Báo cáo tiểu luận tâm lý học ứng dụng

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC BÁO CÁO TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG NHÓM 3 Mã Lớp: 170039 GVHD: Hoàng Thị Quỳnh Lan

LỜI MỞ ĐẦU Trong suốt quá trình tham gia học phần Tâm lý học ứng dụng, chúng em đã tiếp thu được những kiến thức nễn tảng về nhận thức, tri giác, các mô hình tâm lý, sự tường tượng và sự săng tạo. Báo cáo này được thực hiện nhằm hệ thống lại những nội dung đã học và vận dụng vào các tình huống thực tiển, thông qua việc xây dựng sơ đồ tư duy, bài luận cá nhân và bài tập nhóm. Qua đó, khẳng định vai trò quan trọng của tâm lý học trong đời sống. Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đển cô Hoàng Thị Quỳnh Lan đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích và định hướng phương pháp học tập trong suốt học phần Tâm lý học ứng dụng. Nhờ sự hướng dẫn và hỗ trợ của cô, chúng em đã có thể hoàn thành báo cáo này một cách đầy đủ và đúng tiển độ. Mục lục I. Các Thành Viên Nhóm II. Bài thảo luận nhóm III. Bài sơ đồ tư duy cá nhãn IV. Bài tiểu luận cá nhãn V. Bai go diem (va li do go diem)

I. Các thành viên nhóm- Điểm làm việc nhóm Giang Thành Đạt 202418417 10 Đào Trường Đức 202420820 10 Dương Minh Đức 202410906 10 Hoàng Mạnh Dũng 202414074 10 Chu Anh Đức 202417787 10 Đào Thị Dịu 202410892 10 Mai Anh Đức 202417790 10 Ninh Duy Đồng 20222490 10 II. Các bài tập nhóm

Mô hình SWOT là một công cụ dùng để phân tích tình hình của một cá nhân, doanh nghiệp, dự án hoặc tổ chức. 1. Why (Tại sao cần SWOT?) Để hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu bên trong của bản thân hoặc tổ chức. Để nhận biết cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài. Giúp đưa ra chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm phát triển hoặc cải thiện hoạt động.

Những lợi thế khả năng tốt mà mình có (Điểm mạnh) (Điểm yếu) Những hạn chế điểm còn chưa tốt (Cơ hội) Những yếu tối bên ngoài có thể giúp phát triển (Thách thức)Những yếu tố bên ngoài có thể gây khó khăn hoặc rủi ro

Làm thế nào để phân tích SWOT?How Bước 1: Xác định điểm mạnh Phân tích các yếu tố từ môi trường bên ngoài có thể giúp phát triển VD: kỹ năng tốt, kiến thức chuyên môn, mối quan hệ,... Bước 2: Xác định điểm yếu Nhận diện những hạn chế hoặc thiếu sót của bản thân hoặc tổ chức VD: thiếu kinh nghiệm, kỹ năng chưa tốt,... Bước 3: Tìm cơ hội Phân tích các yếu tối bên ngoài có thể phát triển VD: xu hướng mới của thị trường, công nghệ mới,... Bước 4: Nhận diện thách thức Xác định yếu tối bên ngoài có thể gây khó khăn VD: cạnh tranh cao, thay đổi công nghệ, khủng hoảng kinh tế,... Bước 5: Xây dựng chiến lược S-O: Dùng mạnh tận dụng cơ hội S-T: Dùng điểm mạnh giảm bớt thách thức W-O: Khắc phục điểm yếu nắm bắt cơ hội W-T: Hạn chế điểm yếu tránh rủi ro từ thách thức

@reallygreatsite

1 PHIẾU HỌC TẬP: BÀI TẬP THUỘC PHẦN TRI GIÁC VÀ GIỚI HẠN VẬN ĐỘNG A. Thông tin chung 1. Số nhóm: 3 2. Tên nhóm trưởng: Giang Thành Đạt 3. Số thành viên tham gia buổi thảo luận: Giang Thành Đạt 202418417 Đào Trường Đức 202420820 Dương Minh Đức 202410906 Hoàng Mạnh Dũng 202414074 Chu Anh Đức 202417787 Đào Thị Dịu 202410892 Mai Anh Đức 202417790 B. Đề bài: Dựa trên định hướng phát triển nghề nghiệp của nhóm, sinh viên phát hiện những sản phẩm kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ phục vụ con người có quan tâm hoặc không quan tâm đến giới hạn vận động, quy luật của cảm giác, tri giác của con người 1. Đưa ra cá c khá i niệ m liên quan đế n chủ đề 2. Ứng dụng kiế n thức để đánh giá m ột sản phẩm cụ thể 2.1. Liệt kê các biểu hiện của một sản phẩm lấy người dùng làm trung tâm STT Biểu hiệ n Mô tả biểu hiệ n 1 Tính hữu dụng và dễ tiếp cận Sản phẩm được thiết kế đơn giản, trực quan, người dùng có thể hiểu và sử dụng mà không cần hướng dẫn phức tạp. 2 Đáp ứng đúng nhu cầu người dùng Sản phẩm giải quyết vấn đề thực tế của người dùng, không phải chỉ là ý tưởng của nhà phát triển. Tính năng được xây dựng dựa trên khảo sát, phản hồi hoặc hành vi người dùng 3 Trải nghiệm tích cực Sản phẩm mang lại cảm giác thoải mái, hài lòng, thậm chí thích thú khi sử dụng. Bao gồm: tốc độ nhanh, thiết kế đẹp, ít lỗi, tương tác mượt mà 2.2. Nhóm lựa chọn 01 sản phẩm/dịch vụ không hoặc có đặt người dùng làm trung tâm Hình ảnh và thông số min Ứng dụng mua sắm Shop

2 2.3. Với sản phẩm/dịch vụ nhóm đã lựa chọn hãy trả lời các câu hỏi sau a. Biểu hiện của sản phẩm lấy người dùng làm trung tâm: Dựa trên sản phẩm đã lựa chọn hãy phân tích sản phẩm dựa vào cách trả lời các câu hỏi sau Câu hỏi Câu trả lời Người dùng có dễ tìm hiểu, dễ ghi nhớ cách sử dụng sản phẩm như thế nào? Giao diện của Shopee đơn hàng, đơn hàng được sắp x hiểu và dễ nhớ cách sử dụn Hiệu suất sử dụng sản phẩm như thế nào? Ứng dụng giúp người dùng hàng và thanh toán thuận ti Người dùng cảm thấy hài lòng với sản phầm/dịch vụ khi nào? Người dùng hài lòng khi tìm giá tốt, giao hàng nhanh và tốt. Người dùng cảm thấy thoải mái với sản phẩm/dịch vụ khi nào? Người dùng cảm thấy thoả phẩm, dễ so sánh giá, nhiều mọi lúc mọi nơi Sản phẩm/dịch vụ như thế nào sẽ khiến khách hành trung thành và tiếp tục sử dụng trong thời gian tới? Người dùng cảm thấy thoả phẩm, dễ so sánh giá, nhiều mọi lúc mọi nơi Người dùng có thể gặp lỗi nào khi sử dụng? Một số lỗi thường gặp: app lỗi, hiển thị sản phẩm khôn nhiều gây phiền. Ngoài ra, như hàng không đúng mô t b.Xác định vấn đề của người dùng khi sử dụng sản phẩm dựa trên(Chúên tắc thiết kế (Chú ý: Đánh giá trên sản phẩm thực tế mà nhóm đã lựa chọn) Những hiệ n tượng/ quy luật tâm lý Biểu hiệ n lỗi Weber’s law Khuyến mãi hoặc giảm giá nhỏ (ví dụ giảm 1–2 khó nhận ra sự khác biệt so với giá gốc Fechner’s law Khi có quá nhiều banner quảng cáo và khuyến m thấy rối mắt và khó tập trung vào sản phẩm chín

