View KHTN 6 ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI LƯỢNG, THỜI GIAN, NHIỆT ĐỘ flipbook.
1
2
3 Câu 1. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau: Các loại thước đo Vật cần đo Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm Thước dài có GHĐ 3 m và ĐCNN 1 cm Chiều dài bàn học ở lớp Đường kính của miệng cốc Chiều dài của lớp học Câu 2. Đổi các đơn vị sau. 1 km = ....... m. 1 m = ......... dm. 1 cm = ....... m. 1 m = ....... mm. Câu 3. Em hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước thẳng dưới đây. GHĐ của thước là:.................. ĐCNN của thước là:.................. Câu 4. Chọn các đơn vị đo phù hợp để đo các độ dài sau. Độ cao của cửa ra vào ở lớp học:.............. Độ sâu của bể bơi:.............. Chu vi của một quả cam:.............. Độ dày của quyển vở:.............. Khoảng cách giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:.............. Câu 5. Điền số thích hợp vào các chỗ trống sau: 1 m = ....... cm 20 cm = ....... m 5 cm = ....... mm 1,2 km = ....... m A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chọn phương án sai: Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là A. mét (m). B. kilômét (km). C. mét khối (m3). D. đềximét (dm). Câu 2. Giới hạn đo của thước là: A. độ dài lớn nhất ghi trên thước. B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. C. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước. D. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước. Câu 3. Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là: A. Thước dây. B. Thước mét. C. Thước kẹp. D. Compa.
4 Câu 4. Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là: A. mét (m). B. xentimét (cm). C. milimét (mm). D. đềximét (dm). Câu 5. Độ chia nhỏ nhất của một thước là: A. số nhỏ nhất ghi trên thước. B. hai vạch chia độ dài giữa liên tiếp ghi trên thước. C. độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn. D. độ lớn nhất ghi trên thước. Câu 6. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là: A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm. B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm. D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. Câu 7. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để: A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách. C. đọc kết quả đo chính xác. D. đặt vật đo đúng cách. Câu 8. Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước A. 1 mm. B. 0,2 cm. C. 0,2 mm. D. 0,1 cm. Câu 9. Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là: A. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm. B. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm. C. GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm. D. GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm. Câu 10. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm. B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm. C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm. D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm. Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị: A. Kilômét. B. Năm ánh sáng. C. Dặm. D. Hải lí. Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ: A. Chiều dài của màn hình tivi. B. Đường chéo của màn hình tivi. C. Chiều rộng của màn hình tivi. D. Chiều rộng của cái tivi. Câu 13. Chọn câu đúng trong các câu sau:
5 A. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước. B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. C. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước. D. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của thước. Câu 14. Để đo kích thước (dài, rộng, dày) của cuốn sách Khoa học tự nhiên 6, ta dùng thước nào là hợp lý nhất trong các thước sau: A. Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. B. Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm. C. Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất l mm. D. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm. Câu 15. Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là: A. Thước cuộn. B. Thước kẻ. C. Thước thẳng (thước mét) D. Thước kẹp. Câu 16. Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chỉ mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là: A. Chiều dài của đinh là 5cm. B. Chiều dài của đinh là 5 mm. C. Chiều dài của đinh là 5 dm D. Tất cả cùng sai. Câu 17. Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau: Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm. Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm. Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm. A. Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất. B. Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất. C. Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất. D. Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất. Câu 18. Khi sử dụng thước đo ta phải: A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó. B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó. C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo. D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó. Câu 19. Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo: A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp. B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước. C. Thước đo nào cũng được.
6 D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần. Câu 20. Cho các bước đo độ dài gồm: (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là: A. (1), (2), (3). B. (3), (2), (1). C. (2), (1), (3). D. (2), (3), (1). Câu 21. Cho các nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là: 1. Đặt thước không song song và cách xa vật. 2. Đặt mắt nhìn lệch. 3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước. 4. Chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp. 5. Đặt thước cách xa vật. Số nguyên nhân đúng gây ra sai số khi đo chiều dài vật là A. 1, 2, 4, 5. B. 1, 2, 3, 4. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 5. Câu 22. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi đúng là: A. 2000 mm. B. 200 cm. C. 20 dm. D. 2 m. Câu 23. Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là: A. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0. B. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật. C. Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật. D. Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật. Câu 24. Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm2. Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN là A. 1 cm. B. 5 mm. C. lớn hơn 1 cm. D. nhỏ hơn 1 cm. Câu 25. Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là: A. 0,1 cm. B. 0,2 cm. C. 0,5 cm. D. 0,1 mm. Câu 26. Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là: A. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm. B. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm. C. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm. D. Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.
7 Câu 27. Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất? A. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm. B. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm. C. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm. D. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm. Câu 28. Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng: A. 6,6 cm. B. 6,5 cm. C. 6,8 cm. D. 6,4 cm. Câu 29. Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là A. Thước thẳng có GHĐ lm; ĐCNN lcm. B. Thước thẳng có GHĐ l,5m; ĐCNN 10 cm. C. Thước cuộn có GHĐ 30m; ĐCNN 10 cm. D. Thước xếp có GHĐ 2m; ĐCNN l cm. Câu 30. Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì. Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang bằng với vạch 0 của thước. Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0 của thước. A. Chỉ có Bình đúng. B. Chỉ có Lan đúng. C. Chỉ có Chi đúng. D. Lan và Chi cùng đúng. Câu 31. Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là A. Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải. B. Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái. C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật. D. Đặt mắt như thế nào là tùy ý. Câu 32. Để đo bề dày của một trang sách công nghệ 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ bìa) rồi sau đó........?....... Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm. A. Chia cho 98. B. Chia cho 49. C. Chia cho 50. D. Chia cho 100. Câu 33. Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Địa lí 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là: A. 23,75 cm. B. 24,25 cm. C. 24 cm. D. 24,15 cm. Câu 34. Dùng thước thẳng để đo chiều dài sợi chỉ nói trên, ta được số đo 25cm. Chu vi cây bút chì là: A. 1,25 cm. B. 2,5 cm. C. 0,125 cm. D. 125 mm. Câu 35. Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây: (I) Thước không thật thẳng. (II) Vạch chia không đều.
8 (III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật. (IV) Đặt mắt nhìn lệch. (V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước. Sai số mà người đo có thể khắc phục được là: A. (I) và (II). B. (III); (IV) và (V). C. (I), (III); (IV) và (V). D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được. Câu 36. Em hãy cho biết độ dài của chiếc bút chì này là bao nhiêu? A. 5,5 cm. B. 6,0 cm. C. 7,0 cm. D. 6,5 cm. Câu 37. Đơn vị nào không là đơn vị đo độ dài? A. Mét. B. Milimét. C. Kilôgam. D. Kilômét. Câu 38. Chọn cách ghi kết quả đo chính xác nhất chiều dài của vật dưới đây. A. 5,0 cm. B. 5 cm. C. 4 cm. D. 4,0 cm. Câu 39. Người thợ may cần lấy các số đo của khách hàng để may một chiếc áo. Các số liệu cần đo là số đo dài tay, số đo vòng ngực, số đo vòng eo, số đo dài áo,... Theo em, người thợ may nên sử dụng loại thước nào để đo các số liệu đó? A. Thước thẳng. B. Thước kẹp. C. Thước cuộn. D. Thước dây. Câu 40. Chiếc bút chì dưới đây dài bao nhiêu? A. 1 cm. B. 14 cm. C. 15 cm. D. 10 cm. Câu 41. Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 100 cm3. Lúc sau, nước dâng lên tới 180 cm3. Thể tích của hòn đá bằng A. 80 cm3. B. 100 cm3. C. 280 cm3. D. 180 cm3.
