hoa được làm bằng ………………..…………………… trong suốt. b) Những chú rối được điều khiển bằng ………………..…………………… khéo léo của các cô chú nghệ sĩ. c) Bằng ………………..……………………, Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể dục. Câu 2. Viết từ thích hợp để thay thế cho từ được in đậm trong câu văn dưới đây. Nhiều năm sau, bạn nhỏ luôn ghi nhớ câu chuyện về tấm lòng nhân hậu của Bác. (………………..……………………) Câu 3. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu sau: a) Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng. b) Hà nắn nót viết vào trang giấy: Bà ơi, cháu nhớ bà lắm! Câu 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a) Bằng nỗ lực phi thường, Nick Vujicic đã truyền niềm tin cho hàng triệu người. ………………………………………..……………………………………………………………………….……………………………………………………............... b) Chú bé chọc cười mọi người bằng cách bắt chước điệu bộ của người lớn. ………………………………………..……………………………………………………………………….……………………………………………………............... c) Với sự dũng cảm, các chú bộ đội đã cứu chú bé thoát khỏi dòng nước lũ. ………………………………………..……………………………………………………………………….……………………………………………………............... Câu 5. Đặt 1 câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” và gạch chân bộ phận đó. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………….................. PHẦN 3: VIẾT Con đã đọc hoặc nghe nhiều câu chuyện hay. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu kể về một nhân vật mà con có ấn tượng sâu sắc và nêu lí do vì sao nhân vật đó để lại cho con nhiều cảm xúc. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 14
QUẢ TÁO CHÍN Vào một ngày mùa thu, Newton ngồi trên chiếc ghế trong vườn hoa đọc sách. Bỗng nhiên, một quả táo từ trên cây rơi xuống “bịch” trúng đầu ông. Newton xoa đầu, nhìn quả táo chín lăn trên mặt đất. Quả táo đã cho ông một gợi ý khiến ông nghĩ miên man: “Tại sao quả táo lại rơi xuống đất? Tại vì gió thổi chăng? Không phải, khoảng không rộng mênh mông, tại sao lại rơi xuống mà không bay lên trời? Như vậy trái đất có cái gì hút nó sao? Mọi vật trên trái đất đều có sức nặng, hòn đá ném đi rốt cuộc lại rơi xuống đất, trọng lượng của mọi vật có phải là kết quả của lực hút trái đất không?”. Qua quá trình nghiên cứu, Newton đã tìm ra câu trả lời: Mọi vật trên trái đất đều chịu sức hút của trái đất. Nói một cách khác, vạn vật trong vũ trụ đều có lực hấp dẫn lẫn nhau. Vì có lực hấp dẫn mà mặt trăng mới quay quanh trái đất, trái đất mới quay quanh mặt trời. Đối với mặt trời thì trái đất cũng là một “quả táo khổng lồ”, nó quay quanh mặt trời. Đây chính là định luật "Vạn vật hấp dẫn" nổi tiếng của Newton. Mỗi khi nhắc đến nhà bác học nổi tiếng này, mọi người nhớ ngay đến câu chuyện thú vị về ông và trái táo chín ngày nào. (Theo Truyện các danh nhân Thế giới) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 15 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Quả táo rơi xuống trúng đầu Newton khiến ông thế nào? A. giật mình B. đau điếng C. nghĩ miên man D. lo lắng Câu 2. Newton đã làm gì để trả lời nhữngthắc mắc của mình? (Đánh dấu X vào ô trống trước đáp án đúng) Đi hỏi người bạn thân của mình Đọc sách khoa học Tiếnhành nghiên cứu, làm thí nghiệm Đi du học ở nước ngoài Câu 3. Từ việc quan sát quả táo rơi, Newton đã nghiên cứu và phát hiện ra điều gì? ........................................................................................................................................................................................................................... Câu 4. Viết 2 - 3 câu chia sẻ cảm nghĩ của con về nhà bác học Newton: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu có hình ảnh so sánh: a) Tiếng quạt kêu vù vù …………………………………………………………………………………………………………………....…....................... b) Trời mưa to, bố quên không mang áo mưa và bị ướt ……………………………………………………............................ PHẦN 3: VIẾT Mỗi người đều có một ước mơ đẹp cho tương lai. Hãy viết một đoạn văn 6 - 8 câu giới thiệu về ước mơ của con và cho biết vì sao con có ước mơ đó. Sau đó, con hãy vẽ lại ước mơ của mình vào ô trống. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm từ thay thế cho từ in đậm sau: Quả táo đã cho Newton một gợi ý khiến ông nghĩ miên man và nghiên cứu miệt mài (………………..……………………) Đối với mặt trời thì trái đất cũng là một “quả táo khổng lồ”, nó quay quanh mặt trời. Đây chính là định luật "Vạn vật hấp dẫn" nổi tiếng của Newton. Mỗi khi nhắc đến nhà bác học nổi tiếng này, mọi người nhớ ngay đến câu chuyện thú vị về ông và trái táo chín ngày nào. ....................………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………............... Câu 3. Nối câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. để tìm câu trả lời. Câu 2. Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì? HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 16
NGỰA TRẮNG KHÔNG NGHE LỜI MẸ Trong một khu rừng nọ, có một chú Ngựa Trắng lúc nào cũng thích làm trái với những điều đã được dặn. Một ngày nọ, Ngựa mẹ cho Ngựa Trắng được đi dạo một mình trên thảo nguyên xanh. Trước khi đi, Ngựa mẹ dặn: “Con hãy nhớ không được ngủ ở chỗ đất cao nhé!”. Ngựa Trắng vâng vâng, dạ dạ rồi lập tức lên đường. Sau một ngày dài rong chơi, Ngựa Trắng bắt đầu cảm thấy đôi mắt mình như trùng xuống. Nhớ lời mẹ dặn không được ngủ nơi đất cao, thế nhưng nó lại nghĩ: “Ta cứ ngủ ở chỗ đất cao, biết đâu lại thấy điều gì hay ho.”. Đêm đến, gió thổi ào ào. Ngựa Trắng chẳng thể nào ngủ được vì lạnh. Sáng hôm sau, Ngựa Trắng tìm về đàn. Ngựa mẹ đã từng dặn “Lúc đi, con phải đi giữa đàn”. Nhưng rồi, Ngựa Trắng làm ngược lại lời mẹ dặn. Nó vượt lên phía trước, ngay lập tức bị mấy chú ngựa hung hăng khác cắn vào chân. Nó đau điếng, lùi lại phía sau cùng của đàn. Thế rồi, nó lại bị người chăn ngựa đánh vào mông thúc giục. Sợ quá, Ngựa Trắng đành phi vào giữa đàn. Bấy giờ, chú cảm thấy thật bình yên. Từ đó trở đi, Ngựa Trắng mới thấm thía: “Lời mẹ dạy thật chẳng sai chút nào. Từ nay mình sẽ không bao giờ làm trái lời mẹ như vậy nữa”. (Sưu tầm) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 17 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Câu nào dưới đây đúng với thái độ của Ngựa Trắng khi mẹ dặn? A. Ngựa Trắng luôn cẩn thận làm theo lời mẹ dặn. B. Ngựa Trắng không quan tâm lời mẹ dặn ngay từ đầu. C. Ngựa Trắng vâng dạ nhưng vẫn làm trái lời mẹ dặn. D. Ngựa Trắng mải chơi nên quên mất lời mẹ dặn. Câu 2. Ngựa Trắng có tính cách như thế nào? A. Ngoan ngoãn, nghe lời B. Hiền lành, nhút nhát C. Bướng bỉnh, thích làm theo ý mình D. Chăm chỉ, siêng năng Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Sau một ngày rong chơi, Ngựa Trắng mới nhớ lời mẹ không ngủ nơi đất cao. Ngựa Trắng ngủ ngon lành vì nơi đất cao không hề lạnh. Ngựa Trắng nghe lời mẹ dặn nên đã đi giữa đàn. Câu 4.Vì không nghe lời mẹ, Ngựa Trắng đã gặp chuyện gì? Câu 5. Nếu là Ngựa Trắng, con sẽ nói gì với mẹ sau sự việc đã xảy ra? Hãy viết 1 - 2 câu ghi lại lời nói của con. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 18 Câu 1. a) Hãy viết 3 từ ngữ thể hiện thái độ lịch sự khi giao tiếp vào mỗi ô trống: …………………….………………….