3 Hick’s Laư Khi có quá nhiều banner quảng cáo và khuyến m thấy rối mắt và khó tập trung vào sản phẩm chín Affordance Khi có quá nhiều banner quảng cáo và khuyến m thấy rối mắt và khó tập trung vào sản phẩm chín Fittt[s law Một số nút bấm nhỏ hoặc đặt gần nhau (như nú khiến người dùng dễ bấm nhầm. Speed-Accuracy Trade-off (SAT) Khi người dùng mua nhanh trong lúc săn sale hoặ chọn nhầm sản phẩm hoặc số lượng. Công thái học Người dùng phải cuộn màn hình nhiều khi tìm thông tin, dễ gây mỏi tay và mất thời gian. 2.4. Gọi tên vấn đề của sản phẩm (lưu ý có thể sắp xếp theo thứ bậc ưu tiên) 1. Khách hàng bỏ lỡ các mã giảm giá quan trọng hoặc thông tin sản phẩm then chốt. 2. Khách hàng cảm thấy "nhờn" với các chương trình khuyến mãi 3. Khách hàng thất vọng vì hàng nhận được không giống hình (màu sắc khác, chất liệu khác). 4. Khách hàng mua nhầm hàng giả, hàng nhái do tên gọi hoặc logo tương tự. 2.5. Xác định nguyên nhân của vấn đề (Phân tích giới hạn vận động của con người, chú ý tập trung phân tích các nguyên nhân liên quan đến các quy luật cảm giác, tri giác của con người ) 1. Khi giao diện Shopee quá dày đặc các biểu tượng (icon), banner nhấp nháy và thông báo (push notification), cường độ kích thích quá lớn gây ra hiện tượng "quá tải cảm giác". Khi đó, những thông tin nhỏ nhưng quan trọng sẽ nằm dưới "ngưỡng sai biệt", khiến người dùng không nhận ra sự khác biệt giữa các loại mã giảm giá, dẫn đến việc áp dụng sai hoặc bỏ lỡ. 2. Việc Shopee tổ chức các ngày sale liên tục (1/1, 2/2, 15 giữa tháng...) khiến cảm giác hưng phấn của khách hàng bị thích nghi. Theo quy luật này, kích thích lặp lại liên tục với cường độ cao sẽ làm giảm độ nhạy bén. Khách hàng không còn cảm thấy "rẻ" hay "vội vã" như những lần đầu, dẫn đến việc họ thờ ơ với các thông báo thúc giục mua hàng. 3. Tri giác về màu sắc và kích thước phụ thuộc vào bối cảnh (ánh sáng chụp hình, góc chụp). Khi người bán chỉnh sửa ảnh quá đà (tăng độ sáng, độ bão hòa), nó đánh lừa tính ổn định của tri giác khách hàng. Đến khi nhận sản phẩm trong điều kiện ánh sáng thực tế, sự sai lệch giữa "hình ảnh tri giác" và "vật thể thực tế" tạo ra tâm lý bị lừa dối. • 4. 

4 Con người có xu hướng tri giác một đối tượng dựa trên các cấu trúc tổng thể thay vì chi tiết rời rạc. Các gian hàng giả mạo lợi dụng việc khách hàng thường tri giác nhanh qua logo màu cam, font chữ quen thuộc hoặc các từ khóa tương tự (ví dụ: "Adidat" thay vì "Adidas"). Khách hàng tri giác một cách trọn vẹn và mặc định đó là thương hiệu uy tín mà không đi sâu phân tích chi tiết.

1.Giang Thành Đạt

BÀI 1:TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH TÂM LÍKHÁI NIỆM TÂM LÍ ,TẤM LÍ HỌCTâm lí,tâm lí học là gì TỔNG QUAN Vai trò,ý nghı̃a TLH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT Khái niệm Đối tượng Tâm lí là tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não bộ con người, gắn liền và điều khiển mọi hoạt động, hành vi, bao gồm nhận thức, cảm xúc, tình cảm và ý chí Tâm lí kı̃ thuật trong đời sống tinh thần của kı̃ sư Tâm lí học là khoa học nghiên cứu về tinh thần,tâm lí con người Chức năng: định hướng hoạt động,điều khiển kiểm soát hoạt động,điều chỉnh hoạt độngÝ nghı̃a của tâm lí học trong các lính vựcCác ngành của khoa học tâm líHiện tượng của khoa học tâm lí Tâm lí học đại cương Phân loại tâm lí học Khoa học kı̃ thuật VH,NT,TDTT Quảng bá sp,truyền thông Giúp kı̃ sư hiểu bản chất hoạt động tư duy kı̃ thuật Chế tạo công cụ lao động,đảm bảo an toàn tác động giữa con người và kı̃ thuật công nghệ Nâg cao hiệu quả hoat động sáng tạo BẢN CHẤT PHẢN XẠ CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÍ NGƯỜI Bản chấtCác quan điểm tâm lí học về bản chất tâm lí người mang bản chất xã hội-lịch sử Tâm lí người trong chủ thể Là phản ánh hiện thực khánh con về con người TLH duy tâm TLH duy vật phân tâm học

BÀI 2:TỰ GIÁC VÀ GIỚI HẠN VẬN ĐỘNG QUÁ TRÌNH CẢM GIÁC Phân loạiQUÁ TRÌNH TRI GIÁC phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài sv,ht Quy luật cơ bản Khái niệmKhái niệm Cảm giác bên trongcảm giác cân bằng Quy luật ngưỡng cảm giác Quy luật thích ứng Quy luật tác động qua lại Quy luật tính lựa chọn Quy luật có tính ý nghı̃a Cơ quan phân tích Quy luật tính đổi tượng thuộc tính bề ngoài sv,ht Phản ánh riêng lẻ Quá trình nhận thức sử dụng các giác quan Phân loại Quy luật cơ bảncảm giác vận độngcảm giác đau Quy luật tác động qua lại Quy luật tác động qua lại Quy luật tác động qua lại sử dụng các giác quan tiếp nhận hình thức Quy luật tính ổn định Quy luật tưởng giác Quy luật ảo giác

BÀI 3:CHÚ Ý VÀ ĐA TÁC VỤTẠI SAO CẦN PHẢI CHÚ ÝĐảm bảo hoạt động hiệu quả TỔNG QUAN Sự bền vững của chý ý TLH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT Sự tập trung của chú ý Điều kiện:hoạt động quen thuộc và mới cùng diễn raSự chuyển hóa giữa các loại chú ýChú ý không có chủ định,chủ đích Điều kiện:buộc phải chú ý Tập trung vào đối tượng hẹp Điều kiện:sự cuốn hút của đối tượng Cùng lúc chú ý nhiều đối tượng Duy trì lâu dài chú ýHoạt động có ý thức,tập trung ý thức vào sự vật hiện tượngSự chuyển hóa giữa các loại chú ý Sự phân phối của chú ý Điều kiện:dối tượng mới quan trọng,hấp dẫn Chuyển sự chú ý từ đtg rộng sang hẹp Sự di chuyển của chú ý

BÀI4:TRÍ NHỚ LÀM VIỆC VỀ NHẬN THỨC TÌNH HUỐNGĐỊNH NGHĨA TRÍ NHỚQuá trình tâm lí PHÂN LOẠI TRÍ NHỚ Sự kiện bên ngoài TRÍ NHỚ LÀM VIỆC Mã hóa thông tin Lưu trữ thông tin Tuy xuất thông tinTrí nhớ dài dạnTrí nhớ ngắn hạnTrí nhớ giác quan Thông tin nhỏ Vài giây đến 1 phút Tăng cường bằng cách:phân khúc,luyện tập,lặp đi lặp lại Khả năng lưu trữ gần như không giới hạn Lưu trữ/truy xuất Trí nhớ giác quan NHẬN THỨC TÌNH HUỐNG Định nghı̃a 3 cấp độ Dự đoán thông tin tương lai Tri giác và hiểu các yếu tố môi trường C1:Trí giác về các thành tố C2:Hiểu biết về tình huống C3:Dự đoán tình hình tương lai Thông tin tự động lưu trữ tức thời Tự bị loại bỏ nếu không chú ý trí nhớ ngắn hạn Dài hạn