9 Câu 42. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích vật rắn là A. 90 cm3. B. 30 cm3. C. 40 cm3. D. 70 cm3. Câu 43. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là A. kilômét (km). B. mét (m). C. xentimét (cm). D. milimét (mm). Câu 44. Bạn Nam muốn đo chiều dài và chiều rộng của lớp học. Theo em, bạn Nam sử dụng đơn vị đo độ dài nào là phù hợp nhất? A. km. B. m. C. mm. D. cm. Câu 45. Để đo chiều dài của chiếc bút chì thì bạn An cần đặt thước thẳng như thế nào? A. B. C. D. Câu 46. Chiều dài của chiếc bút này là bao nhiêu? Em hãy chọn cách ghi kết quả chính xác nhất. A. 12,0 mm. B. 12 mm. C. 12,0 cm. D. 12 cm. Câu 47. Một bình chia độ chứa 50 mL nước. Bạn Hoa thả một viên bi vào bình chia độ đó thì thấy mực nước dâng lên mức 60 mL. Hỏi thể tích của viên bi là bao nhiêu? A. 20 mL. B. 10 mL. C. 15 mL. D. 5 mL. Câu 48. Người ta đổ đầy nước vào một bình tràn thì thấy bình tràn có thể chứa được 150 mL nước. Thả một hòn sỏi vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 35 mL. Thể tích vật rắn là A. 25 mL. B. 20 mL. C. 35 mL. D. 30 mL.
10 Câu 49. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 80 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích vật rắn là A. 60 cm3. B. 40 cm3. C. 50 cm3. D. 30 cm3. Câu 50. Khi đo độ dài, người ta dùng dụng cụ nào? A. Cân. B. Nhiệt kế. C. hước. D. Đồng hồ. Câu 51. Trong một bài báo cáo thực hành, kết quả ghi nhận được là l = 20,1 cm. Hãy cho biết ĐCNN của thước dùng trong thực hành A. 0,1 mm. B. 1 cm. C. 0,1 dm. D. 0,1 cm Câu 52. Trước khi đo độ dài của một vật, cần phải ước lượng độ dài cần đo để A. Đọc kết quả đo chính xác. B. Đo chiều dài cho chính xác. C. Chọn thước đo thích hợp. D. Đặt mắt cho đúng cách. Câu 53. Trong các hình sau, hình vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài cây bút chì dễ dàng? A. Không đặt thước dọc theo chiều dài của bút. B. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, một đầu không ngang bằng với vạch số 0. C. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì. D. Cả ba đều đúng. Câu 54. Thuật ngữ “Ti vi 45 inch (45 in)” có nghĩa là A. Chiều dài màn hình ti vi 45 in. B. Chiều rộng màn hình ti vi 45 in. C. Chu vi của ti vi là 45 in. D. Đường chéo màn hình ti vi là 45 in. B. TỰ LUẬN Câu 1. Có 4 loại thước sau:
11 a) b) c) d) Lựa chọn loại thước phù hợp trong hình bên để đo các đối tượng sau: 1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6. 2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6. 3. Chiểu rộng phòng học. 4. Chiều cao của tủ sách. 5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ. 6. Vòng eo của cơ thể người. Câu 2. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 X 30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m. Em sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao? Câu 3. Trong tay em có một chiếc cốc như hình, một thước dây, một thước kẹp, một compa và một thước thẳng. Em sẽ dùng thước nào để đo:
12 a) Chu vi ngoài của miệng cốc? b) Độ sâu của cốc? c) Đường kính trong của phấn thân cốc và đáy cốc? d) Độ dày của miệng cốc? Câu 4. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ 120 lít nước. Biết giá nước hiện nay là 10 000 đồng/m3. a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày). b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ 2 giọt trong 1 giây và 20 giọt nước có thể tích là 1 cm3. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ trong một tháng. Câu 5. Nếu có một hộp đựng viên bi sắt nhỏ và bình chia độ (Hình bên dưới). Hãy nêu một phương án để xác định gần đúng thể tích của một viên bi. Tiến hành thí nghiệm ở nhà và báo cáo kết quả. Câu 6. Cho các dụng cụ sau: - Một sợi chỉ dài 50 cm; - Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm; - Một cái đĩa tròn. Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó. Câu 7. Để đo chiều dài cuốn sách Lịch sử 6, ba bạn Bình; Lan, Chi cùng dùng một cây thước, nhưng lại đo được 3 giá trị khác nhau như sau: Bình: 24 cm. Lan: 24,1 cm. Chi: 24,5 cm. Thước đo trên có ĐCNN là bao nhiêu? Câu 8. Dùng một sợi chỉ quấn đều 20 vòng lên thân một bút chì (mỗi vòng sát nhau và không chồng chéo lên nhau). Dùng thước thẳng đo chiều dài phần được quấn (trên thân cây bút chì) ta được trị số là 0,5cm. Đường kính của sợi chỉ là bao nhiêu Câu 9. Để kiểm tra lại chiều dài của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6, trong khi chọn thước, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
13 Bình: Phải chọn thước đo có GHĐ lớn hơn chiều dài cuốn sách để chỉ cần đặt thước một lần và giảm được sai số. Lan: Phải chọn thước có ĐCNN bằng với đơn vị chiều dài của cuốn sách. Chi: Thước nào cũng được, cần gì phải chọn thước như thế. Ai là người phát biểu đúng vì sao? Câu 10. Trên thước dây của người thợ may có in chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất trên thước là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chia. GHĐ và độ chia nhỏ nhất của thước lần lượt là bao nhiêu? Câu 11. Inch (đọc là in) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi, người ta hay nói tivi 17 in có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết l inch = 2,54cm. Nếu bố của Bình mua một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình có chiều dài bao nhiêu? Câu 12. Trên thước thẳng (thước mét) mà người bán vải sử dụng, hoàn toàn không có ghi bất kỳ một số liệu nào, mà chỉ gồm có 10 đoạn xanh, trắng xen kẽ nhạu. Theo em thước có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu? Câu 13. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác? Câu 14. Gọi tên các dụng cụ đo bên dưới (1) (2) (3) (4) Câu 15. Để đo chiều cao của một người thì những đơn vị nào dưới đây là không phù hợp?
14 ◻ m. ◻ cm. ◻ km. ◻ mm. Câu 16. Vào đầu mỗi năm học, trường THCS X thường tổ chức thăm khám sức khỏe cho các em học sinh khối 6. Sau khi đo chiều cao, An, Bình, Lan và Hoa được kết quả như sau: An Bình Lan Hoa 151 cm 1,52 m 1,51 m 148 cm a) So sánh chiều cao của hai bạn An và Lan. b) Bạn nào cao nhất trong 4 bạn kể trên? Câu 17. Cho bảng sau Chiều rộng của quyển vở Chiều dài cái bàn học Đường kính của viên bi Thợ may cần biết số đo cơ thể của khách hàng để đo quần áo Với mỗi trường hợp trên, em hãy ước lượng để chọn thước đo thích hợp trong các thước sau: thước cuộn, thước dây, thước thẳng, thước kẹp. Câu 18. Cho các dụng cụ sau: một sợi chỉ, một cây thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là mm, một quả bóng bàn. Em Hãy đề xuất các đo chu vi của quả bóng. Câu 19. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch (in), foot (ft), đơn vị thiên vân (AU),….Biết 1 in = 2,54 cm (chiều dài một lóng tay). Khi nói tới màn hình TV 21 inch có ý nghĩa gì? Câu 20. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch (in), foot (ft), mile (dặm), hải lý,….Biết 1 dặm = 1,6093440 km. Vậy cơn bão đang ở cách bờ biển 40 dặm có nghĩa là cách bờ bao nhiêu kilomet?