…. …………………….………………….…. …………………….………………….…. b) Đặt câu kể sử dụng một từ con vừa tìm được ở ý a: .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 2. Quan sát tranh và đặt câu theo yêu cầu: a) Một câu khiến: ……………………………………………………………….……….. ……………………………………………………………………………………………………………. b) Một câu hỏi: …………………………………………………………….……………… ……………………………………………………………………………………………………………. Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn có hình ảnh so sánh: Vài chú chuồn chuồn kim lướt nhanh .................................................................................................................... Những đám mây trắng trôi lững lờ ………............................................................................................. ..............................................................................................................................…….........… như tiếng đàn du dương. Nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/03, con hãy viết một lời chúc yêu thương vào tấm thiệp để gửi tặng người thân trong gia đình. Sau đó, con hãy tô màu và trang trí tấm thiệp thật đẹp nhé! PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU PHẦN 3: VIẾT
VÌ SAO MÙA THU LÁ CÂY LẠI ĐỔI MÀU? Nếu quan sát một bụi cây vào mùa hè, ta chỉ thấy nó có một màu, đó là màu xanh lá cây. Nhưng đến mùa thu, cũng trên nhóm cây đó, ta lại thấy có nhiều màu sắc khác. Vậy màu sắc đó ở đâu? Trước hết, chúng ta hãy xem tại sao lá cây lại có màu xanh. Mọi người đều biết màu xanh lá cây là do chất diệp lục. Chất diệp lục được coi như là một nhà máy dinh dưỡng hoàn chỉnh trong mỗi một lá cây. Hai phần ba màu sắc của lá là do chất diệp lục làm ra. Trong lá cây cũng còn có các màu sắc khác nhưng ta không nhìn thấy vì chất diệp lục có số lượng quá lớn. Lá cây còn có những màu sắc gì nữa? Một loại chất có chứa cacbon, hydro và oxy gọi là chất diệp hoàng, có màu vàng. Vào mùa hè, chúng ta không nhìn thấy màu sắc đó chút nào. Ta chỉ thấy chất diệp lục có màu xanh. Khi thời tiết bắt đầu chuyển lạnh, các chất bổ cây tích trữ trong lá cây bắt đầu chảy tới các cành và thân cây. Trong mùa đông, cây cối không sản xuất chất dinh dưỡng nữa. Nhà máy chất diệp lục đóng cửa, chất diệp lục cũng bị phân giải. Cùng với sự biến mất của chất diệp lục, các màu sắc khác vẫn tồn tại lúc này mới bắt đầu lộ diện. Khi đó, lá cây sẽ có những màu sắc mới lạ. (Theo Bách khoa tri thức) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 19 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Vì sao ta chỉ thường nhìn thấy màu xanh của lá cây, còn những màu sắc khác trong lá ta không nhìn thấy? A. Vì chất diệp hoàng có số lượng quá lớn B. Vì chất diệp lục có số lượng quá lớn C. Vì chất diệp hoàng và diệp lục có số lượng quá lớn D. Vì chất diệp hoàng và diệp lục có số lượng quá ít Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Khi trời chuyển lạnh, các chất bổ từ rễ chảy tới cành và thân cây. Mùa đông, cây không sản xuất chất dinh dưỡng, chất diệp lục bị phân giải. Trời lạnh, chất diệp lục cùng với các sắc màu khác trong lá cây biến mất. Khi trời chuyển lạnh, chất diệp lục biến mất, các sắc màu khác bắt đầu lộ diện. Câu 3. Hãy viết lại một câu văn có hình ảnh so sánh trong bài đọc và gạch chân các sự vật được so sánh với nhau: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……... Câu 4. Hãy viết 1 - 2 câu giải thích vì sao lá cây thường có màu sắc rực rỡ hơn vào mùa lạnh?
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết câu hỏi phù hợp với mỗi tình huống dưới đây: a) Mượn bút của bạn. → ...........................................................................................................................................................……. b) Nhờ mẹ tìm giúp một đồ vật. → ......................................................................................................................................…. c) Xin phép cô giáo để ra khỏi lớp. → ..................................................................................................................................... Câu 2. Chuyển câu kể sau thành câu khiến thích hợp: a) Lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương. → ....................................................................................................….................. b) Nhà vua hoàn gươm cho Long Vương. → ..................................................................................................................... Câu 3. Nối các câu văn có hình ảnh so sánh ở cột bên trái với kiểu so sánh tương ứng ở cột bên phải: Tiếng chim như tiếng nhạc. Con voi to lớn như chiếc ô tô tải. Bà như quả ngọt chín rồi. Ngựa phi nhanh như bay. So sánh sự vật với sự vật So sánh âm thanh với âm thanh So sánh hoạt động với hoạt động So sánh sự vật với con người Câu 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau: a) Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả suốt cả ngày. .......................................................................................................................................................................................................................... b) Ông em cặm cụi chăm sóc vườn cây cảnh của mình vào buổi sáng tinh mơ. .......................................................................................................................................................................................................................... c) Bạn An Nhiên và Tuệ An lớp em đi đến trường mỗi ngày bằng xe buýt. .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Hạnh phúc có thể đến từ những việc làm giản dị hằng ngày. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu kể về một việc làm khiến con hoặc những người xung quanh cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 20
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 1 21 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… a. b. xúc động lộn xộn thông minh khen ngợi Từ chỉ …………………………………………… ngăn nắp nhanh trí xấu hổ bừa bãi dũng cảm cảm kích Từ chỉ …………………………………………… cẩu thả hạnh phúc hoạt bát Bài 1. a) Hãy sắp xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích hợp rồi đặt tên cho mỗi nhóm: mái trường, đoàn kết, chia sẻ, nhân dân, bạn bè, yêu thương, gia đình, thiếu nhi, hò hét, nô đùa, học trò c. xanhbiếc xanhxao xanh thẳm xanh xanh Bài 4. a) Con hãy nối mỗi từ ngữ ở hàng trên với từ ngữ có nghĩa giống nó ở hàng dưới: mắc cỡ cảm động biết ơn vui vẻ tuyên dương ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… b) Con hãy đặt câu nêu hoạt động có sử dụng hai từ ngữ con tìm được ở câu a: ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ Bài 2. Trong mỗi nhóm từ ngữ dưới đây, con hãy khoanh vào từ ngữ không cùng nhóm: a) mùa hè, nắng nóng, hoa phượng, nghỉ hè, lạnh giá. b) thư viện, giá sách, đọc sách, sân trường, tra cứu. c) giáo viên, bác sĩ, kỹ sư, học sinh, đầu bếp. d) thành phố, cao ốc, đồng lúa, đường phố, khu công nghiệp. e) sấm sét, mưa rào, mây đen, cầu vồng, ngôi sao. f) ông bà, bố mẹ, bạn thân, anh chị, chú bác. Bài 3. Hãy tô màu vào ô chứa từ ngữ có nghĩa khác với các từ ngữ còn lại trong mỗi nhóm:
b) Phân loại các câu kể sau bằng cách: Đánh số (1) trước câu giới thiệu; số (2) trước câu nêu hoạt động và số (3) trước câu nêu đặc điểm. Bài 6. Giờ ra chơi luôn là khoảng thời gian vui vẻ và sôi nổi. Con hãy viết một đoạn văn khoảng 6 - 8 câu kể lại những hoạt động của các bạn trong giờ ra chơi. Trong đoạn văn, con sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Cô Hoa nấu ăn cực kỳ khéo léo và hấp dẫn. Bạn Hương đang tập trung suy nghĩ để tìm ra lời giải cho một bài Toán hóc búa. Hùng là người vẽ tranh chân thực và sáng tạo nhất trong lớp. Hiền có giọng hát trong trẻo và truyền cảm. Bài 5. Con hãy xếp các câu in đậm vào nhóm kiểu câu thích hợp: khu vườn của hai bố con. Đang chăm chú nhổ cỏ dại và bắt sâu xanh, Bon ngạc nhiên hỏi: (1) - Sao bố lại dùng chai nhựa làm bình tưới ạ? Bố mỉm cười giải thích: (2) - Mình phải tái sử dụng những chai nhựa này để Câu kể:................................ Câu hỏi:.............................. Câu cảm:........................... Câu khiến: ........................ tưới cây, vừa để bảo vệ môi trường, vừa tiết kiệm! Đến một ngày, bố và Bon yêu cầu mẹ nhắm mắt rồi cả hai cùng dắt mẹ lên sân thượng. (3) - Bây giờ thì mẹ mở mắt ra đi! – (4) Bon khe khẽ nói với mẹ. - Khu vườn này bố và con dành tặng mẹ đấy! Từ hôm đó, mẹ thường lên sân thượng hái rau sạch để Hằng ngày, Bon theo bố lên sân thượng, chăm sóc cho HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 22
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 2 23 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NÚI BA VÌ Vào những ngày mùa hạ, nắng đẹp, trời trong, dãy Ba Vì hiện lên với tất cả vẻ hùng vĩ, oai nghiêm và thơ mộng vốn có tự ngàn đời của nó. Đứng trên đê sông Hồng lộng gió, phóng tầm mắt ra xa, ta sẽ thấy ba ngọn núi sừng sững in hình trên nền trời biếc. Cao nhất là ngọn Ngọc Hoa ở giữa, hai bên là ngọn Ông, ngọn Bà. Sáng sớm, mây trắng vờn quanh, Ba Vì thấp thoáng sau làn sương mỏng, trông càng thêm huyền ảo. Buổi trưa, nắng trung du xứ Đoài vàng như hổ phách, phủ vàng rực triền núi, lấp lánh trên những tán cổ thụ của đại ngàn. Càng về chiều, màu núi càng tím sẫm lại, nổi bật trên nền ráng đỏ của hoàng hôn. Ba Vì lúc ấy trông hùng vĩ lạ lùng. Dưới chân núi, hồ Suối Hai như một tấm gương khổng lồ soi bóng trời mây, non nước. Gió thổi, mặt nước lao xao, bóng núi lung linh, chập chờn theo làn sóng. Thỉnh thoảng, những cánh chim lạc bầy chao lượn giữa không trung đầy hơi sương. Theo Tường Vy Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Vì sao núi có tên là Ba Vì? A. Vì núi có ba ngọn B. Vì núi có ba dãy C. Vì núi có ba đèo Câu 2. Đánh dấu X vào ô trống trước những từ nêu khái quát vẻ đẹp của Ba Vì? hùng vĩ thơ mộng oai nghiêm cổ kính thấp thoáng sừng sững Câu 3. Nối thời điểm trong ngày tương ứng với đặc điểm của núi Ba Vì. Câu 4. Em hãy viết một câu văn có hình ảnh so sánh trong bài. ………………………………..…………..…................................................................................................................................................ Câu 5. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: (hùng vĩ, triền núi, tán cổ thụ, rừng đại ngàn, lung linh, xum xuê, phóng, chao lượn) Sáng sớm Buổi trưa Về chiều nắng vàng rực phủ lên triền núi, lấp lánh trên những tán cây. màu núi tím sẫm lại, nổi bật trên nền ráng đỏ của hoàng hôn. mây trắng vờn quanh đỉnh núi, núi mờ ảo trong sương. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ đặc điểm ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... Câu 6. Tìm từ thay thế cho các từ in đậm dưới đây: a) Đầm Vực rộng mênh mông chạy ven chân đê làng. Cây cối mọc um tùm quanh bờ đầm. (.........................................) (........................................)
b) Những cánh chim lạc bầy chao lượn giữa không trung đầy hơi sương. (....................................) Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: a) Vào những ngày mùa hạ, dãy Ba Vì hiện lên với tất cả vẻ hùng vĩ của nó. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… b) Những cánh chim chao lượn giữa không trung đầy hơi sương. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 8. a) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: NIỀM VUI LÀ GÌ? Gấu con ngồi trên một gốc cây to, chống cằm tư lự. Chú nghiêng nghiêng đầu nhìn lên bầu trời, ngây người nghĩ ngợi… Bỗng, một chú chim bay qua. Gấu con lên tiếng hỏi: - Chim ơi, niềm vui là gì vậy - Niềm vui chính là có thật nhiều hạt lúa trên cánh đồng lúc nào chúng tớ cũng được ăn no Một chú kiến bò qua. Gấu lại hỏi: Bạn thân mến ơi, theo bạn niềm vui là gì? - Niềm vui của mỗi người là khác nhau bạn ạ Khi làm nhiều việc tốt thì đó là một ngày vui! b) Con hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) kể về một ngày vui mà con đã trải qua. Trong đoạn văn, con hãy kể lại những việc đã xảy ra và chia sẻ cảm xúc của mình trong ngày hôm đó. .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 24
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 3 25 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… TIẾNG HÁT CỦA SƠN CA Ngày xưa, trong một khu rừng xanh tươi, có rất nhiều loài chim sinh sống. Mỗi loài có một tiếng hát riêng, nhưng hay nhất vẫn là tiếng hát của Sơn Ca. Mỗi khi Sơn Ca cất tiếng hót, cây cối xào xạc, hoa lá rung rinh như muốn nhảy múa theo. Dòng suối róc rách cũng như ngừng chảy để lắng nghe. Một hôm, chim Sẻ được các bạn cử đi hỏi Sơn Ca: “Sơn Ca ơi, bác Mặt Trời đã tặng bạn tiếng hát hay thế không?”. Sơn Ca lắc đầu: “Không! Bác Mặt Trời chỉ tặng tôi những tia nắng ấm áp”. Chim Sẻ lại hỏi: “Thế có phải cô Mây Hồng đã cho bạn tiếng hát tuyệt vời ấy không?”. Sơn Ca mỉm cười: “Không phải đâu! Cô Mây Hồng chỉ tặng tôi những đám mây bồng bềnh mềm mại”. Chim Sẻ thắc mắc: – Vậy ai đã tặng bạn tiếng hát hay thế? Cả bầy chim đều tò mò. Cuối cùng, các bạn quyết định đến hỏi cô giáo Hoạ Mi. Nghe xong, cô Hoạ Mi hiền hậu cười và nói: – Sáng mai, các con hãy dậy thật sớm. Cô sẽ cùng các con đến nhà bạn Sơn Ca để tìm câu trả lời nhé! Sáng hôm sau, khi đến nơi, các bạn thấy Sơn Ca đang say sưa hót. Nhưng lạ thay, thỉnh thoảng Sơn Ca lại nghiêng đầu lắng nghe tiếng suối chảy, tiếng lá cây xào xạc. Nghe thật kỹ, thật lâu rồi Sơn Ca mới cất tiếng hót, ngân nga theo những âm thanh ấy. Lúc này, các bạn chim mới hiểu ra: Chính vì Sơn Ca biết lắng nghe thiên nhiên và chăm chỉ luyện tập nên tiếng hát của bạn mới hay đến thế! Thế là cả đàn chim ríu rít cất tiếng hót hoà cùng Sơn Ca, làm khu rừng rộn ràng trong ánh nắng ban mai. Sưu tầm Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Trong khu rừng, loài chim nào có tiếng hót hay nhất? A. Chim Sẻ B. Chim Họa Mi C. Chim Sơn Ca D. Chim Vàng Anh Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Chim Sẻ và các bạn đến hỏi cô giáo Hoạ Mi để biết ai đã tặng Sơn Ca giọng hót hay. Tiếng hót của Sơn Ca làm cây cối xào xạc, hoa lá rung rinh như muốn nhảy múa theo. Các loài chim đều biết rõ Sơn Ca hát hay là do cô Mây Hồng đã tiếng hát tuyệt vời ấy. Cô giáo Họa Mi đã dẫn các bạn chim đến xem Sơn Ca biểu diễn vào buổi sáng sớm. Câu 3. Nhờ đâu Sơn Ca có được giọng hót hay? A. Nhờ bác Mặt Trời B. Nhờ cô Mây Hồng C. Nhờ chăm luyện tập và lắng nghe thiên nhiên D. Nhờ cô giáo Hoạ Mi dạy