BÀI 5:TƯ DUY VÀ NĂNG LỰC ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNHKHÁI NIỆM TƯ DUY PHÂN LOẠI TƯ DUY QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ DUY Quá trình tâm lí phản ánh bản chất thuộc tính,mối liên hệ,quy luật sự vật Nhận thức cao cấp nhất của con người Đặc điểm tư duy:liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính,ngôn ngữNhận thức vẫn đềMức độ phát triển tư duy ở cá thể Kı̃ năng tư duy phản biện Kı̃ năng tư duy sáng tạo CÁC THAO TÁC CỦA TƯ DUYPhân loại dựa vào kı̃ năng Tư duy trực quan-hành động Tư duy trực quan_hành động Tư duy trừu tượngKỹ năng tư duy hệ thốngXuất hiện liên tưởngSàng lọc liên tưởng và hình thành giải quyếtKhẳng định->Phủ địnhLựa chọn,chứng minhGiải quyết vấn đề,đưa ra lời giảiHành động tư duy mới->chính xác hơnPhân tích->Tách toàn bộ thành bộ phậnTổng hợp->hợp nhất các bộ phận chủ thể mớiSo sánh->đối chiếu các sự vật->Nâng cao hiểu biếtKhái quát hóa->rút ra dấu hiệu chungTrừu tượng hóa->tách ra thuộc tính bản chấtHệ thống hóa->sắp xếp khái niệm thành hệ thống

BÀI 6:TƯỞNG TƯỢNG VÀ SÁNG TẠOTƯỞNG TƯỢNG ĐẶC DIỂM CỦA TƯỞNG TƯỢNG VAI TRÒ CỦA TƯỞNG TƯỢNG Xây dựng hình ảnh mới từ những điều kiện đã có Quá trình phản ánh cái chưa từng có Nhận thức cao cấp,gắn liền tư duycơ sở cho hoạt động sáng tạo CÁC LOẠI TƯỞNG TƯỢNG Hình ảnh mới mẻ,độc đáo Dựa trên tưởng tượng,kinh nghiệm Phản ánh gián tiếp,khái quátVượt giới hạn hiện thựcĐiều kiện cho lập kế hoạch,phát minhTưởng tượng tái tạoTưởng tượng sáng tạoTưởng tượng không chủ địnhTưởng tượng có chủ địnhCó vấn đề về tương laiGắn liền với như cầu ước mơCÁC CÁCH SÁNG TẠO HÌNH ẢNH MỚI TRONG TƯỞNG TƯỢNGThay đổi hình thức và số lượng:phóng đại HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠOChắp ghép:ghép các bộ phận không tương lậpNhấn mạnh đặc điểm:nêu bật 1 đặc điểm của đối tượngLiên hợp:kết hợp các bộ phận theo trật tự tựKhái niệm:tạo ra cái mới có giá trịĐặc điểm:độc đáo mới mẻtưởng tượng và sáng tạoLoại suy:dựa trên sự tưởng tượngBiến đổi:thay đổi chức năng,hình dạng

Bài số 1: Tổng quan về các mô hình tâm lý

Bài số 2: Tri giác và giới hạn vận động

Bài số 3: Chú ý

Bài số 4: Trí nhớ làm việc và nhận thức tình huống

Bài số 5: Tư duy và năng lực đưa ra quyết định

Bài số 6: Tưởng tượng và sáng tạo

SƠ ĐỒ TƯ DUY Bài 1: Tổng quan về các mô hình tâm lý

Hiện tượng tâm lý con người theo thời gian và vị trí

Hiện tượng tâm lý con người theo cá nhân và xã hội Hiện tượng tâm lý con người theo ý thức

Bài 2: Tri giác và giới hạn vận động

Bài 3: Chú ý

Bài 4: Trí nhớ làm việc và nhận thức tình huống

Bài 5: Tư duy và năng lực ra quyết định

Bài 6: Tưởng tượng và sự sáng tạo

BÀI LUẬN: BÓC TÁCH TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ TRẢI NGHIỆM NGƯỜI DÙNG CỦA ỨNG DỤNG SHOPEE Trong kỷ nguyên công nghệ số, các nền tảng thương mại điện tử không chỉ cạnh tranh bằng giá cả hay chất lượng hàng hóa, mà còn cạnh tranh khốc liệt trong việc thu hút và thao túng sự chú ý của người dùng. Việc thiết kế giao diện và trải nghiệm bản chất là một bài toán về tâm lý học hành vi. Bài luận này sẽ phân tích ứng dụng Shopee dưới lăng kính của Tâm lý học ứng dụng, từ đó chỉ ra những điểm hạn chế trong trải nghiệm và đề xuất các giải pháp khắc phục. Shopee là một nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại Đông Nam Á, được xây dựng theo mô hình "Mobile-first" (ưu tiên thiết bị di động). Về mặt hình dáng và giao diện, ứng dụng sử dụng tông màu cam rực rỡ làm chủ đạo nhằm kích thích thị giác, tạo cảm giác năng động và khẩn trương. Về tính năng, Shopee không chỉ dừng lại ở việc mua bán đơn thuần mà đã phát triển thành một hệ sinh thái "Shoppertainment" (Mua sắm kết hợp Giải trí). Ứng dụng tích hợp hàng loạt công cụ như ví điện tử (ShopeePay), dịch vụ giao đồ ăn (ShopeeFood), phát sóng trực tiếp (Shopee Live) và các mini game (tưới cây, lật thẻ). Hệ thống vận hành dựa trên các thuật toán gợi ý thời gian thực và liên tục đẩy thông báo (Push Notifications) để lôi kéo người dùng mở ứng dụng. Do rất thành công trong việc giữ chân khách hàng, thiết kế của Shopee lại bộc lộ nhiều điểm hạn chế nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến trạng thái tinh thần của người dung. Trạng thái "Quá tải nhận thức" (Cognitive Overload) khi mở app vào các ngày Mega Sale (như 11/11), người dùng lập tức bị bủa vây bởi hàng chục banner chớp nháy, pop-up Shopee Live và lời mời chơi Nông trại. sự nhồi nhét thông tin khổng lồ này khiến bộ não cạn kiệt năng lượng, dẫn đến tình trạng mệt mỏi và thường xuyên từ bỏ giỏ hàng ngay trước bước thanh toán. Điểm mù chú ý (Inattentional Blindness) vì quá tập trung vào việc canh đúng 12h đêm để bấm lưu mã giảm giá hoặc giành các "deal 1K", sự chú ý của khách hàng bị thu hẹp cục bộ. Hệ quả thực tế là họ thường xuyên chốt đơn trong vô thức, dẫn đến việc ấn chọn nhầm size áo hoặc hoàn toàn không nhìn thấy mức phí vận chuyển lên tới 50.000đ. Cảm giác bị thao túng và hoang mang người dùng liên tục bị hối thúc bởi các nhãn dán như "Chỉ còn 2 sản phẩm" hoặc đồng hồ đếm ngược Flash Sale đang chạy những giây cuối cùng. Điều này ép họ phải chốt đơn trong trạng thái hoảng loạn vì sợ lỡ mất món hời (FOMO), nhưng sau đó lại nảy sinh tâm lý hoài nghi khi nhận ra sản phẩm đó vẫn tiếp tục giảm giá vào ngày hôm sau. Những vấn đề trên bắt nguồn trực tiếp từ cách Shopee lạm dụng các quy luật tâm lý trong thiết kế. Tải nhận thức ngoại lai (Extraneous Cognitive Load) quá cao shopee nhồi nhét