15
16 Câu 1. Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg). 650 g = …?.... kg; 2,4 tạ = …?.... kg; 3,07 tấn = …?.... kg; 12 yến = …?.... kg; 12 lạng = …?.... kg. Câu 2. Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ trống trong các câu sau: 1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 …?.... 2. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20 …?.... 3. Khối lượng của chiếc xe tải là 5 …?.... 4. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 …?.... 5. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5 …?... Câu 3. Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong các hình a, b, c, d dưới đây. a. …………………. b. …………………. c. …………………. d. …………………. Câu 4. Có 3 biển báo giao thông A, B và C (hình dưới). Các câu dưới đây cho biết thông tin của các biển báo đó. Hãy điền các chữ A, B và C vào chỗ trống của các câu này sao cho phù hợp với thông tin và vị trí đặt biển đó a. Biển …?... cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu. b. Biển …?...cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilomet/ giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt. c. Biển …?... cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cầu.
17 d. Biển …?... thường cắm trên các đoạn đường phải hạn chế tốc độ. e. Biển …?... cắm ở đầu cầu. f. Biển …?... gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi. Câu 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: a) Mọi vật đều có …?.... b) Người ta dùng …?....để đo khối lượng. c) …?....là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế Pháp. Câu 6. Em hãy đổi các đơn vị sau. 1 g = ...... kg 1 mg = ...... g 1 kg = ...... g 1 g = ...... mg 1 hg = ...... kg 1 yến = ...... kg 1 tạ = ...... kg 1 tấn = ...... kg Câu 7. Đổi các đơn vị đo khối lượng sau. 1,5 kg = … g 3200 g = … kg 2 héctôgam = …. g 2,5 tấn = …. kg Câu 8. Cho biết GHĐ và ĐCNN của cân dưới đây. GHĐ của cân là ........ kg ĐNCC của cân là ....... g Câu 9. Đọc số chỉ của cân dưới đây. Số chỉ của cân là ...... kg A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Một cân Robecvan có hộp cân gồm các quả cân sau (12 quả) 1g; 2g; 2g; 5g; 10g;10g; 20g; 50g; 100g; 100g; 200g; 200g; 500g. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân là: A. GHĐ: 500g; ĐCNN: 10g. B. GHĐ: 500g; ĐCNN: 2g.
18 C. GHĐ: 1110g; ĐCNN: lg. D. GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 2g. Câu 2. Để cân một vật có khối lượng 850g, với hộp cân như đã nêu ở trên, thì người ta dùng các nhóm quả cân nào sau đây: A. 500g; 200g; 50g; 20g; 20g; l0g. B. 500g; 200g; l00g; 50g. C. 500g; l00g; l00g; 50g. D. 500g; l00g; 50g; l0g. Câu 3. Trên một chiếc bánh bông lan có ghi “Khối lượng tịnh 250…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây? A. mg. B. cg. C. g. D. kg. Câu 4. Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ: A. thể tích của cả hộp thịt. B. thể tích của thịt trong hộp. C. khối lượng của cả hộp thịt. D. khối lượng của thịt trong hộp. Câu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: A. tấn. B. miligam. C. kilôgam. D. gam. Câu 6. Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ: A. sức nặng của hộp mứt. B. thể tích của hộp mứt. C. khối lượng của mứt trong hộp mứt. D. sức nặng của hộp mứt. Câu 7. Dùng cân Roberval có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng: A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ. B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ. C. tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa. D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã. Câu 8. Cho các phát biểu sau: a) Đơn vị của khối lượng là gam. b) Cân dùng để đo khối lượng của vật. c) Cân luôn luôn có hai đĩa. d) Một tạ bằng 100 kg. e) Một tấn bằng 100 tạ. f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9. Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa? A. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml. B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén. C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99. D. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg.
19 Câu 10. Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng? A. 298 g. B. 302 g. C. 3000 g. D. 305 g. Câu 11. Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là: A. 5 g. B. 100 g. C. 10 g. D. 1 g. Câu 12. Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…....”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây? A. mg. B. tạ. C. g. D. kg. Câu 13. Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng? A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân. B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân. C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất. D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất. Câu 14. Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là: A. khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp. B. khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp. C. tổng khối lượng các quả cân có trong hộp. D. tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp. Câu 15. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T có ý nghĩa gì? A. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu. B. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu. C. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu. D. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu. Câu 16. Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là: A. 50g. B. 500g. C. 5g. D. 0,05kg. Câu 17. Khối lượng của một vật có biết điều gì? A. Khối lượng của một vật chỉ chiều dài của vật đó. B. Khối lượng của một vật chỉ sức nặng của vật đó. C. Khối lượng của một vật chỉ độ lớn của vật đó. D. Khối lượng của một vật chỉ một đơn vị thể tích của vật đó. Câu 18. Một cân Roberval có đòn cân phụ được vẽ như hình sau.