Câu 5. Con hãy đóng vai bạn Sơn Ca và chia sẻ với các bạn chim về tác dụng của việc chăm chỉ luyện tập bằng 1 – 2 câu văn: ….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 6. Viết từ có thể thay thế từ in đậm trong câu sau vào chỗ chấm: Khi đến nhà Sơn Ca, các bạn thấy bạn ấy đang say sưa luyện giọng. (……………………………………….) Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây: a. Ngày xưa, trong một khu rừng xanh tươi, có rất nhiều loài chim sinh sống. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………… b. Sáng hôm sau, khi đến nơi, các bạn thấy Sơn Ca đang say sưa hót. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………… Câu 8. Hãy nối mỗi câu văn dưới đây với đúng kiểu câu tương ứng: Sơn Ca ơi, có phải bác Mặt Trời cho bạn giọng hót hay không? Câu cảm Cả khu rừng rộn ràng tiếng hót của bầy chim chào ngày mới. Câu khiến Hãy lắng nghe thiên nhiên để học được những điều hay! Câu hỏi Ôi, giọng hát của Sơn Ca thật hay biết bao! Câu kể Câu 9. Hãy đặt một câu sử dụng hình ảnh so sánh để miêu tả giọng hót của chim Sơn Ca: ….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………… Câu 10. Điền dấu câu thích hợp để điền vào chỗ trống: a) Giọng hót của chim Sơn Ca thật tuyệt vời b) Cô giáo Họa Mi nói “Ngày mai, các con hãy đến nhà bạn Sơn Ca để tìm câu trả lời”. c) Vì sao chim Sẻ và các bạn lại tò mò về giọng hót của Sơn Ca d) Sáng hôm sau khi vừa đến nhà Sơn Ca các bạn đã thấy Sơn Ca hót líu lo trước thềm. Câu 11. Hãy đóng vai làm một chú chim trong khu rừng đã được nghe tiếng hót của Sơn Ca. Hãy viết một đoạn văn từ 6 – 8 câu để chia sẻ cảm xúc của mình khi nghe tiếng hót ấy. ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 26
CHUYẾN ĐI ĐÁNG NHỚ Sáng thứ Bảy, lớp 3A đến mái ấm Hoa Sen để thăm các em nhỏ kém may mắn. Trên tay mỗi bạn đều mang theo những món quà nhỏ như sách vở, bánh kẹo và đồ chơi. Vừa đến nơi, các em nhỏ đã chạy ra đón với ánh mắt vui mừng. Lan tặng một bé gái con gấu bông. Cô bé ôm chặt món quà và nói: - Em chưa bao giờ có món quà đẹp thế này! Nam thấy một cậu bé ngồi lặng lẽ nên lại gần hỏi: - Em thích gì nhất? - Em thích đá bóng nhưng chưa có quả bóng nào. - Cậu bé đáp. Nghe vậy, Nam liền tặng em quả bóng mình mang theo. Cậu bé vui sướng chạy đi khoe với các bạn. Cả buổi sáng, lớp 3A cùng các em nhỏ vui chơi, vẽ tranh và kể chuyện. Khi chia tay, ai cũng lưu luyến. Chuyến đi giúp các bạn hiểu rằng chia sẻ yêu thương sẽ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người. (Theo Cẩm Tú) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 27 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Lớp 3A đến thăm ai trong chuyến đi từ thiện? A. Các cụ già neo đơn D. Các bệnh nhân trong bệnh viện B. Các em nhỏ ở mái ấm Hoa Sen C. Những người lao động nghèo Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Lan đã tặng em nhỏ ở mái ấm Hoa Sen một quyển sách. Nam đã tặng một em trai ở mái ấm một quả bóng. Lớp 3A đã cùng các em nhỏ vẽ tranh, đọc sách, đá bóng, nhảy dây, chơi cờ. Nam đã đề nghị cả lớp tổ chức nhiều chuyến từ thiện như vậy nữa. Câu 3. Tô màu vào từ có nghĩa là “phấn khởi, hăng hái vì cảm thấy thích thú”. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 4. Hãy viết 2 - 3 câu nêu cảm xúc của con khi tham gia một hoạt động thiện nguyện cùng gia đình, người thân hoặc thầy cô, bạn bè: tích cực từ thiện vui vẻ hào hứng
phân vân siêng năng PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Nối các cặp từ có nghĩa giống nhau: đỡ đần huyên náo Câu 3. Quan sát tranh và đặt câu theo yêu cầu: a) Câu có hình ảnh so sánh: …………………………………………………………........................…........... b) Câu nêu hoạt động: …………………………………………………………………....................…..............… PHẦN 3: VIẾT cần mẫn nhộn nhịp lưỡng lự thoải mái hỗ trợ Câu 2. Chọn một hình ảnh so sánh trong đoạn văn rồi hoàn thành sơ đồ bên dưới: Không sao đếm hết được các loài cá với đủ sắc màu. Những chú Cá Kim bé nhỏ như que diêm màu tím, cô Cá Ớt mặc áo vàng có sọc đen, cô Cá Khoai trong suốt như miếng nước đá, anh Cá Song lực lưỡng, da đen trũi, anh Cá Hồng đỏ như lửa… khoan khoái ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... .....................................................................................................…………………………………………………….……………………..……………………… ………................…..…………….......................................................................................................................................…..……………................. ......................................................................................................................................................................................................................... ..…………..…………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........… …..……….……………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu kể về một việc làm tử tế mà con đã thực hiện hoặc được chứng kiến. Con cảm thấy thế nào về việc làm đó? HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 29 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Trong khổ thơ đầu, Tổ quốc ta hiện lên với những vẻ đẹp nào? (Đánh dấu X vào các đáp án đúng) cánh đồng lúa biếc, miền dừa xanh mát; hoa thơm, trái lành; bờ tre xanh, tiếng sáo diều; dòng sông soi bóng vành trăng; Câu 2. Bài thơ nhắc đến dãy núi và biển nào của nước ta? .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 3. Nối các từ ở cột bên trái với ý nghĩa tương ứng ở cột bên phải: Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu trả lời: Theo em, Biển Đông mang lại …………………………………………………………………………………...................………………………….. .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 5. Tổ quốc có vẻ đẹp kiêu hùng bởi điều gì? A. Những chiến thắng ngoại xâm lẫy lừng B. Những nẻo đường dọc ngang C. Những trang sách thắm tươi D. Những khúc dân ca ngọt ngào Câu 6. Hãy viết 2 - 3 câu nêu cảm nghĩ của con về đất nước Việt Nam sau khi đọc bài thơ "Em yêu Tổ quốc em": ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… EM YÊU TỔ QUỐC EM Em yêu Tổ quốc của em Biển Đông khẳm những chuyến tàu Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh Đầy khoang cá nặng hẹn nhau ngày về Có hoa thơm, có trái lành Cánh buồm căng gió say mê Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu. Làn sóng xanh mãi vỗ về yêu thương. Bờ tre cõng tiếng sáo diều Dọc ngang biết mấy nẻo đường Khúc dân ca lại dặt dìu lời ru Thắm trang sử Việt, rạng chương anh hùng Bốn mùa là bốn câu thơ Bao nhiêu chiến thắng lẫy lừng Ngọt ngào, nồng ấm giữa bờ ca dao. Làm nên Tổ quốc kiêu hùng hôm nay. Dãy Trường Sơn ngun ngút cao (Theo Nguyễn Lãm Thắng) Mây chen lá, suối rì rào hát ca Đèo sương ngậm ánh trăng ngà Rừng vàng ngan ngát ngàn hoa khoe màu. lừng lẫy kiêu hùng khẳm Tình trạng chở đầy, nặng và không thể chở thêm được. Khắp nơi ai ai cũng biết. Mạnh mẽ và hiên ngang.