quá mức các banner động, pop-up quảng cáo và đặc biệt là "ma trận voucher". Việc ép người dùng phải đa tác vụ (vừa xem livestream, vừa lưu mã, vừa tính toán áp dụng nhiều lớp giảm giá) đã làm cạn kiệt tài nguyên của bộ nhớ làm việc (Working Memory), gây ra sự quá tải. Lạm dụng quy luật lựa chọn của tri giác shopee cố tình biến mức giá siêu rẻ và nhãn "Sắp hết" thành "Hình" (Figure) để đập ngay vào mắt người dùng, đồng thời đẩy các thông số kỹ thuật quan trọng xuống làm "Nền" (Ground). Sự điều hướng tri giác này khiến sự chú ý bị thu hẹp cục bộ, gây ra hiện tượng "điểm mù chú ý" với các thông tin khác. Sử dụng Dark Pattern (Thiết kế hắc ám): Cảm giác hoang mang và FOMO xuất phát từ việc Shopee tạo ra các "Ảo ảnh tri giác". Họ ứng dụng hiệu ứng mỏ neo (Anchoring effect) bằng cách gạch chéo mức giá gốc rất cao để tạo cảm giác về một "món hời". Kết hợp với các đồng hồ đếm ngược ảo (Fake Countdown), ứng dụng đã đánh lừa não bộ, ép người mua ra quyết định bốc đồng thay vì suy nghĩ logic. Để hướng tới một môi trường thương mại điện tử bền vững và tôn trọng sức khỏe tinh thần của người dùng, Shopee cần áp dụng triết lý Thiết kế có đạo đức (Ethical Design) thông qua các giải pháp sau. Tự động hóa với "Smart Checkout": Thay vì bắt não bộ người dùng phải tự tính toán, hệ thống nên có tính năng tự động quét và ghép các voucher (freeship, giảm giá shop, giảm giá sàn) để đưa ra mức thanh toán cuối cùng tối ưu nhất. Điều này giúp giảm thiểu triệt để gánh nặng tải nhận thức. Bổ sung "Chế độ mua sắm tối giản" (Focus Mode): Cung cấp một nút chuyển đổi (toggle) cho phép người dùng ẩn toàn bộ mini-game, banner nhấp nháy và pop-up quảng cáo. Giao diện sạch sẽ này sẽ giúp hạn chế sự phân tán chú ý và trả lại quyền kiểm soát cảm giác cho khách hàng. Minh bạch hóa lịch sử giá: Gỡ bỏ các đồng hồ đếm ngược ảo và cung cấp biểu đồ lịch sử giá của sản phẩm trong 30 ngày gần nhất. Sự minh bạch này sẽ phá vỡ hiệu ứng mỏ neo, giúp người dùng tự xác minh được giá trị thực của món hàng, từ đó xây dựng niềm tin bền vững thay vì những giao dịch dựa trên sự hoảng loạn. Tóm lại, việc thấu hiểu tâm lý học không nên được dùng như một công cụ để vắt kiệt sự tập trung của con người. Trải nghiệm người dùng chỉ thực sự xuất sắc khi nền tảng thấu cảm được giới hạn nhận thức của khách hàng và cung cấp các giải pháp hỗ trợ họ mua sắm một cách thông thái, an toàn.

2. Đào Trường Đức BÀI LUẬN: LAPTOP DELL PRECISION 5560 Giới thiệu sản phẩm Dell Precision 5560 là máy trạm di động (Mobile Workstation) cao cấp của Dell, hướng đến kỹ sư, kiến trúc sư, lập trình viên và người làm đồ họa chuyên nghiệp. Máy được trang bị vi xử lý Intel Core i7-11850H, card đồ họa NVIDIA RTX A2000, RAM DDR4 nâng cấp tối đa 64GB và màn hình 15.6 inch tỷ lệ 16:10. Thiết kế của máy kế thừa phong cách sang trọng từ dòng XPS với khung nhôm và sợi carbon cao cấp. Thông số cấu hình tham khảo - CPU: Intel Core i7-11850H. - GPU: NVIDIA RTX A2000 4GB. - RAM: 16GB DDR4 3200MHz. - SSD: 512GB NVMe PCIe Gen 4. - Màn hình: 15.6 inch FHD+ (1920×1200), 60Hz. - Pin: 86Wh. - Trọng lượng: khoảng 2.04 kg. 2. Xác định các vấn đề tâm lý người dùng làm trung tâm của sản phẩm 2.1. Vấn đề về Tri giác (Thị giác, Xúc giác) và Vận động Biểu hiện: - Màn hình chỉ có tần số quét 60Hz. - Kích thước 15.6 inch nhưng thiết kế mỏng khiến hệ thống tản nhiệt bị giới hạn. - Bàn phím có hành trình phím khoảng 1.3 mm, chưa thực sự tối ưu cho người thường xuyên nhập liệu cường độ cao. - Trọng lượng khoảng 2 kg, chưa thật sự thuận tiện khi di chuyển liên tục. Nguyên nhân tâm lý: - Tri giác thị giác ngày càng yêu cầu hình ảnh mượt mà, trong khi màn hình 60Hz có thể tạo cảm giác kém trơn tru khi cuộn trang hoặc làm việc với nội dung chuyển động nhanh. - Người dùng chuyên nghiệp thường phải làm việc nhiều giờ liên tục nên rất nhạy cảm với cảm giác gõ phím và phản hồi xúc giác. - Trọng lượng tương đối lớn làm giảm tính cơ động, ảnh hưởng đến cảm nhận thoải mái khi mang theo hằng ngày. - Một số người dùng phản ánh hiện tượng màu sắc hiển thị quá rực hoặc chưa tối ưu cho công việc thiết kế chuyên nghiệp. 2.2. Vấn đề về Sự chú ý và Trí nhớ làm việc

Biểu hiện: - Quạt tản nhiệt có thể phát ra tiếng ồn khi máy hoạt động nặng. - Nhiệt độ máy tăng cao khi xử lý đồng thời CPU và GPU. - Hệ thống phần mềm quản lý của Dell gồm nhiều tiện ích khác nhau khiến người dùng mới mất thời gian làm quen. Nguyên nhân tâm lý: - Tiếng quạt và nhiệt lượng tỏa ra là yếu tố gây nhiễu sự chú ý. - Khi làm việc với các phần mềm CAD, AI, Rendering hoặc lập trình, người dùng cần tập trung cao độ; tiếng ồn liên tục làm tăng gánh nặng nhận thức. - Việc phải ghi nhớ nhiều cài đặt hiệu năng, pin, quạt và màu sắc màn hình làm giảm hiệu quả của trí nhớ làm việc. - Người dùng có xu hướng đánh giá trải nghiệm sản phẩm dựa trên cảm giác thoải mái lâu dài chứ không chỉ hiệu năng thuần túy. 2.3. Vấn đề về Tư duy và Quyết định Biểu hiện: - Giá thành tương đối cao so với nhiều laptop hiệu năng tương đương. - Thiết kế bên ngoài gần giống dòng XPS nên khó tạo sự khác biệt rõ ràng của một máy trạm chuyên nghiệp. - Một số người dùng lo ngại về hiện tượng nóng máy và giảm hiệu năng khi tải nặng kéo dài. Nguyên nhân tâm lý: - Người dùng thường so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích nhận được. - Những đánh giá tiêu cực về nhiệt độ hoặc độ ổn định có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng. - Hiệu ứng "ấn tượng đầu tiên" khiến người dùng đánh giá sản phẩm không chỉ qua hiệu năng mà còn qua cảm giác sử dụng ban đầu. 3. Giải pháp Giải pháp 1: Nâng cấp trải nghiệm màn hình Ý kiến cải thiện: - Trang bị màn hình 120Hz hoặc cao hơn. - Tối ưu khả năng hiệu chỉnh màu sắc cho người làm thiết kế. - Cải thiện phần mềm quản lý màu Dell PremierColor. Ứng dụng tâm lý:

Màn hình có tần số quét cao giúp tri giác thị giác xử lý chuyển động mượt mà hơn, giảm cảm giác mỏi mắt và nâng cao trải nghiệm người dùng. Khả năng hiển thị màu sắc chính xác giúp tăng sự tin tưởng của người dùng trong các công việc sáng tạo. Giải pháp 2: Cải thiện hệ thống tản nhiệt Ý kiến cải thiện: - Nâng cấp buồng hơi (Vapor Chamber). - Tối ưu luồng gió và thiết kế khe tản nhiệt. - Sử dụng vật liệu dẫn nhiệt hiệu quả hơn. Ứng dụng tâm lý: Nhiệt độ thấp và tiếng quạt nhỏ giúp giảm các yếu tố gây nhiễu sự chú ý. Người dùng sẽ tập trung hơn vào công việc, từ đó nâng cao năng suất và sự hài lòng. Giải pháp 3: Nâng cấp bàn phím Ý kiến cải thiện: - Tăng hành trình phím lên khoảng 1.5–1.7 mm. - Cải thiện độ phản hồi và cảm giác gõ. - Tăng độ bền lớp phủ keycap. Ứng dụng tâm lý: Cảm giác xúc giác tốt giúp người dùng thao tác chính xác và thoải mái hơn trong thời gian dài. Điều này làm giảm mệt mỏi và tăng hiệu quả làm việc. Giải pháp 4: Đơn giản hóa giao diện quản lý hệ thống Ý kiến cải thiện: - Tích hợp các công cụ quản lý pin, quạt và hiệu năng vào một giao diện thống nhất. - Thiết kế giao diện trực quan hơn. Ứng dụng tâm lý: Việc giảm số lượng thao tác và thông tin cần ghi nhớ sẽ làm giảm tải cho trí nhớ làm việc. Người dùng có thể nhanh chóng tìm thấy chức năng cần thiết và đưa ra quyết định dễ dàng hơn. 4. Kết luận Dell Precision 5560 là một máy trạm di động mạnh mẽ với thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt và khả năng nâng cấp linh hoạt. Tuy nhiên, dưới góc độ tâm lý học ứng dụng, sản phẩm vẫn còn một số hạn chế liên quan đến tri giác thị giác, sự chú ý, trí nhớ làm việc và quá trình ra quyết định của người dùng. Các vấn đề như màn hình 60Hz, nhiệt độ hoạt động cao, tiếng quạt khi tải nặng và trải nghiệm bàn phím chưa thực sự tối ưu có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng lâu dài. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến về màn hình, tản nhiệt, bàn phím và giao diện điều khiển sẽ giúp Dell Precision 5560 đáp ứng tốt hơn nhu cầu tâm lý của người dùng, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Đề xuất nâng cao trải nghiệm sử dụng ứng dụng Facebook 1. Mô tả sản phẩm Facebook là một mạng xã hội trực tuyến thuộc Meta, cho phép người dùng kết nối với bạn bè, chia sẻ trạng thái, hình ảnh, video, tham gia nhóm, theo dõi tin tức và tương tác với cộng đồng trên toàn thế giới. Thông số kỹ thuật • Ứng dụng hoạt động trên hệ điều hành iOS, Android và nền tảng web. • Yêu cầu kết nối Internet ổn định. • Hỗ trợ đăng tải văn bản, hình ảnh, video, livestream và nhắn tin thông qua Messenger. • Đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực. • Tích hợp tính năng Marketplace, Reels, Stories, Groups và Fanpage. Hình dáng giao diện • Giao diện sử dụng tông màu xanh dương và trắng làm chủ đạo. • Thanh điều hướng được bố trí ở đầu hoặc cuối màn hình tùy thiết bị. • Nội dung được hiển thị theo dạng bảng tin (News Feed) với khả năng cuộn liên tục. Tính năng • Kết nối và tương tác với bạn bè. • Chia sẻ hình ảnh, video, trạng thái. • Tham gia nhóm cộng đồng. • Theo dõi người nổi tiếng, tổ chức và doanh nghiệp. • Xem video ngắn (Reels), livestream. • Mua bán thông qua Marketplace. • Nhắn tin và gọi điện qua Messenger. 2. Các vấn đề, điểm hạn chế liên quan đến tâm lý 1. Tri giác và giới hạn vận động • Người lớn tuổi hoặc người mới sử dụng có thể gặp khó khăn khi nhận biết các biểu tượng chức năng do số lượng tính năng lớn. • Một số nút chức năng được đặt ở nhiều vị trí khác nhau gây khó khăn trong thao tác. 2. Sự chú ý và đa nhiệm • Bảng tin liên tục cập nhật nội dung mới khiến người dùng dễ bị phân tán sự chú ý. • Quảng cáo, thông báo và đề xuất nội dung xuất hiện thường xuyên có thể làm gián đoạn mục tiêu sử dụng ban đầu. 3. Trí nhớ làm việc và nhận thức tình huống

• Người dùng phải ghi nhớ nhiều thao tác khác nhau như quản lý bài viết, cài đặt quyền riêng tư, quản lý nhóm hoặc trang. • Các thông tin quan trọng có thể bị chìm giữa lượng lớn nội dung trên bảng tin. 4. Tư duy và năng lực ra quyết định • Việc tiếp nhận quá nhiều thông tin trong thời gian ngắn dễ dẫn đến quá tải nhận thức (Information Overload). • Người dùng có thể gặp khó khăn khi đánh giá độ tin cậy của thông tin, tin tức hoặc quảng cáo. 5. Tác động cảm xúc và tâm lý xã hội • Việc so sánh bản thân với hình ảnh thành công hoặc cuộc sống lý tưởng của người khác có thể gây cảm giác tự ti. • Những bình luận tiêu cực hoặc nội dung gây tranh cãi có thể ảnh hưởng đến tâm trạng người dùng. 3. Nguyên nhân của các hạn chế (liên quan đến tâm lý) Quá tải thông tin • Facebook chứa lượng lớn bài đăng, video, quảng cáo và thông báo được cập nhật liên tục. • Người dùng phải xử lý nhiều nguồn thông tin cùng lúc. Thiết kế giao diện phức tạp • Nhiều tính năng được tích hợp trong cùng một ứng dụng như Reels, Marketplace, Nhóm, Trang và Messenger. • Việc bố trí nhiều chức năng có thể gây khó khăn cho người dùng mới. Thuật toán đề xuất nội dung • Hệ thống liên tục đề xuất nội dung dựa trên hành vi người dùng. • Điều này giúp tăng tương tác nhưng cũng dễ gây mất tập trung hoặc sử dụng quá thời gian dự kiến. Áp lực xã hội • Số lượt thích, bình luận và chia sẻ có thể tạo áp lực tâm lý về sự công nhận từ cộng đồng. • Người dùng dễ bị ảnh hưởng bởi đánh giá của người khác. Kích thích thị giác mạnh • Video tự động phát, thông báo nổi bật và nội dung đa phương tiện liên tục thu hút sự chú ý. • Điều này có thể làm giảm khả năng tập trung vào nhiệm vụ chính.

4. Giải pháp nâng cao trải nghiệm người dùng 1. Cải thiện tri giác và vận động • Thiết kế chế độ "Giao diện đơn giản" dành cho người lớn tuổi hoặc người mới sử dụng. • Tăng kích thước biểu tượng và chữ để dễ quan sát hơn. • Cho phép tùy chỉnh các tính năng thường dùng trên thanh điều hướng. 2. Giảm phân tán chú ý • Cung cấp chế độ tập trung (Focus Mode) giúp tạm thời ẩn quảng cáo và nội dung đề xuất. • Cho phép người dùng kiểm soát số lượng thông báo nhận được. 3. Hỗ trợ trí nhớ làm việc • Bổ sung hướng dẫn trực quan cho các tính năng mới. • Thiết kế trung tâm quản lý cài đặt đơn giản, dễ tìm kiếm. • Cho phép lưu các tác vụ thường xuyên sử dụng thành lối tắt. 4. Hỗ trợ ra quyết định • Gắn nhãn xác thực nguồn tin đối với các trang tin chính thống. • Hiển thị cảnh báo đối với nội dung có dấu hiệu thông tin sai lệch. • Cung cấp công cụ quản lý thời gian sử dụng ứng dụng. 5. Hỗ trợ sức khỏe tâm lý • Khuyến khích người dùng nghỉ ngơi sau thời gian sử dụng liên tục. • Bổ sung tính năng theo dõi cảm xúc hoặc sức khỏe số (Digital Wellbeing). • Tăng cường công cụ lọc bình luận tiêu cực và nội dung độc hại. Kết luận Facebook là một mạng xã hội phổ biến với nhiều tính năng hỗ trợ kết nối và chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, ứng dụng vẫn tồn tại một số hạn chế liên quan đến tâm lý người dùng như quá tải thông tin, mất tập trung, áp lực xã hội và khó khăn trong việc ra quyết định. Việc áp dụng các giải pháp như đơn giản hóa giao diện, giảm phân tán chú ý, hỗ trợ sức khỏe tâm lý và tối ưu trải nghiệm cá nhân hóa sẽ góp phần nâng cao mức độ hài lòng và hiệu quả sử dụng của người dùng.