20 ĐCNN của cân này là: A. 1g. B. 0,1g. C. 5g. D. 0,2g. Câu 19. Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng: A. giá trị của số chỉ của kim trên bằng chia độ. B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ. C. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa. D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã. Câu 20. Một cuốn sách giáo khoa KHTN 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng. A. Trong khoảng từ 100g đến 200g. B. Trong khoảng từ 200g đến 300g. C. Trong khoảng 300g đến 400g. D. Trong khoảng 400g đến 500g. Câu 21. Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu? A. vài gam. B. vài trăm gam. C. vài kilogam. D. vài chục kilogam. Câu 22. Khi bàn về cấu tạọ của cân Robecvan. Ba bạn Bình, Lạn, Chi phát biểu: Bình: Cân Robecvan không có GHĐ cũng như không có ĐCNN. Lan: Quả cân lớn nhất trong hộp quả cân là GHĐ và quả cân nhỏ nhất trong hộp là ĐCNN. Chi: Theo mình, tổng khối lượng các quả cân mới là GHĐ của cân; và ĐCNN là quả cân nhỏ nhất trong hộp. A. Chỉ có Bình đúng. B. Chỉ có Lan đúng. C. Chỉ có Chi đúng. D. Cả ba bạn cùng sai. Câu 23. Khi dùng cân Robecvan để cân một vật, bước đầu tiên là: A. Ước lượng khối lượng vật cần cân. B. Xác định được GHĐ và ĐCNN của cân. C. Điều chỉnh vạch số 0. D. Không cần thiết, cứ việc đặt vật lên cân. Câu 24. Biển báo giao thông hình tròn trên có ghi 5T được gắn ở đầu của một số cây cầu mang ý nghĩa: A. Tải trọng của cầu là 5 tấn (xe 5 tấn trở xuống được phép qua cầu). B. Tải trọng của cầu là 5 tạ (xe 5 tạ trở xuống được phép qua cầu). C. Bề rộng của cầu là 5 thước. D. Bề cao của cầu là 5 thước. Câu 25. Với một quả cân l kg; một quả cân 500g và một quả cân 200g, Phải thực hiện phép cân mấy lần để cân được 600g cát bằng cân Robecvan (nhanh nhất). A. Cân một lần. B. Cân hai lần. C. Cân ba lẩn. D. Cân bốn lần. Câu 26. Phát biểu đúng là:
21 A. Người ta dùng cân Robecvan để đo chiều dài của một vật. B. Tùy theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải chọn cân thích hợp khi cân. C. Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đó với một vật mẫu mà ta đã biết trước khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân. D. Khi cân không cần phải hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0. Câu 27. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa gì? A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu. B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu. C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu. D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu. Câu 28. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là: A. 1 g. B. 5 g. C. 10 g. D. 100 g. Câu 29. Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào? A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g. B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg. C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g. D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg. Câu 30. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu? A. 24 kg. B. 20 kg 10 lạng. C. 22 kg. D. 20 kg 20 lạng. Câu 31. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là A. hectôgam. B. gam. C. kilôgam. D. miligam. Câu 32. Loại cân dưới đây có tên là gì? A. Cân y tế. B. Cân đồng hồ. C. Cân Roberval. D. Cân điện tử. Câu 33. Để đo khối lượng của một học sinh lớp 6 thì loại cân nào dưới đây là phù hợp nhất? A. Cân điện tử có GHĐ là 150 kg. B. Cân điện tử có GHĐ là 10 kg. C. Cân đồng hồ có GHĐ là 15 kg và ĐCNN là 0,05 kg. D. Cân đồng hồ có GHĐ là 20 kg và ĐCNN là 0,05 kg. Câu 34. Độ chia nhỏ nhất của chiếc cân dưới đây là bao nhiêu?
22 A. 0,1 kg. B. 5 kg. C. 2 kg. D. 1 kg. Câu 35. Để đo khối lượng của 6 quả táo, ta nên chọn cân đồng hồ nào dưới đây? A. Cân có GHĐ là 2 kg và ĐCNN là 10 g. B. Cân có GHĐ là 500 g và ĐCNN là 2 g. C. Cân có GHĐ là 10 kg và ĐCNN là 50 g. D. Cân có GHĐ là 30 kg và ĐCNN là 100 g. Câu 36. 1 kilôgam bằng A. 1000 gam. B. 100 gam. C. 10000 gam. D. 10 gam. Câu 37. Mẹ của An muốn mua một chiếc cân để cân lượng thực phẩm sử dụng hàng ngày trong gia đình. Nếu là An, em sẽ tư vấn cho mẹ mua loại cân nào dưới đây để phù hợp nhất với mục đích sử dụng? A. Cân điện tử có GHĐ là 120 kg. B. Cân đồng hồ có GHĐ là 20 kg và ĐCNN là 0,05 kg. C. Cân điện tử có GHĐ là 10 kg. D. Cân đồng hồ có GHĐ là 15 kg và ĐCNN là 0,05 kg. Câu 38. Hãy tìm hiểu và cho biết, quả cân mẫu người ta đặt ở Viện Đo lường quốc tế có khối lượng bao nhiêu? A. 1 g. B. 10 g. C. 100 g. D. 1000 g. Câu 39. Dùng một chiếc cân có ĐCNN 0,1 kg để cân một số vật. Cách ghi kết quả nào dưới đây là không đúng? A. 4 kg. B. 6,5 kg. C. 2,00 kg. D. 3,0 kg. Câu 40. Để cân 1 kg đường, em chọn chiếc cân có ĐCNN và GHĐ là bao nhiêu?
23 A. Cân có ĐCNN 1 g và GHĐ 1 kg. B. Cân có ĐCNN 50 g và GHĐ 10 kg. C. Cân có ĐCNN 100 g và GHĐ 10 kg. D. Cân có ĐCNN 1 kg và GHĐ 100 kg. Câu 41. Một người đi chợ mua 1 kg táo và 1,4 kg cam. Đem về cân lại bằng cân của nhà mình thì chỉ được 0,9 kg táo. Hỏi người ấy cân được bao nhiêu kg cam? Biết ĐCNN của cân 0,1 kg. A. 1,4 kg. B. 1,3 kg. C. 1,2 kg. D. 1,1 kg. Câu 42. Mẹ muốn mua một chiếc cân điện tử dùng trong nhà bếp. Em hãy góp ý mẹ mua chiếc cân nào dưới đây? A. Cân có GHĐ 5 kg và ĐCNN 1g. B. Cân có GHĐ 10 kg và ĐCNN 1g. C. Cân có GHĐ 3 kg và ĐCNN 0,1g. D. Cân có GHĐ 1 kg và ĐCNN 0,1g. Câu 43. Trên bao bì của hộp sữa có ghi “khối lượng tịnh 800 g”. Con số đó cho ta biết điều gì? A. Khối lượng của sữa bột bên trong hộp. B. Khối lượng của cả hộp sữa và sữa bột bên trong. C. Sức nặng của hộp sữa. D. Thể tích của hộp sữa. Câu 44. Hãy cho biết 4 lạng bằng bao nhiêu kilogam? A. 4 kg. B. 0,4 kg. C. 0,04 kg. D. 40 kg. Câu 45. Cho biết khối lượng các vật sau: vật 1 là 500 g, vật 2 là 5 kg, vật 3 là 5 tạ, vật 4 là 0,5 yến. Vật có khối lượng lớn nhất là? A. Vật 4. B. Vật 3. C. Vật 2. D. Vật 1. Câu 46. Người ta dùng cân để đo gì? A. Kích thước của vật. B. Trọng lượng của vật. C. Độ dài của vật. D. Khối lượng của vật. Câu 47. Để đo khối lượng của vật ta dùng A. Thước. B. Cân. C. Ca đong. D. Nhiệt kế. Câu 48. Người ta cân hộp mứt Tết, kết quả 1457 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng? A. 1 g. B. 2 g. C. 5 g. D. 10 g. Câu 49. Khi đo khối lượng của vật bằng cân có độ chi nhỏ nhất là 2 g. Kết quả nào dưới đây đúng? A. 75 g. B. 61 g. C. 27 g. D. 120 g.
24 Câu 50. Người ta dùng một cân đĩa để cân một vật, khi cân thăng bằng người ta thấy ở một đĩa cân có một quả cân 100 g còn ở đĩa cân còn lại có vật và một quả cân 30 g. Tính khối lượng của vật. A. 70 g. B. 130 g. C. 30 g. D. 100 g. Câu 51. Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp cần dùng A. Cân Roberval. B. Cân tại. C. Cân tiểu li. D. Cân đồng hồ. Câu 52. Một cái cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái 3 gói kẹp giống nhau, đĩa cân bên phải có các quả cân 100 g, 50 g, 20 g, 10 g. Tính khối lượng mỗi qua kẹo. A. 100 g. B. 180 g. C. 200 g. D. 80 g. B. TỰ LUẬN Câu 1. Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không? Câu 2. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm một quả cân? Câu 3. Một hộp quả cân Roberval gồm các quả cân có khối lượng 1 g, 2g, 5g, 10g, 20g, 50 g, 100 g, 200 g. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân. Câu 4. Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 380 gam. Số đó cho biết điều gì? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp. Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gam gạo? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn hay đúng bằng 380 gam? Câu 5. Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4 kg. Câu 6. Hãy thiết kế một phương án dùng cân đĩa có cấu tạo tương tự như cân Roberval và một quả cân loại 4 kg để chia túi gạo 10 kg thành 10 túi. Câu 7. Có 6 viên bi nhìn bề ngoài giống hệt nhau. Trong đó có 1 viên bằng chì nặng hơn và 5 viên bằng sắt. Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai lần cân để tìm ra viên bi bằng chì.