PHẦN 3: VIẾT Nếu là một hướng dẫn viên du lịch, con sẽ giới thiệu cảnh đẹp nào của Việt Nam với bạn bè nước ngoài? Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu giới thiệu về cảnh đẹp đó. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm từ có nghĩa giống với những từ in đậm trong câu văn và điền vào chỗ chấm: Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xóa. Những bầy ong từ rừng bay xuống đồng, như những đám mây mỏng lấp lánh. ……………………… ……………………… Câu 2. Giải các câu đố sau: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30(1)(2)
BÓ LÚA CUỐI CÙNG Làng của Tùng nằm ven một con sông nhỏ, đất đai khô cằn, mùa nắng thì nứt nẻ như vỏ quả dưa hấu phơi khô, mùa mưa lại lầy lội chẳng khác nào bùn non bám chặt vào chân. Người dân trong làng chủ yếu làm ruộng, cả năm chỉ trông chờ vào mùa gặt. Một năm nọ, hạn hán kéo dài, lúa trên đồng cháy vàng, nhiều nhà mất trắng. Gia đình Tùng cũng chẳng khá hơn. Bố mẹ buồn rầu vì không biết làm sao để đủ gạo ăn cho cả nhà suốt mùa đông. Hôm ấy, cả làng ra đồng gặt lúa. Tùng được mẹ giao nhiệm vụ nhặt những bông lúa rơi rớt. Nhìn những bó lúa ít ỏi, lòng Tùng nặng trĩu. Nhưng rồi cậu chợt thấy bà Hòa – người hàng xóm già yếu – đang lom khom nhặt những cọng rơm khô. Căn nhà nhỏ của bà xiêu vẹo như sắp ngả nghiêng trước gió. Tùng quay lại nhìn bó lúa của mình. Cậu nhớ đến những bữa cơm ít ỏi của gia đình, nhưng cũng nghĩ đến những ngày sắp tới của bà Hòa. Cậu cắn môi, rồi ôm lấy bó lúa chạy đến đặt trước cửa nhà bà. Hôm sau, mẹ Tùng hỏi: “Con để bó lúa của mình ở đâu rồi?”. Tùng cúi đầu, lo mẹ sẽ trách. Nhưng mẹ chỉ xoa đầu Tùng, nhẹ nhàng nói: “Mẹ tự hào về con”. Ngoài đồng, mặt trời dần lặn xuống, nhuộm vàng cánh đồng lúa đã gặt. Trong lòng Tùng, một điều gì đó thật ấm áp vừa nảy mầm. (Sưu tầm) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 31 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Làng của Tùng gặp khó khăn gì? A.Lũ lụt ngập hết ruộng lúa B.Hạn hán kéo dài C.Động đất làm sập nhà cửa D.Dịch bệnh Câu 2. Tại sao Tùng quyết định tặng bó lúa của mình cho bà Hòa? (Đánh dấu X vào ô ghi đáp án đúng) Vì bà Hòa đi nhặt rơm khô. Vì cậu không cần đến lúa nữa. Vì cậu nghĩ đến những bữa cơm ít ỏi của gia đình mình. Vì Tùng thương bà Hòa với căn nhà nhỏ liêu xiêu và khó khăn. Câu 3. Mẹ Tùng phản ứng thế nào khi biết con giúp đỡ bà Hòa? A.Trách mắng B.Chỉ xoa đầu Tùng C.Khen Tùng và tự hào về Tùng D.Hỏi Tùng để bó lúa của mình ở đâu Câu 4. Đóng vai bà Hòa, con hãy viết 2 – 3 cu bày tỏ niềm vui và lời cảm ơn tới Tùng khi nhận được bó lúa bạn tặng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……….
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết các từ in đậm trong câu sau vào bảng cho đúng: Ngoài đồng, mặt trời dần lặn xuống, nhuộm vàng cánh đồng lúa đã gặt. Trong lòng Tùng, một điều gì đó thật ấm áp vừa nảy mầm. Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. Câu 2. Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Hôm sau, mẹ hỏi Tùng: “Con để bó lúa của mình ở đâu rồi?”. A. Báo hiệu lời nói của nhân vật C. Dẫn lời nói trực tiếp của người khác B. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 3. Dấu gạch ngang trong câu: “Nhưng rồi cậu chợt thấy bà Hòa – người hàng xóm già yếu – đang lom khom nhặt những cọng rơm khô.” có tác dụng gì? …………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………….................................... Câu 4. Tìm và viết lại một câu văn có hình ảnh so sánh trong bài đọc. Sau đó, gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau và khoanh tròn từ so sánh. ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................... ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................... PHẦN 3: VIẾT Tuần lễ Thể thao ở trường đã mang đến cho con nhiều trải nghiệm thú vị và đáng nhớ. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu chia sẻ những cảm xúc của con về tuần lễ đặc biệt này. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 33 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ĐÊM TRĂNG HÀNH QUÂN VỀ ĐỒNG BẰNG Đêm nay, sư đoàn vượt sông Đà Rằng để tiến về giải phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Các phân đội bắt đầu vượt sông. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng nói cười ồn ã. Gió thổi mát lộng. Trăng sáng vằng vặc. Dường như càng về khuya, bầu trời càng trong xanh, trăng càng sáng. Con đường đá sỏi rung lên bởi nhịp bàn chân bước. Bỗng một làn gió thổi tới mang theo hơi hướng quen thuộc của đồng bằng, cả hàng quân xôn xao: - Đồng bằng! - Tới đồng bằng thật rồi! Còn có tiếng hát cất lên: - Tiến về đồng bằng ta quét sạch giặc thù… (Theo Khuất Quang Thụy) Câu 1. Đoàn quân tiến về đồng bằng để làm gì? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Để luyện tập Để đánh giặc Để trở về nhà Để thăm đồng bằng Câu 2. Theo em, vì sao cảnh đêm hành quân trong bài văn lại đẹp và đáng nhớ? (Đánh dấu X vào đáp án đúng) Vì có trăng sáng, mặt sông lấp loáng ánh vàng, núi sừng sững bên bờ sông. Vì đoàn quân hành quân giữa đêm trăng sáng, có tiếng hát và tiếng cười rộn rã. Vì đoàn quân được nghỉ ngơi, vui chơi dưới ánh trăng. Vì cảnh vật gợi nhớ quê hương, làm mọi người háo hức tiến về đồng bằng. Câu 3. Đoàn quân đã làm gì khi phát hiện làn gió mang hơi hướng quen thuộc của đồng bằng? A. Bình thản, không quan tâm vì đã quen hành quân. B. Xôn xao, vui mừng, gọi to "Đồng bằng!" và hát vang. C. Lo lắng vì sắp phải chiến đấu ở vùng đồng bằng. D. Lặng lẽ tiếp tục hành quân, không ai nói gì. Câu 4. Tưởng tượng con là chiến sĩ trong đêm hành quân. Hãy viết 1 – 2 câu nêu cảm xúc của con khi ngắm trăng sáng và biết rằng đoàn quân sắp tới đồng bằng:
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. a) Gạch dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn trích sau: Gió thổi mát lộng. Trăng sáng vằng vặc. Dường như càng về khuya, bầu trời càng trong xanh, trăng càng sáng. b) Đặt 1 câu văn có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm tìm được trong câu a. .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 2. Điền dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang vào ô trống và nêu công dụng: a) Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng một con chim chích sà xuống: A, có một tên sâu rồi! Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên: Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta? Dấu …………………………………….. có tác dụng dùng để …………………………………………………………………… b) Giờ học Giáo dục công dân, thầy bước vào lớp với vẻ mặt tươi cười. Cả lớp đứng dậy chào thầy. Ở cuối lớp, Nam vẫn nằm gục trên bàn ngủ khì khì. Thầy cau mày từ từ bước xuống. Khác với suy nghĩ của chúng tôi, thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ! Câu 3. Đặt câu có dấu hai chấm theo yêu cầu sau: a) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................…………… b) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................... PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu giới thiệu về một lễ hội mà con biết. Trong đoạn văn, con hãy nêu tên lễ hội, thời gian, địa điểm tổ chức và một số hoạt động tiêu biểu của lễ hội đó. Dấu …………………………………….. có tác dụng dùng để …………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34