4.Dương Minh Đức Đề xuất nâng cao trải nghiệm sử dụng ứng dụng đặt xe be 1. Mô tả sản phẩm be là ứng dụng di chuyển đa nền tảng tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ đặt xe (ô tô, xe máy), giao hàng, đặt đồ ăn và các dịch vụ tiện ích khác.  Thông số kỹ thuật: Hoạt động trên iOS/Android, yêu cầu GPS liên tục và kết nối mạng để định vị/cập nhật lộ trình.  Giao diện: Tông màu vàng chủ đạo, bản đồ là trung tâm.  Tính năng chính: Đặt xe, theo dõi hành trình theo thời gian thực, ví điện tử/thanh toán không tiền mặt, đánh giá tài xế, lịch sử di chuyển. 2. Các vấn đề, điểm hạn chế liên quan đến tâm lý 1. Tri giác và giới hạn vận động: o Trong điều kiện thời tiết xấu hoặc nơi công cộng ồn ào, người dùng khó thao tác nhanh do giao diện bản đồ và menu lựa chọn dịch vụ phức tạp. o Cỡ chữ nhỏ trên giao diện bản đồ gây khó khăn khi vừa di chuyển vừa đặt xe. 2. Sự chú ý và đa nhiệm: o Người dùng thường vừa di chuyển, vừa gọi điện, vừa kiểm tra lộ trình trên ứng dụng, dễ gây quá tải khi phải quan sát biển số xe và định vị trên bản đồ cùng lúc. 3. Trí nhớ làm việc và nhận thức tình huống: o Lo lắng về thời gian chờ xe hoặc tài xế khó tìm điểm đón khiến người dùng bị xao nhãng.

o Việc quản lý các mã giảm giá và chọn phương thức thanh toán đôi khi khiến quy trình đặt xe kéo dài hơn dự kiến. 4. Tư duy và ra quyết định: o Khi giá cước tăng cao (giờ cao điểm), người dùng gặp áp lực phải đưa ra quyết định nhanh chóng là "đặt ngay" hay "chờ đợi", dễ dẫn đến hối tiếc. 5. Tác động cảm xúc: o Cảm giác bất an khi chờ đợi xe ở nơi lạ, hoặc tâm trạng bực bội khi tài xế hủy chuyến hoặc đi sai lộ trình. 3. Nguyên nhân của các hạn chế  Áp lực thời gian: Nhu cầu di chuyển thường gắn liền với sự khẩn cấp.  Thiết kế giao diện nhiều lớp: Quy trình từ bước đặt xe đến khi thanh toán quá nhiều bước phụ (chọn dịch vụ, mã giảm giá, phương thức thanh toán).  Biến động thị trường: Thuật toán thay đổi giá theo cung cầu gây ra sự hoài nghi cho người dùng.  Thiếu tương tác hỗ trợ: Khi có sự cố, việc liên hệ tổng đài hoặc chat hỗ trợ chưa đủ nhanh để trấn an tâm lý người dùng. 4. Giải pháp nâng cao trải nghiệm người dùng 1. Cải thiện tri giác: o Thiết kế "Chế độ khẩn cấp" với các nút thao tác cực lớn, tập trung duy nhất vào vị trí đón và điểm đến. 2. Giảm phân tán chú ý: o Cung cấp thông báo đẩy (push notification) thông minh, chỉ hiện những thông tin thiết yếu nhất (biển số xe, tên tài xế, thời gian đến).

3. Hỗ trợ trí nhớ làm việc: o Tự động lưu các lộ trình thường xuyên (đi làm, về nhà) chỉ bằng một lần chạm (One-tap booking). o Tích hợp sẵn ví thanh toán ưu tiên, bỏ qua bước chọn phương thức thanh toán mỗi lần đặt. 4. Hỗ trợ ra quyết định: o Dự báo chính xác thời gian chờ xe dựa trên dữ liệu giao thông thực tế để giảm bớt lo âu cho người dùng. o Hiển thị rõ ràng các ưu đãi áp dụng ngay từ bước nhập điểm đến. 5. Hỗ trợ tâm lý: o Tính năng "Chia sẻ hành trình" cho người thân một cách tự động khi bắt đầu chuyến xe để tạo cảm giác an tâm. o Xây dựng hệ thống Chatbot hỗ trợ nhanh các vấn đề về tài xế/lộ trình ngay trong khung chat của chuyến đi.

5. Đào Thị Dịu BÀI LUẬN: Đề xuất nâng cao trải nghiệm ứng dụng TikTok 1. Mô tả sản phẩm TikTok là một ứng dụng mạng xã hội chia sẻ video ngắn thuộc sở hữu của ByteDance. Ứng dụng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và đăng tải các video ngắn với nhiều hiệu ứng, âm nhạc và bộ lọc khác nhau. TikTok hiện là một trong những nền tảng giải trí phổ biến nhất trên thế giới. Thông số kỹ thuật: Hoạt động đa nền tảng (iOS, Android, Web), dữ liệu đồng bộ thời gian thực và tích hợp AI để cá nhân hóa nội dung. Giao diện: Tối giản (đen/trắng), video hiển thị dọc toàn màn hình với thanh điều hướng trực quan (Trang chủ, Khám phá, Đăng tải, Hộp thư, Hồ sơ). Tính năng chính: Quay/chỉnh sửa video, Livestream, nhắn tin và mua sắm qua TikTok Shop. 2. Các vấn đề, điểm hạn chế của sản phẩm 2.1. Vấn đề về Tri giác và Vận động Biểu hiện: Video chuyển cảnh nhanh, âm thanh thay đổi đột ngột; thao tác "vuốt lên" lặp đi lặp lại một cách vô thức. Nguyên nhân tâm lý: Kích thích thị giác và thính giác cường độ cao gây mỏi mệt hệ thần kinh. Hành động vuốt đơn điệu tạo ra phản xạ vô điều kiện, khiến người dùng lướt điện thoại trong trạng thái thụ động. 2.2. Vấn đề về Sự chú ý và Trí nhớ làm việc Biểu hiện: Xem hàng trăm video nhưng không nhớ gì sau khi thoát app; suy giảm khả năng tập trung vào công việc cần tư duy sâu. Nguyên nhân tâm lý: Thời lượng video quá ngắn (15s - 1 phút) buộc não bộ liên tục chuyển dịch sự chú ý. Điều này gây quá tải trí nhớ làm việc, khiến thông tin cũ bị xóa nhòa trước khi kịp lưu trữ dài hạn. 2.3. Vấn đề về Tư duy và Quyết định Biểu hiện: Rơi vào trạng thái lướt vô định; dù muốn thoát ứng dụng nhưng tay vẫn tiếp tục vuốt; xuất hiện cảm giác tội lỗi, lo âu sau khi dùng.

Nguyên nhân tâm lý: TikTok triệt tiêu "Tín hiệu dừng" tự nhiên. Bộ não bị thao túng bởi cơ chế phần thưởng ngẫu nhiên kích thích tiết Dopamine liên tục, làm tê liệt lý trí và khả năng ra quyết định dừng lại. 3. Các giải pháp 3.1. Hỗ trợ quản lý thời gian Ý kiến cải thiện: Tăng cường tính năng tự động nhắc nhở nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian sử dụng liên tục, đồng thời hiển thị bảng thống kê thời gian sử dụng rõ ràng, dễ theo dõi ngay trên giao diện. Ứng dụng tâm lý: Đóng vai trò là một "Cú hích" giúp người dùng bừng tỉnh khỏi trạng thái hành vi vô thức. Việc minh bạch số liệu thời gian sẽ kích hoạt tư duy lý tính, giúp người dùng tự điều chỉnh và kiểm soát hành vi tốt hơn. 3.2. Giảm phân tán sự chú ý Ý kiến cải thiện: Bổ sung chế độ "Tập trung" để hạn chế các nội dung giải trí trong thời gian học tập hoặc làm việc; đồng thời cho phép người dùng chủ động tạm ẩn các video đề xuất ngoài mục tiêu sử dụng. Ứng dụng tâm lý: Giảm thiểu tối đa các kích thích gây nhiễu từ môi trường xung quanh, giúp bảo vệ và duy trì khả năng chú ý có chủ định, hỗ trợ người dùng giữ được dòng chảy công việc. 3.3. Giảm quá tải nhận thức Ý kiến cải thiện: Cho phép người dùng tự tùy chỉnh giới hạn số lượng chủ đề xuất hiện trên trang For You; đồng thời thuật toán ưu tiên hiển thị các nội dung có giá trị giáo dục hoặc thông tin hữu ích. Ứng dụng tâm lý: Giảm áp lực xử lý thông tin tạp nham lên trí nhớ làm việc. Việc chủ động chọn chủ đề giúp bộ não có "khoảng thở nhận thức", dễ hấp thu kiến thức và giảm cảm giác mệt mỏi tinh thần. Kết luận: Bài luận trên có sự tra cứu từ AI và tham khảo một số nguồn sau: - Tâm lý học hành vi & Thần kinh học: Cơ chế Dopamine và phản xạ vô điều kiện (Anna Lembke, Nir Eyal). - Tâm lý học nhận thức: Thuyết quá tải nhận thức và suy giảm khoảng chú ý do video ngắn (John Sweller, ĐH Munich). - Thiết kế trải nghiệm (UX): Thuyết cú hích và Công nghệ nhân văn (Richard Thaler, Center for Humane Technology).

6.Hoàng Mạnh Dũng CHỦ ĐỀ: SHOPEE Shopee là một nền tảng thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam và Đông Nam Á, cho phép người dùng mua bán hàng hóa trực tuyến thông qua ứng dụng di động và website. Ứng dụng sở hữu giao diện màu cam đặc trưng, tích hợp nhiều tính năng như tìm kiếm sản phẩm, thanh toán trực tuyến, đánh giá sản phẩm, livestream bán hàng, Flash Sale và hệ thống voucher giảm giá. Shopee được thiết kế nhằm mang đến trải nghiệm mua sắm nhanh chóng, thuận tiện và thu hút người dùng thông qua nhiều yếu tố tác động đến tâm lý và hành vi mua sắm. Một trong những hạn chế của Shopee là giao diện chứa nhiều quảng cáo, banner và thông báo, dễ gây quá tải thông tin cho người dùng. Bên cạnh đó, các chương trình Flash Sale với đồng hồ đếm ngược tạo áp lực thời gian, khiến người dùng đưa ra quyết định mua hàng vội vàng. Ngoài ra, việc hiển thị giá gốc cao rồi giảm giá mạnh có thể ảnh hưởng đến nhận thức của người dùng về giá trị thực của sản phẩm. Người dùng cũng dễ bị cuốn vào các chương trình săn xu, nhận voucher hoặc trò chơi tích điểm dù không có nhu cầu mua sắm thực sự. Các hạn chế trên chủ yếu xuất phát từ những đặc điểm tâm lý của con người. Trước hết là tâm lý sợ bỏ lỡ cơ hội (FOMO), khiến người dùng nhanh chóng mua hàng khi thấy thời gian khuyến mãi sắp kết thúc. Bên cạnh đó, khả năng tập trung của con người có giới hạn nên việc tiếp nhận quá nhiều thông tin cùng lúc dễ dẫn đến mệt mỏi và mất tập trung. Ngoài ra, các phần thưởng như mã giảm giá hay xu tích lũy kích thích cảm giác hứng thú, khiến người dùng quay lại ứng dụng thường xuyên. Để nâng cao trải nghiệm người dùng, Shopee nên cho phép tùy chỉnh số lượng thông báo nhận được và giảm bớt các yếu tố gây nhiễu trên giao diện. Đồng thời, nền tảng cần minh bạch hơn về giá cả bằng cách hiển thị lịch sử giá sản phẩm. Ngoài ra, việc bổ sung công cụ quản lý chi tiêu và các nhắc nhở trước khi thanh toán sẽ giúp người dùng đưa ra quyết định mua sắm hợp lý hơn. Shopee là một ứng dụng thương mại điện tử thành công nhờ tận dụng hiệu quả các yếu tố tâm lý trong thiết kế trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều kích thích tâm lý có thể gây quá tải thông tin và thúc đẩy hành vi mua sắm cảm tính. Vì vậy, việc cân bằng giữa mục tiêu kinh doanh và trải nghiệm người dùng sẽ giúp Shopee phát triển bền vững hơn trong tương lai.

7.Chu Anh Đức Bài luận: Phân tích Trải nghiệm Người dùng với Máy chiếu Treo tường Truyền thống 1. Mô tả sản phẩm ● Hình dáng và Cấu tạo: Máy chiếu truyền thống thường có thiết kế khối hộp chữ nhật to bản, cứng cáp. Phía trước là cụm ống kính lồi cỡ lớn để phóng to hình ảnh, xung quanh thân máy bố trí nhiều khe tản nhiệt rộng. Mặt trên hoặc cạnh bên có cụm phím điều khiển vật lý. ● Thông số kỹ thuật: Sản phẩm sử dụng công nghệ chiếu sáng (LCD hoặc DLP) với bóng đèn công suất cao, cường độ sáng thường từ 3000 - 5000 ANSI Lumens, hỗ trợ các cổng kết nối đa dạng như VGA, HDMI, AV. ● Tính năng chính: Thu nhận tín hiệu hình ảnh từ các thiết bị ngoại vi (laptop, PC) và khuếch đại, chiếu lên màn hình lớn thông qua hệ thống quang học, phục vụ cho giảng dạy và thuyết trình. 2. Các vấn đề và Điểm hạn chế (Góc độ Tâm lý học) Khi đánh giá dưới lăng kính tâm lý học người dùng, máy chiếu truyền thống bộc lộ rất nhiều điểm gây "ức chế": ● Khuếch đại sự lo âu (Anxiety Amplification): Việc thiết lập máy chiếu trước giờ G thường là một trải nghiệm đầy căng thẳng. Cảm giác bồn chồn tăng vọt khi người dùng phải đứng loay hoay cắm cáp, tìm kênh "Source", xoay vòng "Focus" trước sự chứng kiến của hàng chục người. Nỗi sợ "hệ thống lỗi" gây áp lực tâm lý cực lớn. ● Quá tải nhận thức (Cognitive Overload): Menu cài đặt và chiếc remote điều khiển đi kèm thường có quá nhiều nút bấm và sử dụng thuật ngữ kỹ thuật chuyên ngành (Keystone, Aspect Ratio, Color Temp). Đứng trước một "rừng" lựa chọn, người dùng phổ thông rơi vào trạng thái bối rối, không biết phải thao tác thế nào để giải quyết nhanh vấn đề. ● Căng thẳng giác quan (Sensory Stress): Tiếng ồn từ quạt tản nhiệt rít lên liên tục tạo ra sự khó chịu vô hình, làm giảm độ tập trung. Tệ hơn, ánh sáng chói lóa từ bóng đèn cường độ cao hắt thẳng vào mắt mỗi khi người thuyết trình vô tình quay lại nhìn lớp học gây ra phản ứng chói mắt, tạo cảm giác mệt mỏi và né tránh. 3. Nguyên nhân của các hạn chế (Tập trung vào Tâm lý) ● Bất đồng bộ với Mô hình Hình dung (Mental Model Mismatch): Trong tâm trí người dùng, việc chiếu hình ảnh chỉ nên dừng lại ở hành động "Cắm dây là

lên hình". Tuy nhiên, thiết kế của máy chiếu lại ép họ phải tư duy theo logic của kỹ sư: phải chọn đúng cổng đầu vào, phải chỉnh cơ học thông số quang học. Sự lệch pha này gây ra cảm giác bế tắc. ● Thiếu phản hồi hệ thống (Lack of System Feedback): Khi cắm cáp hoặc bấm chuyển kênh, máy chiếu thường mất một khoảng trễ (delay) từ 5-10 giây với một màn hình đen hoặc xanh mù mịt mà không có thanh tiến trình báo hiệu. Khoảng trống thông tin này tạo ra "sự hoang mang tâm lý", khiến người dùng nghi ngờ bản thân (mình cắm lỏng dây à?) hoặc thiết bị (máy hỏng rồi sao?). ● Tác động của Áp lực Xã hội đến Trí nhớ Làm việc (Working Memory): Khi đứng trước đám đông, hạch hạnh nhân (amygdala) trong não bị kích thích, tạo ra căng thẳng làm suy giảm dung lượng trí nhớ làm việc. Những thao tác bình thường vốn đơn giản nay lại trở nên luống cuống, vụng về khi giao diện máy không đủ tính trực quan để hỗ trợ. 4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao Trải nghiệm Người dùng Để khắc phục các rào cản tâm lý trên, sản phẩm cần được thiết kế lại theo hướng lấy con người làm trung tâm (Human-Centric Design): ● Tự động hóa để giảm tải nhận thức: Tích hợp các module cảm biến thông minh như Auto-Focus (tự động lấy nét) và Auto-Keystone (tự động căn vuông hình). Việc loại bỏ hoàn toàn các thao tác chỉnh tay sẽ giúp giải phóng bộ não người dùng khỏi những lo âu kỹ thuật, cho phép họ tập trung 100% tâm lý vào bài thuyết trình. ● Hệ thống phản hồi trực quan (Visual Feedback): Tích hợp một dải đèn LED mỏng trên thân máy để báo trạng thái hoạt động (ví dụ: đèn nhấp nháy vàng - đang khởi động và dò tín hiệu; đèn sáng xanh lục - kết nối thành công). Giao diện phần mềm khi chờ cần có thông báo rõ ràng như "Đang kết nối với Laptop...", giúp xoa dịu tâm lý chờ đợi của người dùng. ● Tối giản hóa giao diện (UI) và Tối ưu Công thái học (Ergonomics): * Tái thiết kế Remote điều khiển theo phong cách tối giản (Minimalism), lược bỏ các nút ít dùng, chỉ giữ lại các nút cốt lõi (Nguồn, Chuyển Slide, Cài đặt cơ bản) để tránh rối mắt. ○ Về mặt cơ khí, có thể thiết kế lại cụm thấu kính với rèm che quang học thông minh để cắt các tia sáng hắt ngược lên trên, hoặc nâng cấp hệ thống tản nhiệt bằng quạt ly tâm tốc độ thấp (hoặc tản nhiệt chất lỏng) để triệt tiêu tiếng ồn. Điều này giúp tạo ra một môi trường thuyết trình êm ái, giảm thiểu triệt để stress giác quan.

8.Giang Thành Đạt BÀI LUẬN CÁ NHÂN Phân tích trải nghiệm người dùng (UX) trên ứng dụng Shopee dưới góc độ Tâm lý học 1. Mô tả sản phẩm Đối tượng nghiên cứu là ứng dụng di động Shopee chạy trên hệ điều hành iOS và Android. Giao diện sử dụng gam màu cam (#EE4D2D) chủ đạo nhằm kích thích thị giác mạnh mẽ. Bố cục sắp xếp theo dạng lưới phức hợp (Complex Grid Layout) tích hợp banner động và hệ thống bong bóng thông báo đỏ. Tính năng cốt lõi bao gồm tìm kiếm bằng AI, cổng thanh toán trực tuyến, giải trí tích xu (Gamification), phát trực tiếp (Shopee Live) và thông báo đẩy (Push Notifications). 2. Hạn chế về trải nghiệm người dùng dưới góc độ tâm lý • Quá tải nhận thức (Cognitive Overload): Khi vừa mở ứng dụng, người dùng bị bủa vây bởi ma trận Pop-up quảng cáo, đồng hồ Flash Sale và hiệu ứng chuyển động dày đặc. Thiết kế tham lam này ép bộ não xử lý thông tin vượt mức tiếp nhận cùng lúc, gây mệt mỏi tinh thần và rối loạn định hướng hành vi. • Tâm lý ức chế, phòng vệ (Reactance Theory): Thông báo đẩy gửi với tần suất dày đặc vào cả khung giờ nhạy cảm. Nghiêm trọng hơn, ứng dụng dùng tiêu đề giả lập như "Đơn hàng của bạn..." để lừa người dùng nhấp vào xem quảng cáo Livestream. Việc này kích hoạt cơ chế phòng vệ tâm lý, khiến người dùng cảm thấy bị thao túng, phiền toái và bị xâm phạm không gian số riêng tư. 3. Nguyên nhân dưới góc nhìn Tâm lý học Về sự quá tải nhận thức, Shopee lạm dụng Mô hình Thu hút (Hook Model) để tối đa hóa thời gian on-screen bằng cách khơi dậy hội chứng FOMO (Sợ bỏ lỡ) để thúc đẩy mua sắm bốc đồng. Tuy nhiên, theo Định luật Hick (Hick's Law), thời gian đưa ra quyết

định tăng tỷ lệ thuận với số lượng lựa chọn. Việc nhồi nhét quá nhiều tính năng bổ trợ đã biến không gian mua sắm thành một mê cung áp lực. Về tâm lý ức chế, thuật toán của Shopee ưu tiên chỉ số nhấp chuột (CTR) ngắn hạn. Theo Tâm lý học hành vi (Behavioral Psychology), thông báo giật tít sai sự thật là "kích thích tiêu cực". Khi người dùng phát hiện nội dung không đúng kỳ vọng, bộ não ngưng tiết Dopamine, gây hụt hẫng và phá vỡ hợp đồng tâm lý về sự tin tưởng giữa khách hàng với thương hiệu. 1 4. Đề xuất giải pháp và Kết luận Để tối ưu, Shopee cần áp dụng triết lý "Thiết kế vị nhân sinh". Thứ nhất, cung cấp Chế độ tối giản (Focus Mode) để ẩn toàn bộ Pop-up, game, livestream, chỉ giữ lại thanh tìm kiếm và giỏ hàng nhằm giải phóng băng thông nhận thức cho người dùng. Thứ hai, xây dựng bảng tùy chọn thông báo chi tiết (Granular Menu), trả lại quyền tự quyết giúp người dùng chủ động tắt quảng cáo nhưng vẫn nhận được trạng thái đơn hàng. Tóm lại, bản chất của UX là thấu hiểu và tôn trọng tâm lý con người. Việc lạm dụng mô hình hành vi để tối ưu doanh số ngắn hạn sẽ làm tổn hại lòng tin lâu dài. Doanh nghiệp cần lấy sự thoải mái về tinh thần và quyền tự quyết của khách hàng làm thước đo giá trị cốt lõi cho sản phẩm.

V. Bài gỡ điểm ( và lí do gỡ điểm) 2