25 Câu 8. Có 6 viên bi được sơn màu, bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì nặng hơn viên bi bằng sắt. Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai lần. Câu 9. Một cân đĩa thăng bằng khi: a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g b. Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói sữa bột. Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau. Câu 10. Cho biết tên của các loại cân dưới đây. Câu 11. Gọi tên các dụng cụ đo bên dưới Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Câu 12. Các thao tác dưới đây là đúng hay sai khi dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử? Đúng Sai
26 Đọc kết quả khi cân ổn định. Để vật lệch một bên trên đĩa cân. Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng. Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ. Để vật cồng kềnh trên đĩa cân. Câu 13. Mẹ bạn Hà nhờ Hà đi chợ mua một số loại trái cây với khối lượng như bảng sau: Tên các loại trái cây Khối lượng Cam 500 g Táo 2 kg Nho 6 lạng Bưởi 5 kg a) Em hãy cho biết một lạng bằng bao nhiêu gram, 1 gram bằng bao nhiêu kilogram. b) Bạn Hà đã mua tổng cộng bao nhiêu kilogram trái cây? Câu 14. Trong các loại cân sau đây: cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân tiểu li. Hãy ước lượng để chọn loại cân phù hợp cho những trường hợp sau: a) Cân những bao gạo trước khi đưa vào kho. b) Cân hoa quả ở chợ. c) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe. d) Cân vàng, bạc ở các tiệm bán vàng. Câu 15. Trong đợt dịch Covid-19 vừa qua, nhà bạn Tâm có phát 1 tấn gạo cho một số người nghèo ở nơi bạn ấy sinh sống. Hỏi: a) 1 tấn gạo là bao nhiều kilogram? b) Nếu đem 1 tấn đó phát cho 50 người thì mỗi người được bao nhiêu kilogram. Biết rằng mỗi người nhận được lượng gạo như nhau. Câu 16. Một đĩa cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái có 4 gói kẹo, đĩa cân bên phải có một quả cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g. a) Tính khối lượng của gói kẹo trên đĩa cân. b) Vậy 6 gói kẹo cùng loại như trên sẽ có khối lượng là bao nhiêu? Câu 17. Ở Việt Nam, khối lượng vàng thường được tính theo đơn vị: chỉ, lượng hay cây và các đơn vị này có mối liên hệ với nhau: 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng. 1 lượng vàng nặng 37,5 gram. a) Hãy cho biết tên loại cân mà người ta dùng để cân vàng. b) Một chỉ vàng nặng bao nhiêu gram? c) 1 kg vàng sẽ tương đương với bao nhiêu cây vàng?
27 Câu 18. Tìm hiểu chỉ số BMI. Chỉ số BMI là chỉ số khối lượng cơ thể. Từ BMI được gép lại từ 3 chữ đầu của ba từ tiếng anh là Body Mass Index. Chỉ số BMI được tính theo công thức: Chỉ số BMI = Trong đó, m là khối lượng cơ thể người đó, đơn vị đo bằng kilogam; h là chiều cao của người đó, đơn vị đo là mét. Chỉ số BMI của mỗi người cho biết tình trạng béo phì của người đó. a) Em hãy tìm cách đo chỉ số BMI của em và một số bạn trong lớp, có người béo người gầy. b) Hãy tra cứu xem chỉ số BMI chuẩn là bao nhiêu? Chỉ số BMI bao nhiêu là dấu hiệu bệnh béo phì? c) Nếu chẳng may em mắc bệnh béo phì phải xử lí sao? Câu 19. Một thùng bột giặt Surf (Hình 1) có 36 gói bột giặt 400 g. Em hãy cho biết tổng khối lượng thùng bột giặt này bao nhiêu kilogam. Câu 20. Phí trước một cây cầu có biển báo “2T” (Hình 2). Một xe tải có khối lượng 1 tấn chở xi măng qua cầu biết mỗi bao xi măng nặng 50kg. Muốn qua được cầu này chở tối đa được bao nhiêu bao xi măng? Hình 1 Hình 2
28
29 Câu 1. Đổi các đơn vị sau: a) 1 giờ 45 phút = …?... giờ. b) 2 phút 6 giây = …?... giây. b) 450 giây = …?... giờ. d) 2 giờ 5 phút = …?... phút. Câu 2. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau: Các loại đồng hồ Hoạt động Đồng hồ đeo tay Đồng hồ treo tường Dồng hồ bấm giây Một tiết học X X Chạy 200m Đi từ nhà đến trường Đọc 1 bài thơ Câu 3. Các đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ? Câu 4. Đổi các đơn vị đo thời gian sau. 30 s = …. Min. 4 min 30 s = …. min = …. S. 1 h = … min = …. S. 1,5 h = …. min = …. S. Câu 5. Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? Trả lời: …..giờ…….phút A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là: A. tuần. B. ngày. C. giây. D. giờ. Câu 2. Khi đo nhiều lẩn thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị được lấy làm kết quả của phép đo là:
30 A. Giá trị của lần đo cuối cùng. B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được. D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất. Câu 3. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để? A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp. B. Đặt mắt đúng cách. C. Đọc kết quả đo chính xác. D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách. Câu 4. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm: (1) Đặt mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp. (3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách. (4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quỵ định. (5) Thực hiện phép đo thời gian. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là: A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (5), (4), (1). C. (2), (3), (1), (5), (4). D. (2), (1), (3), (5) (4). Câu 5. Nguyên nhân nào sau đây không gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động? A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch. C. Đọc kết quả chậm. D. Nhìn vào đồng hồ quá lâu. Câu 6. Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại đồng hồ là: A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ. C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay. Câu 7. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là: A. 1 giờ 3 phút. B. 1 giờ 27 phút. C. 2 giờ 33 phút. D. 10 giờ 33 phút. Câu 8. Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Nguyên trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian: A. từ lúc bạn Nguyên lấy đà chạy tới lúc về đích. B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích. C. bạn Nguyên chạy 50 m rồi nhân đôi. D. bạn Nguyên chạy 200 m rồi chia đôi. Câu 9. Những đơn vị thời gian nào được dùng đo thời gian trong cuộc thi chạy maratong 10 km? A. Ngày và giờ. B. Giờ và phút. C. Phút và giây. D. Giờ, phút và giây. Câu 10. Một chiếc ô tô rời bến lúc 6 giờ, thì 6 giờ gọi là thời điểm. Chỉ ra phát biểu sai. A. Đồng hồ là dụng cụ dùng để đo thời gian. B. Đồng hồ là dụng cụ dùng xác định các thời điểm.