NGÃ BA ĐỒNG LỘC Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Ngã ba Đồng Lộc là biểu tượng sáng ngời của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Nơi đây thuộc xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và là điểm quan trọng trên tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền miền Bắc với miền Nam. Nằm giữa dãy Trường Sơn, Ngã ba Đồng Lộc từng được gọi là "tọa độ chết". Trong 240 ngày đêm, từ tháng 3 đến tháng 10 năm 1968, không quân Mỹ đã ném xuống nơi đây 48 600 quả bom, gây nhiều tổn thất nặng nề. Dù vậy, nhân dân ta vẫn kiên cường bảo vệ tuyến đường chiến lược này. Trưa ngày 24/7/1968, tiểu đội 4 gồm 10 nữ thanh niên xung phong trẻ tuổi nhận nhiệm vụ san lấp hố bom để mở đường cho xe vận tải qua lại. Các chị luôn làm việc hăng say và giữ vững tinh thần lạc quan giữa bom đạn ác liệt. Bất ngờ, một quả bom rơi trúng vị trí làm việc. Cả 10 cô gái đã anh dũng hy sinh khi tuổi đời còn rất trẻ. Sự hy sinh của các chị đã trở thành biểu tượng cao đẹp của lòng yêu nước, ý chí kiên cường và tinh thần cống hiến của tuổi trẻ Việt Nam. (Sưu tầm) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 35 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào? A. Quảng Trị B. Hà Tĩnh C. Quảng Bình D. Hà Nam Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trong 240 ngày đêm, không quân Mỹ đã trút 58 600 quả bom xuống Việt Nam. Mười chiến sĩ thanh niên xung phong đã hi sinh anh dũng khi tuổi còn rất trẻ. Tiểu đội 4 có nhiệm vụ chăm sóc thương binh trong trận chiến. Khi được giao nhiệm vụ nguy hiểm, cả 10 cô gái đều sẵn sàng tham gia. Câu 3. Tô màu vào các ngôi sao chứa từ miêu tả mười chiến sĩ nữ trong câu chuyện: Câu 4. Hãy viết 2 - 3 câu bày tỏ lòng biết ơn của con về sự hi sinh của các chiến sĩ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Dũng cảm Cẩn thận Yêu nước Kiên trì ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp a) Vì tin rằng sư tử xuất hiện đầu năm là điềm lành một số dân tộc ít người thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. b) Do một cơn bão bất ngờ ập đến cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên hoang đảo. c) Khi mới nhú lộc bàng màu hung nâu. Chỉ vài ba ngày sau nó chuyển sang màu xanh nõn chúm chím như những búp hoa. Câu 2. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ bỗng reo ầm lên “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy Ở một số nước cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển Các chuyên gia cho biết: Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc . PHẦN 3: VIẾT Tuần lễ Sách sắp diễn ra tại trường Genesis. Hãy viết một bản tin ngắn để thông báo tới các bạn Genee về sự kiện đặc biệt này. Câu 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu: a) Bác nông dân đang ngồi nghỉ mát dưới gốc cây đa đầu làng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................... b) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................... c) Vào những đêm có trăng sao, lũy tre làng đẹp như tranh vẽ. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................... d) Bằng tinh thần lạc quan và sự cố gắng nỗ lực, cô bé đã có thể tự đi trên đôi chân của mình. .……………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36
THI NHẠC Hôm nay, giáo sư vàng anh tổ chức thi nhạc cho các học trò của mình gồm ve sầu, dế mèn, gà trống và họa mi. Ông hồi hộp chờ đợi phần biểu diễn của các học trò. Gà trống mở đầu bằng khúc nhạc “Bình minh” đầy hứng khởi. Ve sầu trình bày bản giao hưởng “Mùa hạ”. Âm thanh réo rắt vang lên, gợi hình ảnh hoa phượng đỏ rực, nắng sáng và bầu trời xanh mênh mông. Bản nhạc kết thúc mà giáo sư vàng anh vẫn còn xúc động. Tiếp theo, dế mèn biểu diễn bản giao hưởng “Mùa thu”. Tiếng nhạc rung lên tựa như tiếng lá vàng rơi và tiếng gió xào xạc. Giáo sư sung sướng lắng nghe. Cuối cùng, họa mi trình bày bản giao hưởng “Mùa xuân” với những giọt mưa xuân nhẹ rơi, mầm cây hé nở và hoa đào khoe sắc. Hội thi kết thúc, giáo sư vàng anh dịu dàng nhìn các học trò và xúc động nói rằng ông rất hài lòng về sự thành công của các em. Dù ngày mai các em sẽ trở về quê hương của mình, ông vẫn luôn dõi theo và yêu thương các em. (Theo Nguyễn Phan Hách) Câu 1. Hãy nối mỗi sự vật ở cột A với ý ở cột B cho đúng. A B Câu 2. Tìm trong văn bản và viết lại câu văn có hình ảnh so sánh: Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp thay thế từ gạch chân trong câu: “Hội thi kết thúc, giáo sư vàng anh đứng lên, ánh mắt dịu dàng lướt trên từng gương mặt những học trò ngoan.” (.....................................) Câu 4. Đóng vai một học trò của giáo sư vàng anh, con hãy viết 2 – 3 câu gửi lời cảm ơn tới thầy giáo của mình sau hội thi âm nhạc: Ve sầu trình bày bản giao hưởng “Mùa thu”. Những chiếc lá khô rơi trong nắng... Gà trống trình bày bản giao hưởng “Mùa hạ” bằng đàn vi-ô-lông réo rắt... Dế mèn với bản giao hưởng “Mùa xuân”. Những giọt mưa xuân nhẹ rơi, mầm cây hé nở... Họa mi với khúc nhạc nhan đề “Bình minh” đầy hứng khởi. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 37 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……….
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Trong câu: “Giọng xúc động, giáo sư nói: “Ta rất hài lòng vì sự thành công của các con.” Dấu hai chấm có tác dụng ……………..................................................................………………………........................………………… Câu 2. Dựa vào bức tranh dưới đây, hãy đặt câu theo yêu cầu: Câu kể: ……………………………………………………………..…………………………………………………………………....................…………….…………… Câu khiến: ………………………………………………………………………............................................................................................................. Câu cảm: ………………………………………………………………………………………………………………………………….........………….….................... PHẦN 3: VIẾT Hãy tưởng tượng Trái Đất là một người bạn thân. Con hãy viết một bức thư gửi tới Trái Đất, bày tỏ tình cảm của mình và nêu quyết tâm thực hiện những việc làm thiết thực để bảo vệ hành tinh xanh. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38
Câu 1. Mẹ Thiên Nhiên đến giấc mơ của mọi người để làm gì? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................... Câu 2. Hãy nối mỗi sự vật ở cột A với ý đúng ở cột B. A B Câu 3. Những từ ngữ nào miêu tả vẻ đẹp của Trái Đất ở quá khứ? A. Trong vắt, cao vút, trong xanh, hát ca B. Say sưa, lấp lánh, cao vút, âm u C. Cao vút, trong xanh, trong vắt, mát mẻ D. Lạnh lẽo, dễ chịu, say sưa, hát ca Câu 4. Hãy viết 2 -3 câu để kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ Trái Đất. GIẤC MƠ DIỆU KÌ Một tối nọ, khi con người và vạn vật chìm trong màn đêm sau ngày dài học tập, làm việc vất vả, mẹ Thiên Nhiên đã âm thầm vào trong giấc mơ của họ. Giữa vầng sáng bao la, mẹ Thiên Nhiên hiện ra. Mái tóc của mẹ màu xanh lá, bồng bềnh như áng mây mùa hạ. Đôi mắt của mẹ long lanh như giọt sương mai, trìu mến nhìn cả vạn sinh linh bé nhỏ đang trầm trồ bên dưới. Mẹ Thiên Nhiên cất giọng: - Các con đừng sợ, ta là mẹ Thiên Nhiên. Hôm nay, ta muốn dẫn các con đi thăm Trái Đất trong quá khứ. Thế rồi, mẹ Thiên Nhiên vung tay, ánh sáng lóe lên huyền ảo. Bấy giờ, trước mắt con người, vạn vật như đang dần sống lại. Con người đi tới đâu, cây cối, chim muông hát ca tới đó. Dòng sông, suối trong vắt say sưa kể chuyện cho cỏ cây đôi bờ. Bầu trời trong xanh, cao vút lên và tràn đầy sự mát mẻ, dễ chịu. Lúc này, mẹ Thiên Nhiên hỏi: “Các con thấy Trái Đất lúc này có lạ không?”. Con người lặng người. Họ bắt đầu nhận ra những điều mình đã vô tình làm tổn thương Trái Đất: rừng bị chặt không thương tiếc, rác thải ngập tràn sông suối, không khí nhuộm đen bởi khói bụi. Mọi người cúi đầu, lòng tràn đầy ân hận. Mẹ Thiên Nhiên nhìn họ hiền từ, rồi lấy ra một chiếc giỏ lớn, phát cho mỗi người một hạt giống nhỏ xíu: “Hãy gieo hạt này bằng tất cả tình yêu của con với Trái Đất. Một hành động tốt mỗi ngày sẽ giúp hành tinh này hồi sinh.”. Sáng hôm sau, khi tỉnh giấc, mỗi người đều ngạc nhiên thấy trong tay mình là một hạt giống xanh bé nhỏ. Dù chỉ là giấc mơ, nhưng lời dặn của mẹ Thiên Nhiên vẫn vang vọng trong tim họ: “Gieo hạt hôm nay – Trái Đất mai sau sẽ nở hoa.” (Sưu tầm) Mái tóc mẹ Thiên Nhiên trong xanh, mát mẻ. Đôi mắt mẹ Thiên Nhiên bồng bềnh như áng mây mùa hạ. Dòng sông, suối long lanh như giọt sương mai. Bầu trời trong giấc mơ say sưa kể chuyện. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 39 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……….
PHẦN 3: VIẾT Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người. Hãy viết một đoạn văn 6 - 8 câu nêu những việc con có thể làm để bảo vệ môi trường và lan tỏa thông điệp ý nghĩa về việc giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết từ ngữ có thể thay thế từ gạch chân trong câu: “Thế rồi, mẹ Thiên Nhiên vung tay, ánh sáng lóe lên huyền ảo.” (………………………………………) Câu 2. Từ “Một tối nọ,…” cho đến “...trong quá khứ.” có mấy hình ảnh so sánh? A. 1 hình ảnh B. 2 hình ảnh C. 3 hình ảnh D. 4 hình ảnh Câu 3. Trong câu: “Gieo hạt hôm nay – Trái Đất mai sau sẽ nở hoa.” Dấu gạch ngang có tác dụng ………………………………………………………………………………………….………………......................... Câu 4. Dựa vào bức tranh dưới đây, hãy đặt câu theo yêu cầu: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ...........................................................................................................................................................................................................………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40
CON CỪU ĐEN Ngày xửa ngày xưa, có một chú cừu đen sống trong một ngôi nhà nhỏ. Mỗi khi mùa xuân đến, chú lại cắt lông của mình để bán cho những người cần may quần áo ấm. Một năm nọ, chú cừu đen nhận ra rằng rất ít người mua lông cừu đen. Vì thế, chú còn lại rất nhiều lông. Chú không muốn bỏ phí số lông ấy nên vẫn mang ra chợ bán. Thế nhưng, cả ngày không có ai mua. Hôm sau, chú lại mang lông ra chợ nhưng vẫn không bán được. Một ngày, khi chú đang buồn bã ngồi bên đống lông cừu, một cậu bé chạy tới hỏi: “Chú có bán số lông này không?” Nghe vậy, chú cừu đen vui mừng gật đầu. Cậu bé liền chạy về gọi bố mẹ đến. Họ nói rằng đã đi tìm mua lông cừu đen ở nhiều nơi nhưng không thấy. Vì thế, họ muốn mua hết số lông của chú. Hôm ấy, chú cừu đen trở về nhà với niềm vui lớn. Chú hiểu rằng chỉ cần kiên trì và không bỏ cuộc, những cố gắng của mình rồi sẽ được đền đáp. (Theo Báo điện tử) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 41 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. Câu 1. Vì sao cứ đến mùa xuân cừu đen lại cạo lông của mình đi? A. Nó bị ngứa ngáy không chịu nổi nữa nên mới cạo và vứt đi. B. Nó bán cho những người muốn làm quần áo ấm. C. Nó cảm thấy lông của mình rất vướng víu nên đã cạo đi. D. Nó muốn tặng lông của mình cho những người nghèo khổ. Câu 2. Không ai muốn mua lông của cừu đen nữa vì sao? (Đánh dấu X vào ô ghi đáp án đúng) Vì cừu đen đã lừa dối mọi người. Vì cừu đã hết sạch lông. Vì không ai còn chuộng lông của cừu đen nữa. Vì mọi người đã tìm thấy một con cừu đen khác có bộ lông đẹp hơn. Câu 3. Điều gì khiến cừu đen lại cảm thấy vô cùng hạnh phúc? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Cừu đen không mọc được lông nữa nên không cần phải đem đi bán. Cừu đen đã đem lông đi cho hết những người nghèo khổ trong làng. Cừu đen đã thuyết phục được mọi người quay trở lại mua hàng. Cừu đã có một gia đình mua hết số lông của cừu đen. Câu 4. Đóng vai chú cừu đen, con hãy viết 1 - 2 câu bày tỏ cảm xúc của mình khi có người đến mua hết số lông mà con đã cắt: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
Câu 1. a) Xếp các từ ngữ in đậm có trong đoạn trích sau vào nhóm thích hợp: Cứ đến mùa xuân, con cừu đen lại tự cạo lông của mình và đem ra chợ bán. Khi không có ai mua, nó cảm thấy buồn rầu, nhưng khi có người mua, nó trở nên vui mừng và hạnh phúc. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái ................................................................. ................................................................. Từ ngữ chỉ đặc điểm ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. b) Đặt 1 câu văn có dùng từ ngữ tìm được trong câu a. (sử dụng biện pháp so sánh) .....................................................................................................................................................................................................…................... Câu 2. Khoanh vào dấu câu dùng sai và viết lại câu đó cho đúng: Vừa lau chùi bộ đồ thờ, ông nội vừa nhắc Mẫn. – Cẩn thận cháu nhé! Xem ông làm này. Ông đặt cái đế nhẹ như thế đấy. Mẫn hỏi ông: – Ông chùi kĩ quá! Chùi kĩ như thế có ý nghĩa gì hả ông. (Theo Chu Huy) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................... Câu 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau: a) Con cừu đen kiên trì mang lông ra chợ để không lãng phí số lông của mình. ....................................................................................................................................................................................................….................. b) Trong nhiều ngày liền, cừu đen buồn rầu khi không có ai mua lông của nó. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................... PHẦN 3: VIẾT Hãy tưởng tượng kì nghỉ hè của con là một chiếc hộp bí mật chứa đầy những điều thú vị. Hãy viết một đoạn văn 6 – 8 câu kể về những hoạt động con mong muốn được tham gia trong kì nghỉ hè và chia sẻ cảm xúc của con khi mở chiếc hộp bí mật ấy. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ...........................................................................................................................................................……................…..…………….................... ..........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 1 43 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… TRÁI TIM XANH Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam và cũng là một trong những hồ nước ngọt lớn trên thế giới, nằm trong Vườn Quốc gia Ba Bể. Đây là địa danh nổi tiếng, thu hút hàng nghìn lượt khách du lịch mỗi năm. Hồ Ba Bể thuộc xã Ba Bể, tỉnh Thái Nguyên, cách Hà Nội khoảng 230 ki-lô-mét về phía Bắc. Hồ có độ sâu trung bình khoảng 20 mét, nơi sâu nhất lên tới 35 mét. Hồ được bao quanh bởi những dãy núi đá hùng vĩ và những cánh rừng nhiệt đới bạt ngàn. Đặc biệt, hồ Ba Bể không bao giờ cạn nước. Nước hồ bốn mùa trong lành, mát mẻ, nhưng mỗi mùa lại mang một vẻ đẹp riêng. Toàn cảnh hồ như một bức tranh thủy mặc, in đậm bóng núi, lồng lộng mây trời. Mặt hồ tựa như một chiếc gương khổng lồ phản chiếu những dãy núi uốn lượn vòng cung ẩn hiện trên mặt nước. Trên hồ có nhiều đảo nhỏ xinh đẹp như đảo Bà Góa, đảo An Mạ,... Xung quanh hồ là những bản làng của đồng bào dân tộc Tày với những ngôi nhà sàn truyền thống. Sau một ngày dạo chơi trên hồ, du khách có thể dừng chân tại đây để cảm nhận cuộc sống bình dị, ấm áp và lòng mến khách của người dân địa phương. Người dân địa phương tự hào gọi hồ Ba Bể là “trái tim xanh” của Vườn Quốc gia Ba Bể. Theo Linh Nhi tổng hợp Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Hồ Ba Bể thuộc tỉnh nào? A. Thái Nguyên B. Cao Bằng C. Lạng Sơn D. Tuyên Quang Câu 2. Đánh dấu x vào những câu cho biết hồ Ba Bể rất lớn: Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam Hồ có độ sâu khoảng 20 mét, nơi sâu nhất tới 35 mét. Đây cũng là địa danh nổi tiếng thu hút hàng ngàn lượt khách du lịch mỗi năm. Một trong 100 hồ nước ngọt lớn nhất thế giới, nằm trong Vườn Quốc gia Ba Bể. Câu 3. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu dưới đây: Hồ được bao quanh bởi những dãy núi đá hùng vĩ và bạt ngàn những cánh rừng nhiệt đới. …………………………….. …………………………….. Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu “Nước hồ bốn mùa trong lành, mát mẻ, nhưng mỗi mùa mang những sắc độ riêng.” là câu khiến. Câu “Đây cũng là địa danh nổi tiếng thu hút hàng ngàn lượt khách du lịch mỗi năm.” là câu kể. Dấu ngoặc kép trong câu “Người dân Bắc Kạn tự hào gọi hồ Ba Bể là “trái tim xanh” của Vườn Quốc gia Ba Bể.” dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 5. Viết 1 - 3 câu nêu những điều con có ấn tượng sâu sắc nhất về hồ Ba Bể (cảnh đẹp, con người nơi đây,...). Trong đó, có sử dụng ít nhất một câu cảm. …………………………………………………………………………………………………………………………………….