31 C. Cân đồng hồ là dụng cụ dùng đo khối lượng. D. Đã là đồng hồ thò phải có kim giờ, kim phút, kim giây. Câu 11. Buộc quả cân nhỏ (m) vào một sợi chỉ rồi treo vào một điểm O trên thanh ngang, sao cho quả cân có thể đu đưa qua lại mà không bị vướng. Lấy chiều dài sợi dây là Om = 1m. Kéo quả cân lệch về một bên, đến vị trí A sao cho sợi chỉ căng và làm với phương thẳng đứng 1 góc nhỏ. Nó sẽ đi sang B, đối xứng với A qua phương thẳng đứng rồi trả lại A. Quả cân sẽ đi lại giữa A và B nhiều lần. Khoảng thời gian để quả cân đi từ A đến B rồi trở lại A là như nhau đối với mọi lần. Hãy ước lượng khoảng thời gian nói trên. A. 1 giây. B. 2 giây. C. 3 giây. D. 4 giây. Câu 12. Một chiếc đu quay, quay một vòng mất 1 phút 15 giây. Hỏi đu đó quay 5 vòng mất bao nhiêu thời gian? A. 5 phút 15 giây. B. 6 phút 15 giây. C. 5 phút 55 giây. D. 6 phút 5 giây. Câu 13. Trong hệ thống đo lường chính thức ở Việt Nam thì đơn vị đo thời gian là A. Giờ. B. Ngày. C. Giây. D. Tuần. Câu 14. An đi từ nhà đến bến xe mất 20 phút, sau đó xe buýt đến Đầm sen mất 55 phút. Hỏi An đi từ nhà đến Đầm Sen mất bao nhiêu giờ? A. 75 phút. B. 1 giờ 20 phút. C. 1 giờ 15 phút. D. 1 giờ 75 phút. Câu 15. Giáo viên muốn kiểm tra bài thể dục chạy cự li ngắn của lớp 6A thì thầy/cô phải sử dụng loại đồng hồ nào dưới đây? A. Đồng hồ cát. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ đeo tay. D. Đồng hồ bấm giây. Câu 16. Em hãy cho biết 3 giờ bằng bao nhiêu giây? A. 1080 giây. B. 1800 giây. C. 180 giây. D. 10800 giây. Câu 17. Hạn làm xong bài tập về nhà mất 1 giờ 15 phút. Huyền làm xong bài tập đó nhanh hơn 10 phút. Hỏi Huyền làm xong bài tập đó mất bao nhiêu thời gian? A. 1 giờ 5 phút. B. 1 giờ 25 phút. C. 1 giờ 10 phút. D. 1 gườ 15 phút.
32 Câu 18. Lúc 7 giờ 45 phút, một xe máy đi từ A đến B. Biết xe máy đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ? A. 10 giờ 55 phút. B. 9 giờ 55 phút. C. 10 giờ 5 phút. D. 10 giờ 15 phút. Câu 19. Trước khi đo thời gian của một hoạt động, ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để? A. Đặt mắt đúng cách. B. Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách. C. Lựa chọn đồng hồ phù hợp. D. Đọc kết quả chính xác. Câu 20. Một máy bay đi từ TP Hồ Chí Minh đến Hà Nội hết 1 giờ 45 phút và cần tới Hà Nội lúc 9 giờ. Hỏi máy bay phải cất cánh từ TP Hồ Chí Minh vào lúc mấy giờ? A. 7 giờ 45 phút. B. 7 giờ 35 phút. C. 7 giờ 25 phút. D. 7 giờ 15 phút. Câu 21. Các bạn học sinh lớp 6A đi tham quan lên xe lúc 6 giờ 30 phút tại trường và đến địa điểm tham quan lúc 9 giờ 10 phút. Hỏi thời gian lớp 6A đi từ trường đến địa điêm tham quan là bao nhiêu? A. 2 giờ 40 phút. B. 3 giờ 20 phút. C. 2 giờ 20 phút. D. 3 giờ 40 phút. Câu 22. Hai con ốc bò từ vị trí A đến B. Con ốc sên thứ nhất mất 3 giờ 5 phút để đến được B, còn con ốc sên thứ hai mất 2 giờ 15 phút để đến được B. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn và nhanh hơn bao lâu? A. Con ốc sên thứ nhất bò nhanh hơn 50 phút. B. Con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn 50 phút. C. Con ốc sên thứ nhất bò nhanh hơn 45 phút. D. Con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn 45 phút. Câu 23. Minh và Nam thi chạy. Trên cùng một quãng đường, thời gian chạy của Minh là 2 phút 24 giây, còn thời gian chạy của Nam là 2,5 phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh hơn? A. Không xác định được bạn nào chạy nhanh hơn vì đơn vị đo thời gian khác nhau. B. Minh. C. Hai bạn chạy nhanh bằng nhau. D. Nam. Câu 24. Bước đầu tiên khi sử dụng đồng hồ bấm giây là A. Kết thúc đo bằng cách nhấn START/STOP. B. Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu đo. C. Chọn chức năng đo phù hợp bằng nút bấm MODE. D. Nhấn nút SPLIT/RESET để điều chỉnh về số 0. Câu 25. Ấn nút nào để điều chỉnh đồng hồ bấm giây về số 0? A. Stop. B. Mode. C. Start. D. Reset. Câu 26. Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ?
33 A. 4 giờ 2 phút. B. 4 giờ 7 phút. C. 4 giờ 5 phút. D. 4 giờ 10 phút. Câu 27. Để đo thời gian chạy của từng học sinh trong lớp, loại đồng hồ thích hợp nhất là A. đồng hồ treo tường. B. đồng hồ cát. C. đồng hồ bấm giây. D. đồng hồ để bàn. Câu 28. Để đo thời gian, ta sử dụng A. cân. B. đồng hồ. C. thước kẻ. D. compa. Câu 29. Minh và Nam thi chạy. Trên cùng một quãng đường thì thời gian chạy của Minh là 1 phút 15 giây, còn thời gian chạy của Nam là 1,2 phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh hơn? A. Hai bạn chạy nhanh bằng nhau. B. Nam. C. Không xác định được bạn nào chạy nhanh hơn vì đơn vị đo thời gian khác nhau. D. Minh. Câu 30. Khi đo thời gian chạy 200 m của bạn An trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian A. từ lúc bạn An lấy đà chạy tới lúc về đích. B. bạn An chạy 100 m rồi nhân đôi. C. bạn An chạy 50 m rồi nhân ba. D. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích. B. TỰ LUẬN Câu 1. Để thực hiện đo thời gian khi đi từ cổng trường vào lớp học, em dùng loại đồng hổ nào? Giải thích sự lựa chọn của em. Đổi ra giây a) 45 phút. b) 1 giờ 20 phút. c) 10 giờ. d) 1 ngày. e) 1 tuần. Câu 2. Khi đo thời gian chuyển động của một vật, nếu em bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt đầu chuyển động thì kết quả đo bị ảnh hưởng thế nào? Câu 3. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nêu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng gói nhanh hơn? Câu 4. Hai bạn Lan và Nga cùng hẹn nhau tại thư viện để cùng làm bài tập. Lan bắt đầu đi vào lúc 7giờ và đến nơi lúc 7 giờ 25 phút, Nga bắt đầu đi sau Lan 5 phút và đến nơi lúc 7 giờ 35 phút. Hỏi thời gian di chuyển từ nhà đến thư viện của ai lâu hơn và lâu hơn bao nhiêu phút?
34 Câu 5. Trong một cuộc thi chạy bền của các bạn học sinh (HS) trường THCS A thu được số liệu như bảng sau: Tên HS Lan Bình Nam Hoa Dũng Thời gian 2 phút 10 giây 120 giây 2 phút 5 giây 127 giây 2 phút 12 giây Em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất? Bạn nào chạy chậm nhất? Vì sao em biết? Câu 6. Em hãy cho biết: a) Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? b) Năm 2000 được tính là năm đầu tiên của thế kỉ 21. Vậy năm kết thúc của thế kỉ 21 là năm bao nhiêu? Câu 7. Quan sát hình vẽ sau: Hình a Hình b Hình c a) Em hãy cho biết thời gian hiển thị trên các đồng hồ phía trên. b) Biết kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Em hãy quay kim trên mặt đồng hồ sao cho đồng hồ chỉ 7 giờ 20 phút và 9 giờ 35 phút. Câu 8. Hằng ngày, bạn An phải đón chuyến xe buýt lúc 6 giờ sáng để đến trường, nhưng hôm nay bạn An lại đến trễ 7 phút.
35 a) Hỏi bạn An đến trạm xe lúc mấy giờ? b) Hỏi bao lâu bạn An mới đón được chuyến xe buýt tiếp theo? Biết rằng cứ sau 15 phút sẽ có mộ chuyến xe ra vào trạm. Câu 9. Trường của bạn Bình có tổ chức chuyến du lịch ngoại khóa tại Củ Chi cách trường khoảng 100 km. Xe khởi hành tại trường lúc 6 giờ sáng. Trên đường đi xe có dừng lại tại điểm A khoảng 30 phút để các bạn ăn sáng. Xe rời khỏi điểm A lúc 7 giờ 30 phút và đến Củ Chi lúc 8 giờ 40 phút. Hỏi: a) Quãng đường từ trường đến khu du lịch là bao nhiêu mét? b) Xe đến điểm A lúc mấy giờ? c) Khoảng thời gian xe chạy từ điểm A đến Củ Chi mất bao nhiêu phút? 6 giờ sáng 7 giờ 30 phút 8 giờ 40 phút Câu 10. Một ô tô khởi hành ở Hà Nội lúc 8 giờ 15 phút. Sau khi chạy được 1 giờ thì đến Hải Dương. Ô tô nghỉ ở Hải Dương 20 phút, sau đó chạy 50 phút nữa thì đến Hải Phòng. a) Xác định thời điểm mà ô tô đến Hải Dương và Hải Phòng. b) Xác định khoảng thời gian còn lại để đi đường, nếu ô tô muốn đến Quảng Ninh lúc 1 giờ chiều. Câu 11. Mẹ bắt đầu đi chợ lúc 8 giờ 30 phút, mẹ đi đường (cả đi lẫn về) mất 15 phút, mẹ sắm mất 1 giờ 20 phút. Hỏi mẹ về đến nhà lúc mấy giờ Câu 12. Ba bạn Nam đóng 5 cái ghế trong thời gian 8 giờ 45 phút. Hỏi để đóng 1 cái ghế ban bạn Nam mất bao lâu thời gian? Câu 13. Một người chạy hết khoảng thời gian là 9 phút 30 giây. Đổi thời gia ra đơn vị giây?
36
37
38 Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: a) …?... là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật. b) Người ta dùng …?... để đo nhiệt độ. c) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là …?... Câu 2. Hãy chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ ….. phù hợp với các phát biểu sau về cách đo nhiệt độ cơ thể. Từ gợi ý: làm sạch, vẩy mạnh, kiểm tra, đọc nhiệt độ, nhiệt kế, vạch thấp nhất. Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ….(1)…. xem thủy ngân đã tụt xuống dưới ….(2)…. chưa, nếu còn ở trên thì cầm nhiệt kế và ….(3)….cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế…….(4)….nhiệt kế. Đặt……(5)….vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và….(6)…. Câu 3. Hình bên là sơ đồ đơn giản mô tả một nhiệt kế. a) Viết chữ S vào ô bên cạnh nhiệt độ sôi của nước. b) Viết chữ C vào ô bên cạnh nhiệt độ nóng chảy của nước đá. Câu 4. Thí nghiệm Chuẩn bị ba cốc: cốc a đựng nước lạnh, cốc b đựng nước nguội và cốc c đựng nước ấm. Nhúng ngón tay trỏ phải vào cốc a, nhúng ngón tay trỏ trái vào cốc c. a. Lạnh b. Nguội c. Ấm Sau một lúc, rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc b. a. Lạnh b. Nguội c. Ấm a. Ngón tay trỏ phải khi nhúng vào cốc a cảm thấy ….. b. Ngón tay trỏ trái khi nhúng vào cốc c cảm thấy ……. c. Khi rút hai ngón tay ra và cùng nhúng vào cốc b, hai ngón tay có cảm giác............... Câu 5. Điền các số thích hợp vào các chỗ trống dưới đây. a. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là .......... oC. b. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Fahrenheit là .......... oF. c. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Celsius là .......... oC. d. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là .......... oF
39 Câu 6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. - Số đo độ "nóng", "lạnh" của một vật gọi là …. - Người ta dùng ….. để đo nhiệt độ. - Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là …... Câu 7. Quan sát nhiệt kế y tế dưới đây. Giới hạn đo của nhiệt kế này là từ đến . Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là . Câu 8. Đổi các đơn vị sau. 5 oC = oF 45 oC = oF 59 oF = oC 262,4 oF = oC Câu 9. Đổi các đơn vị sau. 5 oC = oF 45 oC = oF 59 oF = oC 262,4 oF = oC 10 oC = K 100 oC = K 438 K = oC 243 K = oC A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế như hình là: A. 50°C và 1°C. B. 50°C và 2°C. C. Từ 20°C đến 50°C và 1°C. D. Từ 20°C đến 50°C và 2°C. Câu 2. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
40 c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kê chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kê cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất. A. d, c, a, b. B. a, b, c, d. C. b, a, c, d. D. d, c, b, d. Câu 3. Phát biểu không đúng là: A. Chất lỏng co lại khi lạnh đi. B. Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau. C. Khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi. D. Chất lỏng nở ra khi nóng lên. Câu 4. Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được: A. Nhiệt độ của nước đá. B. Nhiệt độ cơ thể người. C. Nhiệt độ khí quyển. D. Nhiệt độ của một lò luyện kim. Câu 5. Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là: A. (2), (4), (3), (1), (5). B. (1), (4), (2), (3), (5). C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (3), (2), (4), (1), (5). Câu 6. Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm dưới đây. Dung đã nói sai ở điểm nào? A. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế. B. Không cầm vào bẩu nhiệt kế khi đo nhiệt độ. C. Hiệu chỉnh vể vạch số 0. D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cẩn đo nhiệt độ. Câu 7. Dùng nhiệt kế vẽ ở hình bên, không thể đo được nhiệt độ của:
41 A. nước sông đang chảy. B. nước uống. C. nước đang sôi. D. nước đá đang tan. Câu 8. Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước ? A. vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu. B. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100oC. C. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100oC. D. vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều. Câu 9. Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì: A. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC. B. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. C. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. D. rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100oC. Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 10 đến 13. Trong một ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng bên. Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: Bảng theo dõi nhiệt độ Thời gian Nhiệt độ 7 giờ 9 giờ 25oC 27oC 10 giờ 12 giờ 29oC 31oC 16 giờ 18 giờ 30oC 29oC Câu 10. Nhiệt độ lúc 9h là bào nhiêu? A. 25°C. B. 27°C. C. 29°C. D. 30°C.
42 Câu 11. Nhiệt độ 31°C vào lúc mấy giờ? A. 7 giờ. B. 9 giờ. C. 10 giờ. D. 12 giờ. Câu 12. Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ? A. 18 giờ. B. 7 giờ. C. 10 giờ. D. 12 giờ. Câu 13. Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ? A. 18 giờ. B. 16 giờ. C. 12 giờ. D. 10 giờ. Câu 14. Hình biểu diễn nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này? A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại. B. Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận. C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn. D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn. Câu 15. Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào A. Sự nở vì nhiệt của chất rắn khác nhau. B. Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau. C. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau. D. Cả 3 phương án đều đúng. Câu 16. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 370C. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng? A. 98,6 K. B. 37 K. C. 310 K. D. 236 K. Câu 17. Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 27oC. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là A. 48,6oF. B. 80,6oF. C. 15oF. D. 47oF. Câu 18. Số chỉ của nhiệt kế hình bên là bao nhiêu? A. 13oC. B. 16oC. C. 20oC. D. 10oC. Câu 19. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là A. 100oC. B. 0oC. C. 32oF. D. 212oF. Câu 20. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là A. 212oF. B. 32oF. C. 100oC. D. 0oC. Câu 21. Nhiệt độ mùa đông tại thành phố New York (Mĩ) là 23oF. Ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ đó là A. 10oC. B. 5oC. C. -5oC. D. -10oC. Câu 22. Nhiệt độ là khái niệm dùng để A. xác định mức độ cứng, dẻo của một vật. B. xác định mức độ nóng, lạnh của một vật.
43 C. xác định mức độ nhanh, chậm của một vật. D. xác định mức độ nặng, nhẹ của một vật. Câu 23. Sắp xếp nhiệt độ của nước nóng, nước nguội, nước lạnh theo thứ tự tăng dần. A. Nhiệt độ nước lạnh < Nhiệt độ nước nguội < Nhiệt độ nước nóng. B. Nhiệt độ nước nguội < Nhiệt độ nước lạnh < Nhiệt độ nước nóng. C. Nhiệt độ nước lạnh < Nhiệt độ nước nóng < Nhiệt độ nước nguội. D. Nhiệt độ nước nóng < Nhiệt độ nước nguội < Nhiệt độ nước lạnh. Câu 24. Nhiệt độ của nước đá đang tan là A. 0 oC. B. 5 oC. C. -5 oC. D. 10 oC. Câu 25. Nhiệt độ của nước đang sôi là A. 100 oC. B. 150 oC. C. 0 oC. D. 37 oC. Câu 26. Thân nhiệt bình thường của người là A. 35 oC. B. 37 oC. C. 38 oC. D. 30 oC. Câu 27. Dụng cụ đo nhiệt độ là A. Đồng hồ. B. Nhiệt kế. C. Cân. D. Thước kẻ. Câu 28. Bản tin dự báo thời tiết thông báo rằng: Nhiệt độ ở Hà Nội từ 25oC đến 29oC. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin? A. Nhiệt độ từ 302 K đến 306 K. B. Nhiệt độ từ 298 K đến 302 K. C. Nhiệt độ từ 295 K đến 399 K. D. Nhiệt độ từ 290 K đến 294 K. Câu 29. Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau? A. Nhiệt độ của nước đá. B. Nhiệt độ khí quyển. C. Nhiệt độ của một lò luyện kim. D. Nhiệt độ cơ thể người. Câu 30. Khi đi khám bệnh, muốn biết bệnh nhân có sốt hay không thì bác sĩ dùng nhiệt kế nào? A. Nhiệt kế y tế. B. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế thủy ngân. D. Cả 3 loại trên. Câu 31. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là A. Độ F (0F). B. Độ C (0C). C. Kelvin (K). D. Cả 3 đơn vị trên. Câu 32. Đây là nhiệt kế gì? A. Nhiệt kế thủy ngân. B. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế chỉ thị màu. D. Nhiệt kế kim loại.
44 Câu 33. Đây là nhiệt kế gì? A. Nhiệt kế thủy ngân. B. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế chỉ thị màu. D. Nhiệt kế hồng ngoại. Câu 34. Cho nhiệt kế như hình. Giới hạn đo của nhiệt kế là: A. 420C. B. 36 – 420C. C. 35 – 420C. D. 35 – 370C. B. TỰ LUẬN Câu 1. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì? Câu 2. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tê lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C? Câu 3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng? Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ Thủy ngân Từ -10oC đến 110oC Rượu Từ -30oC đến 60oC Kim loại Từ 0oC đến 400oC Y tế Từ 34oC đến 42oC Dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng? Câu 4. An nói rằng: "Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng.". Nói như thế có đúng không? Câu 5. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của một số vùng như sau: - Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C.
45 - Nghệ An: Nhiệt độ từ 20°C đến 29°C. Hãy đổi nhiệt độ sang độ Kenvin? Câu 6. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong Bảng sau đây ghi sự thau đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà nội ghi được vào một ngày mùa đông. Thời gian (giờ) 1 4 7 10 13 16 19 22 Nhiệt độ (oC) 13 13 13 18 18 20 17 12 a) Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian ghi ở bảng trên. Lấy gốc trục nằm ngang (trục hoành) là 0 giờ và 1cm ứng với 2 giờ. Lấy gốc trục thẳng đúng (trục tung) là 10oC và 1cm ứng với 2oC. b) Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất trong ngày là vào lúc nào? Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày là bao nhiêu? Câu 7. Em hãy sắp xếp các nhiệt độ sau: 37 oC; 68 oF; 318 K; 59 oF; 333 K theo thứ tự tăng dần theo thang nhiệt độ Celsius. Câu 8. Quan sát nhiệt kế sau: a) Nhiệt kế có tên gọi là gì? b) Nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất mà nhiệt kế này đo được là bao nhiêu? c) Nhiệt độ được ghi màu đỏ là bao nhiêu? Nhiệt độ này cho biết điều gì? Câu 9. Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng. Em hay cho ví dụ cho thấy con người chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không chính xác. Câu 10. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích bền mặt trái đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm móc cho độ bách phân Celsius. Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celsius, còn nhiệt độ sôi bằng 100 độ Celsius. Nước đóng băng gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi gọi là hơi nước. Nước có tính chất là với nhiệt độ dưới 4oC, nước lại lạnh nở, nóng co. Điều này không được quan sát ở bất kì chất nào khác.
46 a) Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu? b) Em hãy chuyển đổi nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước sang thang nhiệt độ Fahrenheit. c) Tại sao người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế? Câu 11. Ở nhiệt độ nào thì đọc số trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen- xi-ớt. Câu 12. Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu oF. Câu 13. Nhiệt kế dưới đây có giới hạn đo từ oC đến oC, độ chia nhỏ nhất trên thang đo là oC. Câu 14. Em hãy cho biết tên của các nhiệt kế dưới đây. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Câu 15. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, nếu nhiệt kế vỡ ta cần chú ý điều gì?