…….…………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………….………….………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………….………….………………………………………… Câu 6. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây: TƯỞNG TƯỢNG Anh nói – Sao em không uống thuốc đúng giờ thế Em trả lời – Thuốc đó đắng lắm Anh khuyên – Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt Em sẽ uống dễ dàng Em lưỡng lự nói – Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi được không ạ Theo Truyện cười thông minh dí dỏm Câu 7. a) Khoanh tròn vào các từ viết sai chính tả: dung rinh líu lo rám sát hồng xim trìu mến chìm nghỉm sưu tầmsinh nhật b) Viết lại các từ viết sai chính tả cho đúng: ……………………………………………………………............................. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......….…………… Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu dưới đây: a) Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........……… b) Tôi dâng trái ngon để mọi người thưởng thức. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........ c) Khi con ngỗng đầu đàn mệt, một con khác sẽ thay nó dẫn đầu. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........…… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 2 45 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MÓN QUÀ CỦA KHU RỪNG Nam sống trong một ngôi làng nhỏ, nơi có cánh rừng xanh mát bao quanh. Hằng ngày, cậu cùng bạn bè vui chơi dưới bóng cây, nhặt quả chín rơi và nghe tiếng chim hót líu lo. Nhưng dần dần, Nam bắt đầu coi những điều đó là hiển nhiên. Cậu không còn trân trọng thiên nhiên nữa, thậm chí còn vô tư bẻ cành cây, vứt rác bừa bãi. Một ngày nọ, cơn bão lớn kéo đến. Mưa như trút nước, gió gào thét dữ dội. Sáng hôm sau, Nam hốt hoảng khi thấy nhiều cây gãy đổ, suối đục ngầu bùn đất, chim muông chẳng còn ríu rít như trước. Đặc biệt, con đường dẫn vào làng bị sạt lở, khiến người dân không thể đi lại dễ dàng. Lúc đó, Nam mới nhận ra rừng cây chính là người bạn che chở cho ngôi làng bấy lâu nay. Sau cơn bão, Nam cùng mọi người dọn dẹp, trồng cây mới và hứa sẽ chăm sóc thiên nhiên tốt hơn. Cậu hiểu rằng, thiên nhiên không chỉ ban tặng những điều tuyệt vời mà còn cần con người trân trọng và bảo vệ. Sưu tầm Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. nhận ra cần bảo vệ thiên. gây sạt lở và làm cây gãy. hót líu lo trong khu rừng. Câu 2. Nối mỗi sự vật dưới đây với hoạt động hoặc đặc điểm tương ứng với sự vật đó: che bóng mát và bảo vệ ngôi làng. Câu 1. Nam sinh sống ở đâu? Con hãy tô màu vào ngôi nhà ghi đáp án đúng: Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Nam luôn trân trọng thiên nhiên ngay từ đầu. Sau cơn bão, Nam vẫn không thay đổi cách sống của mình. Thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho con người. Nam cùng dân làng trồng cây mới để khôi phục khu rừng.
……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. Câu 7. Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành câu có hình ảnh so sánh: Khu rừng bé xinh ………..……………………………………………………………………………………………………..…………………………………… Câu 8. Chuyển các câu dưới đây thành câu khiến: a. Bảo vệ rừng bằng cách giữ gìn môi trường sống xanh - sạch - đẹp. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………… a. Hạn chế sử dụng túi ni lông để bảo vệ môi trường. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………… c. Mọi người yêu quý và bảo vệ động vật hoang dã. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………… Câu 4. Điều gì khiến Nam nhận ra tầm quan trọng của thiên nhiên? A. Thầy cô dạy về thiên nhiên. C. Cơn bão gây thiệt hại lớn. B. Thấy bạn bè chăm sóc cây cối. D. Đọc một cuốn sách về bảo vệ môi trường. Câu 5. Viết 2 - 3 câu kể về một việc tốt mà con đã làm để bảo vệ thiên nhiên xung quanh. ….…………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………… Câu 6. Viết các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng dưới đây cho phù hợp: Mùa hè đến, bầu trời trong xanh, những tia nắng vàng ươm trải dài trên cánh đồng. Gió thổi mát rượi, làm những hàng cây đung đưa nhẹ nhàng. Lũ chim hót vang trên cành, tạo nên bản nhạc vui tươi của thiên nhiên. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 3 47 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… HỌC ĐÀN – HÃY HỌC IM LẶNG TRƯỚC Bét-tô-ven là nhạc sĩ thiên tài người Đức. Ngay từ nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc. Mỗi ngày, Bét-tô-ven phải học 12 tiếng âm nhạc, sau đó tiếp tục học tiếng La-tinh và các kiến thức khác. Cậu đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào mặt. Bét-tô-ven đã thực sự gác lại mọi trò chơi trẻ nhỏ để học đàn. Người thầy đầu tiên của cậu là một nghệ sĩ trong dàn nhạc. Trong tuần học đầu tiên, thầy chỉ dạy cậu đánh đúng một nốt nhạc. Bét-tô-ven đánh nốt nhạc, âm thanh vang lên. Thầy hỏi: – Con thấy âm thanh lan xa đến đâu? – Con không thấy ạ! – Bét-tô-ven trả lời. – Con đánh lại đi và cố gắng nghe xem âm thanh này lan tỏa tới đâu. Cậu làm lại và chú ý lắng nghe. Lần đầu, cậu cảm thấy âm thanh lan tới ô cửa sổ. Lần sau, cậu nghe thấy nó lan xa hơn, hòa với bầu trời ngoài kia. Thầy giáo gật đầu: – Âm thanh của con đã tìm được sự tự do rồi! Hãy ghi nhớ: mọi bản nhạc đều được sáng tạo ra trong sự tĩnh lặng sâu nhất của tâm hồn. Hãy học sự im lặng đầu tiên. Năm 8 tuổi, sau nhiều đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng. Khán giả đều trầm trồ trước nghị lực luyện tập của cậu. Không lâu sau, ông trở thành thần đồng âm nhạc thế giới. Theo Uyên Khuê Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bét-tô-ven đã phải khổ luyện như thế nào mới thành tài? A. Đàn suốt ngày đêm không ngừng nghỉ. B. Đàn đến mức kiệt sức, ngất lả đi. C. Đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào. Câu 2. Đánh dấu X vào ô trống trước lí do thầy giáo chỉ dạy Bét-tô-ven một nốt nhạc trong tuần học đầu tiên. Để cậu biết nghe nhịp đập của trái tim mình. Để cậu đánh nốt nhạc đó cho thật thành thạo. Để cậu rèn tính tự giác, tự lập trong tư duy. Để cậu rèn tính kiên nhẫn và có thể cảm nhận được sự lan tỏa của âm thanh. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước các ý nói về ý nghĩa lời dạy: “Hãy học sự yên lặng đầu tiên”: Học sự im lặng là học cách lắng nghe để cảm nhận cái hay, cái đẹp của âm thanh. Học sự im lặng là học cách không nói gì khi đánh đàn. Học sự im lặng là học cách tập trung vào âm nhạc trước khi cất lên giai điệu. Học sự im lặng là học cách không nói gì khi nghe nhạc.
……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. Câu 4. Từ câu chuyện về sự kiên trì và nỗ lực của Bét-tô-ven, con hãy liên hệ với bản thân và viết 1 - 2 câu chia sẻ về quá trình luyện tập một kĩ năng hoặc môn học của mình. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Tô màu vào từ có nghĩa trái ngược với các từ còn lại: bềnbỉ nhẫnnại nônnóng kiêntrì Câu 6. Sử dụng một từ ngữ ở câu 5 để đặt một câu nêu đặc điểm có hình ảnh so sánh: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 7. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: a) Mỗi ngày Bét-tô-ven phải học 12 tiếng âm nhạc học tiếng La-tinh và các kiến thức phổ thông khác. b) Nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo dạy thể dục đội bóng đá trường Genesis đã giành được huy chương Bạc khi thi đấu với trường Tứ Liên. Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”, “Khi nào?” trong các câu dưới đây: Vào một buổi chiều thu se lạnh, những cơn gió nhẹ nhàng lướt qua tán lá vàng xào xạc, mang theo hương thơm dịu dàng của đất trời. Trong không gian thoáng đãng, những cây cổ thụ cao ngất nổi bật trên nền trời xanh với những tầng lá đỏ rực, thoáng đãng. Câu 10. Đặt câu khiến hoặc câu cảm phù hợp với mỗi bức tranh sau: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48
genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis
genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis