flip Toán 4 Tập 1

Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ Lớp ......................................Biệt danh mật .................................... 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Toán: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TOÁN LỚP 4 - TẬP MỘT www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Giải quyết vấn đề siêu giỏiTính toán siêu tốc ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................. ............................................................................................................................................................................................... Suy luận thông minh

LỜI NÓI ĐẦU Các Genee thân mến! Lớp 4 là giai đoạn quan trọng để mỗi Genee phát triển tư duy logic, khả năng suy luận và năng lực tự học. Với mong muốn đồng hành cùng các em, Hệ thống Giáo dục Genesis biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Toán lớp 4. Bộ tài liệu giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, rèn luyện tư duy toán học và hình thành năng lực giải quyết vấn đề. Mỗi phiếu học tập gồm ba mạch nội dung: 1. Tái hiện - Củng cố Các Genee được ôn luyện những kiến thức, kĩ năng trọng tâm đã học trong tuần, từ đó hiểu sâu hơn nội dung bài học và xây dựng nền tảng vững chắc cho những kiến thức tiếp theo. 2. Vận dụng - Phát triển Hệ thống bài tập đa dạng giúp các em quan sát, phân tích dữ liệu, tìm kiếm mối liên hệ và lựa chọn cách giải phù hợp. Qua đó, các Genee từng bước phát triển tư duy logic, khả năng suy luận và sự linh hoạt trong giải quyết vấn đề. 3. Kết nối Các hoạt động giúp các Genee nhận ra Toán học luôn hiện diện trong cuộc sống hằng ngày, từ đo đạc, tính toán, quản lý thời gian đến giải quyết những tình huống quen thuộc. Cuối mỗi phiếu có phần Tự đánh giá, giúp các em nhìn lại kết quả học tập, nhận ra điều cần cố gắng và đặt mục tiêu cho tuần tiếp theo. Theo đuổi triết lý Học tập xuất sắc trong hạnh phúc, Genesis mong muốn các Genee được nuôi dưỡng sự kiên trì, tinh thần trách nhiệm và khả năng vận dụng những điều đã học để tạo ra giá trị cho bản thân và cộng đồng. Chúng tôi tin rằng bộ phiếu sẽ mang đến cho các Genee những giờ học cuối tuần vui vẻ, ý nghĩa và giúp các em thêm tự tin trên hành trình khám phá Toán học. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee – Mỗi thử thách là một cơ hội để phát triển tư duy. 1

Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Số 1 44- 46 Số 2 47 - 48 Số 3 49 - 50 PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I Tuần 10 27 - 28 Tuần 11 29 - 30 Tuần 12 31 - 32 Tuần 13 33 - 34 Tuần 14 35 - 36 Tuần 15 37 - 38 Tuần 16 39 - 40 Tuần 17 41 - 42 Tuần 18 43 - 44 Tuần 1 3 - 4 Tuần 2 5 - 6 Tuần 3 7 - 8 Tuần 4 9 - 10 Tuần 5 11 - 12 Tuần 6 13 -14 Tuần 7 15 - 16 Tuần 8 17 - 18 Tuần 9 19 - 20 Nội dung TrangNội dung Trang MỤC LỤC 2

Câu 6. Sis vừa khắc một số có 5 chữ số lên thước kẻ bằng gỗ. Biết số liền sau của số đó là 22 104. Viết số liền trước của số đó vào chỗ chấm. Câu 7. Nam có các tấm thẻ như hình bên. Với các tấm thẻ đó, Nam có thể xếp được: a) Số lớn nhất có đủ 5 chữ số đó là:Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Viết số, biết số đó gồm: 6 chục nghìn, 4 chục ………………………………………………………………………… 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 5 đơn vị …………………………….…………………………..…………… Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) Giá trị của chữ số 2 trong số 92 457 là 2000 b) Số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9867 c) Số liền sau của số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 001 d) Số 45 008 đọc là bốn mươi lăm nghìn linh tám …………………….… ……………….….…… ………………..….… ……………..…….… Trả lời: …………………………….…… 7 …………………………….…… …………………………….…… …………………………….…… PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Câu 3. Một công ti bán nước giải khát với số lượng bán trong các tháng như sau: Tháng 4: 45 070 chai Tháng 5: 45 707 chai Tháng 6: 59 445 chai Tháng 7: 58 545 chai Hãy sắp xếp tên các tháng có số chai bán ra theo thứ tự tăng dần: Câu 4. Gen có 85 000 đồng tiền tiết kiệm. Mỗi tuần, Gen tiết kiệm được thêm 15 000 đồng nữa. Sau 5 tuần, tổng số tiền tiết kiệm của Gen có là: A. 75 000 đồng B. 100 000 đồng C. 150 000 đồng D. 160 000 đồng Câu 5. Một tấm gỗ hình tứ giác có chu vi bằng 324 cm. Biết tấm gỗ đó có hai cạnh dài bằng nhau và bằng 74 cm; cạnh thứ ba dài 85 cm. Tính độ dài cạnh thứ tư của tấm gỗ. Bác Hải thu hoạch được: ……………………….………............................................... Bác Bách thu hoạch được: ………………………................................................….. Bác Hậu thu hoạch được: ……………………...............................................……….. b) Số nhỏ nhất có đủ 5 chữ số đó là: Câu 8. Nhân dịp Tết Trung thu, gia đình các bác Hải, Bách và Hậu thu hoạch bưởi để bán. Số bưởi mỗi gia đình thu hoạch được là 1035 quả, 1506 quả, 1443 quả. Biết bác Bách thu hoạch được nhiều nhất, bác Hải thu hoạch được ít hơn bác Hậu. Vậy: Trả lời: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 3

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Điền vào chỗ chấm: Viết số Đọc số ………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ba mươi tư nghìn bốn trăm bảy mươi mốt.…………..……………… 8 507 ………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 2. Viết rồi tính giá trị của biểu thức: a) Nhân 5 với tổng của 1 045 và 2 348 ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Bài 3. Sân vận động quốc gia Mỹ Đình có dạng hình chữ nhật, sức chứa 40 192 ghế. Mặt sân bóng đá tại đây có chiều dài 105 m, chiều rộng 68 m (theo wikipedia.org). a) Tính chu vi mặt sân bóng đó. b) Trong một trận thi đấu bóng đá, Ban tổ chức nhận thấy có 15 689 ghế còn trống. Hỏi đã có bao nhiêu khán giả đến cổ vũ trên khán đài? (biết mỗi ghế chỉ dành cho 1 người ngồi) Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……..………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…..………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......……….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…………….. PHẦN 3: KẾT NỐI 70 056 b) 10 487 trừ đi tích của 358 và 5 Sharon mua một cuốn sách có 140 trang. Hỏi có bao nhiêu chữ số đã được sử dụng để đánh số trang của cuốn sách đó? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………...……..………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…..…….…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…….…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......……... 4 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 4. Tính quãng đường con ốc sên đã bò khi m = 105 cm; n = 95 cm. Viết đáp án vào chỗ chấm. Trả lời: Quãng đường con ốc sên đã bò là: …………………………….…… Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) Số lẻ liền sau 97 là 98 b) Số chẵn liền trước của số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số là 98 c) Hiệu của hai số lẻ là một số lẻ d) Số dư nhận được khi thực hiện phép chia một số chẵn cho 2 là 0 PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Nếu a = 2024 thì giá trị của biểu thức 5 450 – a × 2 là: A. 6 852 B. 4 044 C. 1 044 D. 1 402 Câu 2. Đánh dấu ✓ và o ô trống dưới các số chẵn: Câu 5. Chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là a = 24 cm; b = 3 dm; c = 1 dm 4 cm là: A. 69 cm B. 68 cm C. 38 cm D. 68 dm Câu 6. Tô màu vào các số lẻ: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 5

a) a – 125 : b với a = 300; b = 5 ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… b) m × y + x với m = 460; y = 7; x = 1 052 ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… a a Bài giải …………………………………………………………………………….……………..……… ………………………………………………………………………………….……….….…… ………………………………………………………………………………….……….….…… ………………………………………………………………………………….……….….…… …………………………………………………………………………….…….…………….… …………………………………………………………………………….…….………….…… …………………………………………………………………………….…….………….…… …………………………………………………………………………….…….………….…… …………………………………………………………………………….……….………….… PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Tính giá trị biểu thức có chứa chữ. PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 2. Cho hình vuông có độ dài cạnh là a. a) Hãy viết biểu thức tính chu vi P của hình vuông theo a và biểu thức tính diện tích S của hình vuông theo a. b) Áp dụng tính giá trị của biểu thức P và S với a = 6 cm; a = 9 cm Trong một dự án trồng cây, mỗi tình nguyện viên được giao trồng số cây bằng nhau. Nếu mỗi người trồng 5 cây thì sẽ còn thừa 3 cây, nếu mỗi người trồng 3 cây sẽ còn thừa 9 cây. Hỏi có bao nhiêu cây cần được trồng và có bao nhiêu tình nguyện viên trong dự án đó? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………..……..…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…..….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………....……. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…....… Bài giải 6 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn. Số 184 782 là số lẻ. Từ 12 đến 41 có 15 số chẵn, 14 số lẻ. Một góc nhọn …………………………………….. …………………………………….. Một góc vuông …………………………………….. …………………………………….. Một góc tù …………………………………….. …………………………………….. PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Trong hình sau, số đo góc đỉnh A, cạnh AB, AD là: A. 45 C. 90 o o B. 60 D. 120 o o Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Hình bên có .......... góc nhọn và …....…. góc tù. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 4. Lúc đầu có 5 xe tải như nhau chở tất cả 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe như thế chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? A. 42 bao B. 126 bao C. 336 bao D. 366 bao Câu 5. Can thứ nhất đựng 5 l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ hai, can thứ ba đựng nhiều hơn can thứ hai 10 l nước mắm. Số lít nước mắm cả ba can đựng là bao nhiêu? A. 15 l B. 25 l C. 35 l D. 45 l Câu 6. Hình H được xếp bởi 3 hình vuông bằng nhau có cạnh 8 cm như hình bên. Viết tiếp để hoàn thành câu sau: a) Chu vi hình H là:…………………………………………………………........………….. b) Diện tích hình H là:………………………………………………………………......... Câu 7. Quan sát đồng hồ và liệt kê thêm ít nhất 1 thời điểm mà kim giờ hợp với kim phút tạo thành: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 7

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ a) Tính tổng số tiền mà Mai cần trả cho các món hàng đó. b) Mẹ đưa cho Mai 90 000 đồng để mua sắm. Sau khi mua các món hàng, Mai còn lại bao nhiêu tiền? Bài giải ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….………...….…….….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….…...……....…. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….….…..……..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….…..……......… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….…....……....… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….…....……....… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….……….….…..……..… PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 1. Tính giá trị của biểu thức 135 : (5 – y) với y = 0; y = 2; y = 4. Bài 2. Mẹ và Mai đi mua đồ dùng học tập tại một hiệu sách. Mai mua 5 cái bút màu, mỗi cái giá 7 000 đồng và 6 quyển vở, mỗi quyển giá 9 000 đồng. Ông Nelson đang thay nước cho bể cá. Nếu ông sử dụng một chiếc bình 5 lít thì sẽ có 4 lít nước bị tràn ra. Nếu ông sử dụng một chiếc bình 3 lít thì sẽ cần phải dùng thêm 4 cái bình như vậy nữa. Hỏi cần bao nhiêu lít nước để đổ đầy bể cá? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… Bài giải 8 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Tam giác có một góc bằng 90 Tam giác có ba góc đều nhỏ hơn 90 PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: A O B A. Góc đỉnh O, cạnh OA, AB C. Góc đỉnh A, cạnh OA, OB B. Góc đỉnh O, cạnh OA, OB D. Góc đỉnh B, cạnh OA, AB Câu 2. Sắp xếp tên các góc đã học theo thứ tự từ bé đến lớn: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............................……… Câu 3. Nối hình vẽ với đặc điểm tương ứng: Tam giác có một góc lớn hơn 90 Câu 4. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Hình bên có ……… góc nhọn và ……… góc tù. Câu 5. Từ các chữ số 0; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 6. Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 123 đến 567 có tất cả bao nhiêu số chẵn? Trả lời: Dãy trên có………….....số chẵn. Câu 7. Cho biểu thức A = 2004 : m × 5 (m là số tự nhiên khác 0; 2004 chia hết cho m). Viết đáp án vào chỗ chấm. Trả lời: Để biểu thức A có giá trị lớn nhất thì m = …………….……….……….……….………….….…….......….….......….…….. Trả lời: Để biểu thức A có giá trị nhỏ nhất thì m = …………….……….……….……….............….….…….............….…......... Câu 8. Viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm. Để uốn một đoạn dây vừa đủ thành một hình chữ nhật có chiều dài 300 dm, chiều rộng 20 m, người ta cần số mét dây thép là: Câu 1. Tên đúng của góc trong hình vẽ bên là: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......…. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 4 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 9

Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Tổng các số nằm trong hình chữ nhật và trong hình tròn nhưng không nằm trong hình tam giác là:…………………………….…… Bài 1. Viết tên các hình tam giác theo yêu cầu: - Các hình tam giác có góc vuông: …………………….………………... - Các hình tam giác có góc tù là: …………………..…………………….... - Các hình tam giác có 3 góc nhọn là: ……………….………………… Bài 2. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi là 18 cm nhưng có diện tích lớn nhất. Biết rằng số đo chiều dài và chiều rộng đều là số tự nhiên với đơn vị xăng-ti-mét. PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...………….…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…… PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 2. Bác đưa thư Tom có một bưu kiện cần giao cho nhà ông Thomson. Có bao nhiêu con đường để bác Tom đi đến nhà ông Thomson? Trả lời: ............................................................................................ 10 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 2. Dân số thành phố Đà Nẵng năm 2022 là 1 220 190 người (theo danso.info). Số 1 220 190 được đọc là: A. Một triệu hai trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi. B. Một trăm hai mươi hai nghìn một trăm chín mươi. C. Một triệu hai trăm hai mươi nghìn một trăm chín mươi. D. Một triệu hai trăm hai mươi hai nghìn một trăm chín mươi. Câu 3. Trái Đất có đường kính trung bình là 12 742 km (theo NASA). Số 12 742 là số có: A. Lớp chục nghìn và lớp đơn vị B. Lớp nghìn và lớp đơn vị, chữ số 2 thuộc hàng nghìn và lớp đơn vị C. Lớp nghìn và lớp đơn vị, chữ số 7 thuộc hàng chục và lớp nghìn D. Lớp nghìn và lớp đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục nghìn và lớp nghìn PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Số liền trước số 1 000 000 là: A. 1 000 001 B. 999 998 C. 999 999 D. 1 000 000 Câu 5. Viết số: 2 triệu, 6 chục nghìn, 3 đơn vị ……………………………….. 4 chục triệu, 7 trăm nghìn, 8 chục ……………………………….. Câu 6. Vẽ góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OB có số đo là 70 : 917 000 Chữ số Thuộc lớp Thuộc hàng 1 9 7 Câu 4. Sông Đà dài 917 000 m (theo wikipedia.org). Hãy viết vào chỗ trống hoàn thành bảng sau: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 5 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 11

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Quan sát vị trí của các chữ số được in đậm rồi hoàn thành bảng sau: Số 204 577 824 902 1 783 669 Bài 2. Một nhà phân phối đường nhập khẩu ngày đầu xuất ra 2 540 kg đường, ngày thứ hai xuất nhiều hơn ngày đầu 230 kg. Sau hai ngày, nhà phân phối đó còn 3 540 kg đường trong kho. Hỏi: a) Ban đầu trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đường? b) Nếu sau hai ngày xuất ra, nhà phân phối nhập vào thêm số đường gấp hai lần số đường còn lại thì khi đó trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đường? Bài giải PHẦN 3: KẾT NỐI ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…..………...….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………..….... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..….….... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…..….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….....…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........…….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…...….. Ông Johnson dự định đi đến thị trấn B nhưng đầu tiên ông sẽ dừng lại ở thị trấn A. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách đi? Trả lời: ......................................................................................................................... Lớp Hàng Giá trị 12 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Chữ số 7 trong số 17 016 224 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu. Lớp nghìn của số 134 785 045 gồm các chữ số 7; 8; 5. Số liền sau của số lớn nhất có sáu chữ số là số 1 000 000. Chữ số 8 trong số 34 837 999 có giá trị là 80 000. Câu 3. Robot lập một số lẻ có sáu chữ số thỏa mãn các điều kiện: - Lớp nghìn gồm các chữ số 0; 0; 5 - Lớp đơn vị gồm các chữ số 7; 2; 2 Số Robot lập là: …………………………………..................................................................…..…. PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Viết số lớn nhất nhận được sau khi dịch chuyển 2 que diêm:…………………… Trả lời: Những trang đã bị mất là: …………………………………………………………….…… Câu 7. Bác Lâm mua một chiếc áo. Bác trả cho người bán hàng 5 tờ 100 000 đồng; 3 tờ 10 000 đồng; 2 tờ 1 000 đồng thì vừa đủ mua chiếc áo đó. Vậy giá tiền của chiếc áo là: Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: A. 108245 004 C. 211809564 B. 204490556 D. 810468 902 Câu 5. Gen đang đọc một cuốn sách rất dày. Tuy nhiên cuốn sách đó đã bị mất một tờ, các trang còn lại như hình vẽ. Hỏi cuốn sách đó bị mất những trang nào? Hai trăm linh ba triệu một trăm Hai mươi bốn triệu không nghìn một trăm….………………………… ….………………………… Câu 4. Số nào dưới đây là mật khẩu mở khóa két sắt? Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 8 ở lớp triệu và chữ số hàng chục nghìn khác 9. Câu 6. Dịch chuyển 2 que diêm để được số lớn nhất: B. 531 000 đồng C. 532 000 đồng D. 512 000 đồngA. 132 000 đồng PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 6 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 13

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:Số 104 297 708 513 175 914 …………….. …………….. …………….. Bài 2. Nối: 200 070 …………….. 934 706 …………….. Bài 3. Các nhà hảo tâm đã hỗ trợ 6 chuyến xe chở gạo, mỗi xe chở 10 050 kg gạo cho một xã ở vùng lũ. Số gạo này được chia đều cho 9 thôn của xã. Hỏi mỗi thôn nhận được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............….…....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............…..…...…... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................…….…...… PHẦN 3: KẾT NỐI Bài giải Cô giáo phát 48 cuốn truyện cho học sinh trong lớp. Hỏi lớp phải có sĩ số là bao nhiêu để ít nhất một học sinh sẽ nhận được 3 cuốn? ………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………….……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………….………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…… Bài giải Làm tròn số đến hàng trăm nghìn Giá trị của chữ số 7 900 000 000 + 60 000 000 + 8 000 Số có các chữ số thuộc lớp triệu là 9; 6; 8 Số gồm 9 trăm triệu, 8 triệu, 5 trăm nghìn Số có chữ số hàng trăm triệu là 9, chữ số hàng đơn vị là 8. 968 000 000 960 102 008 960 008 000 908 500 000 14 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................ …………….. …………….. …………….. …………….. ……………..

Tỉnh/ thành phốHưng YênBắc NinhNinh BìnhHải PhòngSố dân (người)3 567 9433 619 4334 412 2644 664 124a) Vân muốn mua 1 đôi giày và 1 chiếc váy. Mẹ của Vân đưa cho cô bán hàng tờ tiền 500 000 đồng. Cô bán hàng phải trả lại mẹ: …………………………………………………………………………………....................................................................... b) Với số tiền 300 000 đồng, mẹ Vân đủ tiền mua được 3 món đồ nào dưới đây? A. gấu bông, mũ, váy C. giày, gấu bông, váy B. mũ, giày, váy D. gấu bông, giày, mũ Câu 5. Tìm số lớn nhất, bé nhất bằng cách nối chú chim với tổ thích hợp: PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Tháng 7/2024, giá xe Vision 2024 phiên bản cao cấp là 32 782 909 đồng. Làm tròn giá bán xe đến hàng trăm nghìn ta được: ……………………………………..…………………………..………................................……….. Câu 2. Theo tổng hợp dữ liệu của Ban Dân số năm 2019, số dân của Việt Nam, Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a như sau: Việt Nam: 97 338 579 người; Nhật Bản: 126 476 461 người; In-đô-nê-xi-a: 273 523 615 người Viết số dân của ba nước trên theo thứ tự giảm dần: ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 1; 2; 3; …; 9; 10; 11; … là dãy số tự nhiên. b) 0; 1; 2; 3; …; 9; 10; 11 là dãy số tự nhiên. c) 0; 1; 2; 3; …; 9; 10; 11; … là dãy số tự nhiên. Câu 4. Vân đi mua đồ cùng mẹ và nhìn thấy những món đồ như hình bên dưới: Câu 6. Số dân của một số tỉnh thành nước ta năm 2022 (theo danso.info) như sau: Viết tiếp để hoàn thành các câu sau: a) Thành phố có số dân ít nhất là: …………………………………………………………………………………………….………...……...………. b) Thành phố có số dân nhiếu nhất là: ………………………………………………………………………………….…………...………...….. 55 000 đồng 350 098 3 500 098 70 000 đồng 130 000 đồng 3 050 098 35 009 098 180 000 đồngSố lớn nhấtSố bé nhất PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 7 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 15

Bài 2. Giá vé máy bay Vietnam Airlines từ Hà Nội đến Nha Trang là 1 569 000 đồng. Cùng hành trình như vậy, giá vé máy bay hãng Bamboo Airways là 1 929 000 đồng. Hỏi giá vé hãng bay nào rẻ hơn và rẻ hơn bao nhiêu tiền? Bài giải ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống: 674 205 67 420 5 289 497 82 707 564 1 450 78 23 006 788 834 899 1 000 000 + 400 000 + 50 000 + 70 + 8 5 289 479 23 000 000 + 60 000 + 700 + 80 + 8 82 770 564 800 + 34 000 + 90 + 800 000 PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 2. Một cuốn truyện tranh có 200 trang. Hỏi chữ số 4 xuất hiện bao nhiêu lần trong các số trang của cuốn truyện này? Bài giải ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài giải ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………….……………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 1. Một trang của cuốn sách đã bị xé. Khi Jeremy cộng số trang còn lại thì được tổng là 3459. Hỏi trang nào đã bị xé biết rằng cuốn sách có 84 trang? 16 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 2. Bốn con gà, vịt, chó, chim có khối lượng lần lượt là: 2 500 g; 1 kg 300 g; 8 kg; 700 g. Con vật có khối lượng nhẹ nhất là: A. Gà B. Vịt C. Chó D. Chim Câu 3. Biết cân nặng của 3 con vật là 35 kg; 2 tấn và 4 tạ, hãy viết khối lượng thích hợp của mỗi con vật vào chỗ chấm: Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 2 tạ 6 kg = 206 kg 7 tấn 4 tạ = 704 kg 1 567 891 và 1 567 889 là hai số chẵn liền nhau Các số 245 567; 832 324; 978 900 060 là các số chẵn Câu 5. Trong một khu bảo tồn thiên nhiên, hươu cao cổ phương bắc, bò tót, trâu rừng có cân nặng là: 1 tấn; 1 500 kg; 8 tạ. Biết rằng hươu cao cổ nặng hơn bò tót nhưng nhẹ hơn trâu rừng. Hãy điền số cân nặng thích hợp vào chỗ chấm: Con vật Hươu cao cổ Trâu rừng Bò tót Cân nặng (kg) ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. Câu 6. Sắp xếp các số đo khối lượng: 2 tấn 6 yến; 45 yến; 900 kg; 4 tạ 40 kg; 5 tạ a) Theo thứ tự giảm dần: ……………………………………………........................................................................................................... b) Theo thứ tự tăng dần: …………………………………………………...................................................................................................... Con ngựa nặng …….…... Cá mập nặng …….…... Con chó nặng …….…... Câu 1. Viết một đơn vị đo khối lượng đã học vào mỗi toa tàu theo thứ tự từ bé đến lớn: B. 1620 C0 C. 1650 C0 D. 1506 C0 A. 10600 C 0 Câu 7. Một thợ thổi thủy tinh đang sử dụng lò nung để nấu chảy thủy tinh. Khi lò đạt khoảng 1600 C (được làm tròn đến hàng trăm), cô ấy có thể đặt chiếc cốc vào lò. Nhiệt độ thực tế của lò nung là: 0 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 8 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 17

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……… PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Tính giá trị biểu thức: 5 yến 4 kg = …………….... kg 8 tạ 7 yến = ……………….. kg 12 tấn 3 tạ = ……………….... kg 840 kg = ……….... tạ ……….…. yến 4 200 kg = ………… tấn ……….. tạ 172 kg = ………….. tạ …………….... kg Bài 3. Một nhà máy sản xuất đường xuất khẩu, tuần thứ nhất nhà máy sản xuất được 6 tấn đường, tuần thứ hai sản xuất được nhiều hơn tuần thứ nhất 105 kg, tuần thứ ba sản xuất được ít hơn tổng số đường tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 905 kg. Hỏi tuần thứ ba nhà máy sản xuất được bao nhiêu tạ đường? Bài giải PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Đồng hồ quả lắc rung chuông một lần vào 1 giờ. Rung chuông hai lần vào 2 giờ, rung chuông ba lần vào 3 giờ và cứ tiếp tục như thế. a) Hỏi đồng hồ rung chuông bao nhiêu lần trong khoảng thời gian từ 12 giờ trưa đến 11 giờ đêm? b) Trong vòng 24 giờ đồng hồ rung chuông bao nhiêu lần? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…..… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…….… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…...…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….… Bài giải b) 6 666 tạ 4 800 tạ : 8 ..................................................................................... ..................................................................................... a) 425 yến + 125 yến × 4 ..................................................................................... ..................................................................................... 18 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 7 m 12 dm < 712 dm2 2 2 6 tấn 2 yến > 602 kg Năm 1302 thuộc thế kỉ thứ XIV 3 phút 20 giây = 110 giây Câu 6. Viết đáp án vào chỗ chấm. Tháng trước nhà bác Lâm thu hoạch được 5 tạ 75 kg cá, tháng này thu hoạch được nhiều hơn tháng trước 85 kg cá. Nếu nhà bác Lâm dự định thu hoạch trong 3 tháng liền được 2 tấn cá thì tháng sau nhà bác Lâm cần phải thu hoạch được ……………….. cá để hoàn thành kế hoạch 3 tháng như đã dự tính. Câu 7. Voi Châu Phi là loài vật mang thai lâu nhất thế giới, nó mang thai khoảng hơn 21 tháng. Vậy voi Châu Phi mang thai khoảng: A. 1 năm 9 tháng B. 3 năm 3 tháng C. 7 năm D. Gần 1 năm PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: A. 1 980 tạ C. 198 tạ B. 1 809 tạ D. 189 tạ Câu 3. Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm: a) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào mùa xuân năm 40. Vậy năm đó thuộc thứ kỉ ……...........................…… b) Con tê giác một sừng cuối cùng ở Việt Nam đã tuyệt chủng vào năm 2010. Năm đó thuộc thế kỉ …….............................................................................................................................................................….. Câu 4. Trong một cuộc thi chạy, thời gian hoàn thành đường đua của Nam, Lâm và Bách lần lượt là 2 phút 27 giây, 137 giây và 2 phút rưỡi. Nối tên các bạn với tấm huy chương mà mình nhận được. Nam Huy chương vàng Câu 5. Điền kết quả thích hợp vào chỗ chấm: 6 tạ 8 yến ………….……… + = 8 tạ 10 kg Câu 1. Con cá voi xanh ở Nam Cực nặng khoảng 19 tấn 8 tạ. Vậy cá voi xanh Nam Cực nặng bao nhiêu tạ? Bách Lâm Huy chương đồng Huy chương bạc PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 9 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 19

PHẦN 3: KẾT NỐI PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: b) 5 m 7 dm2 2 = ………………..........…. dm2 25 cm 45 mm = ……………..……mm 5 giờ 35 phút = ……………......…… phút 2 2 2 Bài 2. Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể? Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………….......……….....… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….........… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….........… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………............ …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………......…… Bài 1. Sabrina đi lên 5 tầng tới nhà của bà để lấy bánh mận. Bạn ấy lại đi xuống 8 tầng để đưa bánh mận cho anh họ. Sau đó, Sabrina lại đi lên 2 tầng nữa để tìm bạn đang ở tầng 10 để cùng làm bài tập về nhà. Hỏi Sabrina đang ở tầng thứ mấy? Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………….......…..………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….........… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….........… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………............ …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………...…...… Bài 2. Lúc đầu Alan, Benny và Charles có tất cả 750 đô-la. Alan cho Benny 30 đô-la. Benny cho Charles 50 đô-la. Sau đó, ba người có số tiền như nhau. Hỏi lúc đầu mỗi người có bao nhiêu tiền? Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………….…………………….......…………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….....…… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………………….....…… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………........... …….…………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………………..…….. a) 4 yến 5 kg = ……………...............kg =……………….......…..yến 8 phút 3 giây = ……..……...... giây 5 tấn 5 tạ 20 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… ……………………………… ……………………………….. ………………………………. Câu 6. Đồng hồ chỉ cây số của một chiếc xe máy đang hiển thị số 153 276. Số này có tính chất là tất cả các chữ số đều khác nhau. Hỏi sau khi đi thêm bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đồng hồ chỉ cây số lại hiển thị số có đặc điểm như vậy? Viết câu trả lời và đáp án vào chỗ chấm. Trả lời: …………………………..................................................................................................................................................................……… Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Số 20 040 002 đọc là: A. Hai triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh hai B. Hai mươi triệu không trăm bốn mươi nghìn không linh hai C. Hai mươi triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh hai D. Hai trăm triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh hai Câu 2. Điền số (theo mẫu): Câu 3. Cô giáo viết số 437 104 652 lên bảng. Mỗi bạn đưa ra một nhận xét: Việt: Chữ số 0 thuộc lớp chục nghìn Nam: Chữ số 5 thuộc lớp đơn vị Hòa: Chữ số 4 thuộc lớp triệu Bình: Chữ số 1 thuộc lớp nghìn Viết tiếp để hoàn thành câu sau:……………………. Vậy có bạn đưa ra nhận xét đúng, đó là các bạn: …………......…………………….……………......................…………………….……………………. Câu 4. Nối: 202 381 > 202 318 603 456 117 < 603 465 117 Đúng Sai Câu 5. Dưới đây là nhà của An, Bình và Trí. Biết: Số ghi trên nhà của An là một số chẵn. Số ghi trên nhà của Trí khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số 1 100 000. Hãy ghi tên nhà của mỗi bạn vào chỗ trống: 1 051 823 1 049 824 1 151 823 781 > 7 177 871 414 511 < 413 115 7177 987 193 < 1 987 193 911 404 = 911 440 21

Phần II. Trình bày các bài toán sau: Bài 1. Cho các số : 87 924 85 492 78 981 80 122 a) Tính giá trị của B với y = 323. …………………………….....................................……………………………….. ……………………………………………………………....................................… ……………………………………………………………….................................... ………………………………………………………....................................……… ……………………………………………………………….................................... b) Tìm giá trị của y để B = 30 000 ……………………………………………………………............……..…….… …………………………………………………………………………...........… …………………………………………………………………………...........… ………………………………………………………………………….............. ……………………………………………………………………………........... Bài 3. Vân tiết kiệm mỗi tháng được 150 000 đồng. Sau 9 tháng, Vân quyết định trích ra 100 000 đồng để ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn sau cơn bão Yagi. Hỏi sau khi ủng hộ, Vân còn bao nhiêu tiền tiết kiệm? Bài 4. Có 70 cuốn sách trên giá sách thứ nhất và giá sách thứ hai của tủ sách, 28 cuốn sách trên giá sách thứ nhất đã được bán, 15 cuốn sách từ giá thứ nhất được chuyển sang giá thứ hai. Số sách của hai giá lúc này bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi giá có bao nhiêu cuốn sách? ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………….……….………………………………………………..………...… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………….……………...….……. ………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………............… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………...…...… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………………...…...… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………………..………....... Bài 2. Cho biểu thức B = 22 832 – 2 923 + y Bài giải a) Các số chẵn trong các số trên là: ………………………………………………………………….…………………………………….………….… b) Viết các số đã cho theo thứ tự giảm dần: …………………………………………………………….………………………………..……. c) Làm tròn số chẵn nhỏ nhất trong các số trên đến hàng chục, được số : …………………………….…………. d) Làm tròn số lẻ trong các số trên đến hàng nghìn, được số : …………………………………………………….……….… 22 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… U V O P a) Ở hình ……..….., kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn. b) Ở hình ……..….., kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông. c) Ở hình ………….., kim giờ và kim phút tạo thành góc tù. d) Ở hình ………….., kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt. Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Trong các tam giác sau, tam giác có hai góc nhọn và một góc tù là: A. Tam giác ABC C. Tam giác DEG B. Tam giác MNP D. Cả ba tam giác trên Câu 2. Viết đáp án vào chỗ chấm. Hạnh cắt một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 8 cm. Mai cắt một miếng bìa hình vuông có chu vi bằng chu vi miếng bìa của Hạnh. Độ dài cạnh của miếng bìa hình vuông là ............... cm Câu 3. Quan sát hình và điền số thích hợp vào chỗ chấm. Trong hình bên có: …………. góc nhọn …………. góc vuông ………….. góc tù ………….. góc bẹt Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cho hình vẽ: a) Hình bên không có góc vuông. b) Hình bên có 5 góc nhọn. c) Hình bên không có góc tù. d) Số đo góc đỉnh A cạnh AB, AC là 90° Câu 5. Quan sát các đồng hồ dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: a) Vẽ đoạn thẳng UA, sao cho hai đoạn thẳng UA và UV tạo thành một góc 60. b) Vẽ thêm điểm Q nằm ngoài đoạn thẳng OP, sao cho hai đoạn thẳng OQ và OP tạo thành một góc 90 . Câu 6. Vẽ tiếp để hoàn thiện hình: 23

Phần II. Trình bày các bài toán sau: Bài 1. Số? a) 5 yến = .............................. kg 80 kg 3 yến 9 kg = ................... kg 4 tấn = ............................ yến = ...................... yến Bài 2. Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (như hình).Hãy sắp xếp các xe theo thứ tự khối lượng hàng hóa giảm dần. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….…….…….. Bài 3. Trong kho có 72 tấn vải thiều, một xe tải chở số vải thiều này đi xuất khẩu. Việc vận chuyển được chia làm nhiều chuyến, mỗi chuyển chỉ chở được 8 000 kg vải. Hỏi cần bao nhiêu chuyến xe để xe đó chở hết được số vải thiều có trong kho? Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………...……..……....……… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….…………………………………………….….....…...…… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….……………………………………………….........……… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………………….........…… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………………………………………………….........…… Bài 4. Chú kiến Z đang trên đường kiếm mồi cho đàn kiến nhưng phải cẩn thận tránh chú nhện tại điểm A. Hỏi có bao nhiêu cách để chú kiến Z kiếm mồi? Trả lời: ........................................................................................... b) 2 tạ = ................................ kg 40 yến = .......................... tạ 1 tạ 34 kg = ................... kg 2 tấn 365 kg = ..............kg 24 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 3 Câu 1. Một hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Một hình vuông có chu vi bằng 64 cm. Hỏi chu vi hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng- ti- mét? A. Chu vi hình chữ nhật lớn hơn và lớn hơn 12 cm. B. Chu vi hình vuông lớn hơn và lớn hơn 8 cm. C. Chu vi hình chữ nhật lớn hơn và lớn hơn 8 cm. D. Chu vi hình vuông lớn hơn và lớn hơn 12 cm. Câu 2. Viết đáp án vào chỗ chấm. Xã A trồng được 530 cây, xã B trồng được số cây gấp đôi xã A, xã C trồng nhiều hơn xã A 320 cây. Số cây cả ba xã trồng được là: ……………………………………….....…..….. Câu 3. Giá một quyển sách là 35 000 đồng, giá một hộp bút là 50 000 đồng. Bố muốn mua cho Duy 2 quyển sách và 1 hộp bút. Vậy cần số tiền là: A. 140 000 đồng B. 120 000 đồng C. 150 000 đồng Câu 4. Trong dịp Tết, lớp 4A tham gia trồng cây. Số cây hoa trồng được là số lẻ lớn nhất có hai chữ số, số cây bóng mát trồng được ít hơn số cây hoa 14 cây. Hỏi lớp 4A trồng được tất cả bao nhiêu cây? A. 184 cây B. 113 cây C. 107 cây D. 174 cây Câu 5. Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 260 bao xi măng vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở xi măng vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao xi măng được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao bằng nhau) A. 52 bao B. 156 bao C. 416 bao D. 366 bao Câu 6. Viết đáp án vào chỗ chấm. Một nhà máy sản xuất bánh kẹo xuất khẩu, tuần thứ nhất sản xuất được 2 500 kg bánh kẹo, tuần thứ hai sản xuất được nhiều hơn tuần thứ nhất 675 kg bánh kẹo, tuần thứ ba sản xuất được ít hơn tổng số bánh kẹo tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 875 kg. Vậy tuần thứ ba nhà máy sản xuất được ……………………tạ bánh kẹo. Câu 7. Viết đáp án vào chỗ chấm. Trong 3 ngày cửa hàng bán được 30 500 kg gạo. Biết ngày thứ nhất cửa hàng bán được 8 200 kg gạo, ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 765 kg gạo. Vậy ngày thứ ba cửa hàng bán được ………………………… kg gạo. Câu 8. Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: D. 130 000 đồng......................................................... Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 25

Phần II. Trình bày các bài tập sau: Bài 1. Một quyển truyện có giá 36 000 đồng, giá một cặp sách nhiều hơn giá một quyển truyện là 114 000 đồng. Bố mua cho Lan một quyển truyện và một cặp sách. Hỏi: a) Bố phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền? b) Bố đưa cho người bán hàng 200 000 đồng thì người bán hàng phải trả lại cho bố bao nhiêu tiền? Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………….… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...... Bài 2. Tuổi của Hoa là số bé nhất có hai chữ số. Anh Sơn hơn Hoa 2 tuổi. Tuổi bố gấp hai lần tuổi Hoa và anh Sơn cộng lại. Tính tổng số tuổi của ba bố con. Bài giải Bài 3. Có 3 xe ô tô chở gạo, xe thứ nhất chở được 5 200 kg gạo, xe thứ hai chở được 50 tạ gạo, xe thứ ba chở được nhiều hơn xe thứ nhất 1 600 kg gạo. Hỏi cả ba xe ô tô chở được tất cả bao nhiêu tấn gạo? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…....… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… Bài giải 26 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Bột mì Đường Đậu xanh đã hấp PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Số vòng kim giây quay được từ 6 giờ sáng đến 8 giờ sáng là: A. 120 vòng C. 160 vòng B. 140 vòng D. 180 vòng Hình 1 Hình 2 Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Ước lượng thực tế và nối hình tương ứng với số đo diện tích cho thích hợp: Câu 4. Viết đáp án vào chỗ chấm. Tổng cân nặng của voi bố, voi mẹ và voi con là 12 tấn. Tổng cân nặng của voi bố và voi mẹ là 100 tạ. Cân nặng của voi con là: ……………………………………………............. Câu 5. Viết đáp án vào chỗ chấm.2 Một vận động viên chạy cự li ngắn. Biết mỗi ô vuông trong hình có cạnh bằng 3 m thì tổng diện tích đường chạy là ………………. m . Câu 6. Dưới đây là các nguyên liệu được sử dụng để làm món bánh rán ngọt. 6 m2 150 dm2 120 cm2 610 cm2 Diện tích phòng học lớp em là 25 cm2 Thầy Chu Văn An sinh năm 1292. Năm đó thuộc thế kỉ XII Năm 1500 là năm cuối cùng của thế kỉ XV Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Tổng cân nặng của bột mì, đường và đậu xanh là: ………………………………………………………………….................... b) Nếu cần 1100 g nguyên liệu cho 2 mẻ bánh thì khối lượng nguyên liệu trên làm được …………………. mẻ và còn thừa ………………………… g c) Một cửa hàng bán 1 kg bột mì với giá 30000 đồng và 20 000 đồng cho 1 kg đường. Để mua đúng lượng nguyên liệu trên cân thì hết ………………………………. đồng. Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 27 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 10

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. 120 tấn + 16 tạ = ………………………………………..… = …………………………………………. 425 kg – 25 yến = ……………………………………….... = ……………………………………..… 1 785 yến : 5 = ……………………………………………...… Bài 2. Chị Vân sinh vào năm đầu tiên của thế kỉ XXI, Hải sinh sau chị Vân 8 năm. Nếu lấy số tuổi hiện tại của chị Vân và Hải cộng lại thì ra tuổi của dì Nga. Hỏi hiện nay dì Nga bao nhiêu tuổi và dì sinh năm bao nhiêu? PHẦN 3: KẾT NỐI Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… Chú Sam đi dạo sau bữa tối. Chú đi từ cột đèn thứ nhất đến cột đèn thứ 11 hết 10 phút. Hỏi chú Sam sẽ đến cột đèn thứ bao nhiêu nếu đi bộ 30 phút liên tục với vận tốc không đổi? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………….…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………….……. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….… Bài giải 3 phút 12 giây = …………………...........… giây 548 phút = …………….. giờ ………..…… phút 2 ngày rưỡi = ………………………….…...…… giờ thế kỉ = ………………………………………… năm 1 4 a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: b) Tính: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Tổng cân nặng của 2 con vật sau là: a) Năm 1805 thuộc thế kỉ thứ XVIII b) Năm 990 thuộc thế kỉ thứ X c) Thế kỉ thứ XII từ năm 1101 đến năm 1200 d) 426 m 7 dm > 4207 dm2 2 2 e) 89 m 7 dm = 897 dm f) 6 tấn 2 tạ < 6 200 kgGiá cặp sách và hộp bút là 370 000 đồng = 3 tấn 6 tạ 15 kg Câu 5. Điền kết quả thích hợp vào chỗ chấm: + 1 tạ 15 kg........................................Cá mập nặng 3 tấnHươu cao cổ nặng 8 tạ Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Cầu Cảng Sydney ở Australia là cây cầu băng qua Cảng Sydney. Cầu có chiều dài 1 149 m, gồm các làn đường cho xe lửa, xe hơi, xe đạp và người đi bộ. Cầu Nhật Tân là cây cầu thép dây văng lớn nhất Việt Nam dài 3 760m. Viết tiếp để hoàn thành câu sau: Cầu Nhật Tân dài hơn cầu Cảng Sydney: ………………….......…………. m PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ chấm: Biết chiếc cặp sách có giá là 310 000 đồng. a) Hộp bút có giá là …………………................................................................…….. b) Cặp sách có giá đắt hơn hộp bút là ………........……………..............….. A. 38 tạ C. 308 tạ B. D. 3 080 kg 3008 kg Câu 4. Nối phép tính với kết quả đúng: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 11 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 29

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt dưới phép tính sai và sửa lại cho đúng: Sửa lại: ………………………….............................……..………………….. …………………………………………………...................……....................……. …………………………………………….......………...............................….……. Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5 giờ 15 phút = ………………… phút 3000 dm = …………........………… m 8m 45 dm = ………………...……… dm 2 2 27 tấn 5 kg = ………….………………… kg 290 dm = ………..... m ……...... dm 4m 15 dm = ………....…………. dm 2 2 2 2 2 2 Bài 3. Mảnh vườn hình chữ nhật của bác Na có chiều dài bằng 120 dm, chiều rộng bằng 7 m. Biết cứ 1 m thì trồng được 9 cây non. Hỏi cả khu vườn thì trồng được bao nhiêu cây non? 2 PHẦN 3: KẾT NỐI Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........….... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… Trong một tòa cao ốc có 8 bậc thang trên mỗi cầu thang dẫn từ tầng này lên tầng khác. Hỏi từ tầng 2 lên tầng 10 của tòa cao ốc có bao nhiêu bậc thang? (Biết rằng số bậc thang ở mỗi cầu thang là như nhau) Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............…. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...….…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….….….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………….…... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......…... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng thay đổi. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với hiệu của số thứ hai và số thứ ba. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: a + b = ......... + a 12 568 + 605 = 605 + ............. 12 + 15 + 18 = 15 + 12 + ............ (a + b) + c = a + (............... + c) 58 + 65 + 11 = 58 + (65 + ................) (a + 15) + 18 = a + (.................... + 18) Câu 3. Nối các loại quả vào giỏ tương ứng: Câu 4. Để thu hoạch rau xanh, Genee cẩn chuẩn bị tất cả 20 giỏ và rổ đựng. Biết số rổ nhiều hơn số giỏ là 4 cái. Số cái giỏ các Genee cần chuẩn bị là: A. 12 cái giỏ B. 8 cái giỏ C. 16 cái giỏ D. 10 cái giỏ Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Các Genee khối 3 trồng rau cải và rau dền. Số rau cải ít hơn rau dền là 25 cây. Nếu lấy số rau cải cộng với số rau dền thì được số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. Trả lời: Số cây rau cải là: ………………………. (cây) Số cây rau dền là: ……………………… (cây) 578 + 192 12 + 10 943 57 + (6 + 99) 1 998 + 2 002 10 943 + 12 605 + (17 + 71) (605 + 17) + 71 (6 + 57) + 99 192 + 578 2 002 + 1 998 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 12 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 31

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 332 + 220 + 280 + 168 …………………………..........…………………………….…………. …………………………………..........……………………….………. …………………………………………...........……………….……... b) 307 + 1 241 + 693 + 759 ……………………………………………..……….....…….......………. ……………………………………………..…………………............…. …………………………………………………………....……...…........ Bài 2. Lập đề toán cho sơ đồ sau rồi giải bài toán đó. Đề bài: ………………………………………...……………….…. ………………………………………………………………………..…… ………………………………………………………………………..…… ………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………….….…… …………………………………………………………………………..… PHẦN 3: KẾT NỐI Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........…..…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… Cindy và Maurice lần lượt ở tầng 5 và tầng 6 của một chung cư. Nếu Cindy leo 80 bậc cầu thang từ tầng 1 đến nhà cô ấy, thì Maurice phải leo bao nhiêu bậc cầu thang từ tầng 1 lên nhà cô ấy? Biết rằng số bậc cầu thang ở mỗi tầng như nhau. Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………….…... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Viết vuông góc hoặc không vuông góc vào chỗ chấm cho thích hợp M A T B N PH C Q - - - Đường thẳng AH …………………………………………. với đường thẳng CH. Đường thẳng NM ………………………….……………... với đường thẳng NP. Đường thẳng QT ………………………….……………....... với đường thẳng QB. Câu 2. Nối số tiền phù hợp với mỗi lưới, biết mỗi con tôm có giá 12 000 đồng, mỗi con cua có giá 120 000 đồng. 252 000 đồng 144 000 đồng 156 000 đồng 264 000 đồng Câu 3. Đặt một dấu trừ vào giữa các chữ số để được phép tính đúng: 4 2 5 6 1 1 8 3 4 9 = 2 4 2 1 2 Câu 4. Một vận động viên tập luyện trong 2 tháng để chuẩn bị thi đấu với tổng số giờ tập luyện là 880 giờ. Tháng thứ nhất vận động viên tập ít hơn tháng thứ hai 32 giờ. Hỏi mỗi tháng vận động viên đã tập luyện bao nhiều giờ? Trả lời: Tháng thứ nhất: …………….…….. Tháng thứ hai: ………….………… Câu 5. Tổng số tuổi của hai chị em hiện nay là 20 tuổi. Em kém chị 4 tuổi. Hỏi 3 năm nữa chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi? Trả lời: Chị: ……………………………………………. Em: ……………………………….………… Câu 6. Đường kính của một số hành tinh trong Hệ Mặt trời như sau (theo vnnews360.net): Trái Đất 12 756 km Sao Mộc 142 796 km Sao Kim 12 104 km Sắp xếp tên các hành tinh theo thứ tự đường kính tăng dần: ………………………………………………………………………………… PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 13 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 33

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 12 525 + 6446 – 2 525 + 3 554 ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ....................................................................................... b) 8 977 – 468 – 509 + 1 000 ………………………………………………………..…………….…… ……………………………………………………………..……………. ........................................................................................ Bài 2. Rạp chiếu phim lắp một màn hình led hình chữ nhật rất lớn. Cô giáo nói: “Màn hình có chu vi là 38 m, chiều rộng kém chiều dài 30 dm.” Em hãy tính diện tích màn hình led đó. PHẦN 3: KẾT NỐI …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….……… Bài giải Dọc theo một con đường có các cây xanh được trồng cách đều nhau. Nếu Benny đi bộ từ cây thứ nhất đến cây thứ sáu mất 10 phút, hỏi bạn ấy phải mất bao nhiêu thời gian để đi bộ tới cây thứ 15? Giả sử tốc độ đi bộ của Benny là không đổi. Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........…. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Điền cụm từ vuông góc hoặc không vuông góc vào chỗ chấm: G H Đường thẳng AB …………………………………….…………………… với đường thẳng AC. Đường thẳng ED …………………………………........................... với đường thẳng EG. Đường thẳng HK ……………………………………………………….... với đường thẳng HL. Đường thẳng QF ..………………………………….............................. với đường thẳng QO. Câu 2. Xác định các cặp đường thẳng được đánh dấu (in đậm) trong mỗi hình dưới đây là song song hay vuông góc. Câu 3. Quan sát hình bên và điền vào chỗ chấm: Các cặp cạnh song song với nhau là: ........................................................................................................... ........................................................................................................... Câu 4. Trong tứ giác ABCD: a) AB vuông góc với ……….………………………………..…….. b) BK song song với ……………………………………………….. c) BK vuông góc với …………………....…………………………. d) Trong hình có ……….. góc tù, ………… góc nhọn. Câu 5. a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm K và song song với đường thẳng AB b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng PQ A B C D E K L F Q O PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 14 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 35

PHẦN 3: KẾT NỐI PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. a) Tính bằng cách thuận tiện. b) Tìm y, biết: Y : 8 = 4 3686 615 + 3 052 – 2 615 + 48 ………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. Bài 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 66 m, chiều rộng kém chiều dài 15 m. Trên mảnh vườn đó người ta trồng rau, cứ 4 m thu hoạch được 10 kg rau. Hỏi trên cả mảnh vườn, người ta thu hoạch được bao nhiêu yến rau? 2 Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… Học sinh lớp 3A xếp thành hai hàng trước giờ ra chơi. Nếu lớp 3A có 38 học sinh và khoảng cách giữa mỗi học sinh là 50 cm. Hỏi mỗi hàng dài bao nhiêu mét? Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………..……... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Có hai đường thẳng vuông góc với nhau Có hai đường thẳng song song với nhau Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên: - Hai đoạn thẳng AE và BC song song với nhau. - Hai đoạn thẳng ED và DC vuông góc với nhau. - Hai đoạn thẳng AE và CD song song với nhau. A E D B C Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước phát biểu đúng: A. Hình bình hành là hình vuông C. Hình bình hành là hình chữ nhật. B. Hình chữ nhật là hình bình hành D. Hình bình hành là hình thoi Câu 2. Tô màu xanh vào hình bình hành và tô màu đỏ vào hình thoi trong các hình dưới đây: Câu 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Hình bình hành có ............... cặp cạnh đối diện ................................ và ......................................................... Hình thoi có ............... cặp cạnh đối diện ................................ và bốn cạnh ................................................ Câu 4. Nối đồ vật với đặc điểm tương ứng: PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Câu 6. Vẽ tiếp để hoàn thiện: b) Hình thoi MNPQa) Hình bình hành ABCD Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 15 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 37

D A B C Bài 1. Vẽ đường thẳng MN đi qua A và a) Vuông góc với BC. Bài 2. Quan sát hình vẽ, dùng ê ke kiểm tra và cho biết: a) Các cặp cạnh song song với nhau là: ……………………………………………………………………………………………….........…… b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: ………………………………………………………………………………………………….........… ………………………………………………………………………………………………….........… c) Các góc vuông có trong hình: ………………………………………………………………………………………………….........… ………………………………………………………………………………………………….........… Bài 3. Quan sát hình bên: a) Từ hình bên, em hãy vẽ đoạn thẳng AE vuông góc với cạnh DC (điểm E nằm trên DC) và đoạn thẳng BF song song với đoạn thẳng AE, BF cắt DC tại F. b) Tứ giác ABFE có phải hình bình hành không? Vì sao? …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… b) Song song với BC. PHẦN 3: KẾT NỐI PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN M B A P N C Một hội trường triển lãm được chia làm 35 phòng như hình sau. Có bao nhiêu cách để em đi từ phòng A sang phòng B mà vẫn đi qua phòng Q? Trả lời: ........................................................................................................ HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Điền dấu (< , > , =) thích hợp vào chỗ chấm: 186 234 × 6 ....... 6 × 186 234 345 + 65 784 ........ 65 784 + 435 Câu 2. Với a = 4, hãy nối hai biểu thức có cùng giá trị: 250 × a 100 + (204 – a) 592 : a 180 – a × 8 200 + 200 × a 60 × (20 : 4) Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 6 dm 6 cm = 66 cm c) 7 600 dm < 76 m 2 2 2 2 2 b) 14 m = 1 400 dm2 2 d) 84 000 cm < 94 dm2 2 Câu 4. Cuối tuần, mẹ đi siêu thị mua trái cây. Mẹ muốn mua nửa ki-lô-gam nho Úc và 1 kg táo. Hỏi mẹ phải trả bao nhiêu tiền để mua hai loại trái cây trên? Biết rằng siêu thị đang có đợt giảm giá so với mức giá niêm yết như hình bên. 129 000đ.900 89 179 Trả lời: Mẹ phải trả số tiền là .......................................... Câu 5. Cho số 9 được xếp như hình vẽ bên dưới. Hãy di chuyển 1 que tính sao cho giữ nguyên số góc vuông ban đầu. Câu 6. Dùng ê ke kiểm tra hình dưới đây và cho biết: a) Các cặp cạnh song song là: ........................................................................................... b) Các cặp cạnh vuông góc là: ........................................................................................... Câu 7. Hai tủ sách có tất cả 142 cuốn sách. Nếu chuyển 4 cuốn sách từ tủ thứ nhất sang tủ thứ hai thì số sách ở hai tủ bằng nhau. Tìm số sách ở mỗi tủ. Trả lời: Tủ thứ nhất: .............................................. Tủ thứ hai: ......................................................................900đ/kg220000đđ/kg PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 16 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 39

PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Tính: a) 6 m – 30 dm = ...................... dm c) 140 kg + 26 yến = ................. yến b) 6 tạ 12 yến × 5 = ............................... tạ d) 12 m + 65 dm : 5 = .................. dm2 2 2 Bài 2. a) Tìm y, biết: b) Tính bằng cách thuận tiện: y : 7 = 856 (dư 4) 7 205 + 8 467 + 2 895 + 1 533 Bài 3. Tổng khối lượng tối đa của cá voi xanh và cá voi xám là 226 tấn. Biết cá voi xám nhẹ hơn cá voi xanh 154 tấn. Tính khối lượng tối đa của mỗi loại cá voi nói trên rồi viết vào bảng thống kê. PHẦN 3: KẾT NỐI …………………………………….........…………………………………… ………………………………………………….........……………………… ………………………………........……………………….…..........…… ……………………………........…………………………….…..........… Cá voi xám ............................ Cá voi đầu cong Cá voi lưng gù Cá nhà táng 57 tấn Cá voi xanh ..............................100 tấn 40 tấn …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài giải Bốn đội bóng cùng thi đấu với nhau tại giải Vô địch Bóng chuyền của Quận. Mỗi đội phải thi đấu một trận với ba đội còn lại. Vì thế, đội A đã chơi 3 trận, đội B chơi 2 trận và đội D chỉ chơi một trận. Hỏi đội C đã chơi bao nhiêu trận? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài giải HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

…………………….......……………………..... ................................................................................................. 41 PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cầu Rồng được hoàn thành và đưa vào sử dụng vào năm 2013. Năm đó thuộc thế kỉ nào? A. XX B. XIX C. XXI D. XVIII Câu 2. Với n = 8 và m = 4. Nối biểu thức với giá trị đúng. Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 73 m 12 dm = ……………...… dm b) 9 m 32 cm = ………………. cm2 2 2 c) 7 tấn 83 yến = ………………………. kg d) Thế kỉ thứ XII bắt đầu từ năm ………… đến năm ………................. Câu 4. Sông Colorado là một con sông quan trọng ở Bắc Mỹ, nổi tiếng với việc tạo nên hẻm núi Grand Canyon. Sông Orinoco là một trong những con sông lớn ở Nam Mỹ. Tổng chiều dài của hai con sông này là 4 474 km, trong đó sông Colorado dài hơn sông Orinoco 194 km. Tính chiều dài mỗi con sông. Viết đáp án vào chỗ chấm. Sông Colorado dài:…………………………………………………................................................................................………......…...…...……… Sông Orinoco dài:…………………………………………………………..................................................................................……...……....…….. Câu 5. Hai số chẵn có tổng là 452 và giữa hai số chẵn đó có 5 số chẵn nữa. Hai số chẵn đó là: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………....….…… Câu 6. Dùng ê ke kiểm tra hình dưới đây và cho biết: a) Các cặp cạnh song song là: ............................................................................................. b) Cạnh AB vuông góc với cạnh: ............................................................................................. Câu 7. Ghi số tiền tương ứng với mỗi hình ảnh dưới đây: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 17 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20…

PHẦN 3: KẾT NỐI Bài 3. Tổng chiều dài hai cây cầu Cần Thơ và Bãi Cháy là 5 237 m. Biết cầu Cần Thơ dài hơn cầu Bãi Cháy 263 m. Tính chiều dài mỗi cây cầu. PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Bài 1. Hãy khoanh tên của bạn làm sai và sửa lại cho đúng: Sửa lại: ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... Bài 2. 6 123 : y = 8 b) Tính bằng cách thuận tiện:a) Tìm y, biết: 3 605 + 1 497 + 8 165 + 4 593 …………………………………….........…………………………………… ………………………………………………….........……………………… ................................................................................................. …………………………………………........……………………………… ………………………………………........………………………………… ………………………………………........………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………….… Bài giải 140 học sinh đang bầu chọn cho danh hiệu Học sinh gương mẫu. Alice có 31 phiếu bầu, Betty có 41 phiếu và Cindy có 47 phiếu. Hỏi Cindy phải nhận được ít nhất bao nhiêu phiếu bầu nữa để chắc chắn đạt được danh hiệu Học sinh gương mẫu? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… Bài giải HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 5. Bốn bạn thi chạy trên cùng một đoạn đường: Trung chạy hết phút, Dũng chạy hết phút, Quyết chạy hết phút, Thắng chạy hết phút. Hỏi ai chạy nhanh nhất? 1 3 1 4 1 5 1 6 PHẦN 1: TÁI HIỆN – CỦNG CỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cho các số sau 376 129, 376 125, 400 178, 367 129, 367 921, 400 187: a) Trong dãy số trên, số bé nhất là: A. 376 129 B. 376 125 C. 367 129 D. 367 921 b) Trong dãy số trên, số lớn nhất là: A. 376 129 B. 376 125 C. 400 178 D. 400 187 Câu 2. Nối phép tính với kết quả tương ứng: 500 dm2 429 957 cm2 1 250 dm2 12 cm2 12 dm + 50 dm2 2 43 m – 43 cm2 2 20 m : 42 180 mm × 52 44 m – 1 m 43 cm2 2 2 2 m 50 dm × 22 2 10 cm + 200 mm2 2 100 m : 82 Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 6 kg 750 g > 7 000 g c) 8 tạ 8 yến < 880 kg b) 124 tấn = 124 000 kg d) 20 yến 7 g > 200 007 g Câu 4. Bác Ba mua một chiếc ti vi giá 9 triệu đồng, mua một chiếc máy giặt giá 7 triệu đồng. Cửa hàng giảm cho bác Ba 500 000 đồng mỗi mặt hàng. Hỏi bác Ba phải trả bao nhiêu tiền? Trả lời: Số tiền bác Ba phải trả là: .................................................9 000 000 đồng7 000 000 đồng Trả lời: Bạn chạy nhanh nhất là: .............................................................................................................................................. Câu 6. Điền số vào chỗ chấm sau: a) 93 100 cm = …...…………….…… dm2 2 9 m 53 dm = ………....…………. dm2 2 2 b) 1 giờ 20 phút = ……..…….……. phút 480 giây = ……………....……...….. phút 120 dm = ……………………..……… cm 430 dm = ……….. m ……....…… dm 2 2 2 2 2 2 phút 15 giây = ………...….……. giây 5 giờ 5 phút = ……………….....… phút Câu 7. Hai số chẵn có tổng là 452 và giữa hai số chẵn đó có đúng 5 số chẵn nữa. Hãy viết hai số chẵn đó: ................................................................................................................................................................. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN - TUẦN 18 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 43

Bài 1. Đặt tính rồi tính: 12 358 × 4 Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện: a) 1 375 + 2 569 + 134 + 866 + 8 625 + 2 431 31 504 : 8 b) 1 258 × 5 + 1 258 × 4 + 1 258 Bài 3. Thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 98 m. Chiều dài hơn chiều rộng 29 m. Nếu 1 m thu hoạch được 5 kg thóc thì thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? 2 PHẦN 3: KẾT NỐI …………………..…… ……………………….… …………………………. PHẦN 2: VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN …………………..…… ……………………….… …………………………. ……………………..…… …………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………… Bài giải Chủ nhà phát cho mỗi vị khách tham dự bữa tiệc 2 quả bóng bay. Những quả bóng có màu đỏ, vàng, trắng, xanh da trời và xanh lá cây. Bác ấy nhận ra rằng có 2 vị khách có cặp bóng bay màu giống hệt nhau. Hỏi có ít nhất bao nhiêu khách trong bữa tiệc? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… … Bài giải …………………………………….........……………………………………….… …………………………………….........……………………………………….… …………………………………….........…………………………………….…… …………………………………….........………………………………….……… …………………………………….........………………………………….……… …………………………………….........…………………………………….…… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Hình A Hình B ....................... góc nhọn .............................. góc tù ..................... góc vuông ........................ góc nhọn ................................ góc tù ...................... góc vuông PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 5. Câu 3. Quan sát hình vẽ sau. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: a) Hình LDEK không phải hình bình hành b) Hình DEHG là hình thoi c) Đoạn thẳng IK song song với đoạnthẳng HE d) Đoạn thẳng KE vuông góc với đoạnthẳng HG Câu 4. Cho hình bình hành ABCD có chu vi là 26 cm, cạnh AB dài 6 cm. Tính độ dài cạnh BC của hình bình hành. Viết đáp án vào chỗ chấm. Trả lời: Độ dài cạnh BC là: ............................................................................................................................................................ Câu 1. Dùng thước đo góc để đo các góc sau và viết vào chỗ chấm tên góc thích hợp: Góc đỉnh A, cạnh AM, AN là góc …………………..…….. Góc đỉnh B, cạnh BI, BK là góc ……………………….…… Góc đỉnh C, cạnh CP, CQ là góc …….………………..….. Góc đỉnh D, cạnh DE, DG là góc ………………….……...… Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Góc đỉnh H, cạnh HG và HI có số đo là ............... G H I Góc đỉnh L, cạnh LK và LM có số đo là ................ K L M X Y Z P Q R Góc đỉnh Y, cạnh YX và YZ có số đo là ............. Góc đỉnh Q, cạnh QP và QR có số đo là ............. P C Q E D G I B KM A N a) Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng MN. M N O E F O b) Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O và song song với đường thẳng EF. L K I E D H G 45

Bài 3. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 120 m và chiều rộng 80 m được dùng để trồng các loại cây xanh. Biết rằng mỗi 20 m² trồng được 4 cây xanh. Hỏi trên toàn bộ khu đất đó có thể trồng được bao nhiêu cây xanh? Câu 6. Một miếng gỗ đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài 18 cm và chiều rộng kém chiều dài 10 cm. Diện tích của miếng gỗ đồ chơi đó là: A. 144 cm B. 56 cm2 C. 144 cm2 D. 180 cm2 Câu 7. Một mảnh bìa hình vuông có chu vi 32 cm. Tính diện tích mảnh bìa đó. Trả lời: Diện tích mảnh bìa đó là: .................................. Phần II. Trình bày các bài tập sau: Bài 1. Hãy khoanh vào tên bạn làm bài sai và sửa lại cho đúng: Diện tích hình vuông là: Chu vi hình vuông là: 3 × 3 = 9 (cm )2 3 × 3 = 9 (cm) Bạn Gen Bạn Sis Sửa lại: …………………………………………………………………..…………………….……….… …………………………………………………………………………………..……………..… …………………………………………………………………………………..……………..… Bài 2. Một sân Pickleball dạng hình chữ nhật có chu vi là 40 m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8 m. Tính diện tích sân Pickleball đó. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………….… Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………..… Bài giải HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Cho các con vật với cân nặng như sau: 4 kg 4 tạ Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Nối mỗi vật với số đo khối lượng thích hợp. 3 tấn 6 tạ 1 605 kg 29 tạ 5 yến - Sắp xếp tên con vật theo thứ tự khối lượng giảm dần: ……………………………………………………………………...….. - Voi nặng hơn hươu …………………… kg. - Tổng cân nặng của cả ba con là …………………….. kg. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: a) Sân trường em có diện tích khoảng 200 m. b) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm Giáp Thân (924), năm đó thuộc thế kỉ thứ IX. c) 2 tạ 45 kg < 2 tạ 5 yến. d) 5 m 6 cm = 50 006 cm .2 2 2 6 005 cm = ……..…… dm ………..…. cm2 2 2 9 m 5 cm = ……………...................… cm2 2 2 b) 18 tấn 5 yến = …………..… kg 23 tấn 7 tạ = ……….…… yến 21 thế kỉ = ……….….….. năm Câu 5. Nhà em có 5 người, vậy mỗi tháng nhà em ăn hết khoảng: A. 3 tấn gạo B. 3 tạ gạo C. 3 yến gạo D. 3 kg gạo Câu 6. Tổng số thóc có trong kho là 6 tấn 4 tạ thóc. Biết số thóc nếp ít hơn số thóc tẻ là 4 tấn. Hỏi trong kho có bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp? A. 2 400 kg B. 5 200 kg C. 2 200 kg D. 1 200 kg 4 yến 400 g a) 5 m2 62 dm2 = ................................ dm2 Câu 4. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 47

Câu 7. Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm: a) Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954. Năm đó thuộc thế kỉ ……………………………………….………....... Tính đến năm 2024 đã được ………………… năm. b) Trần Hưng Đạo đã ba lần đánh bại quân Nguyên Mông vào các năm 1258, 1288 và năm 1285. Các năm đó thuộc thế kỉ ………………………………………………………………………………………………………………………...….. c) Thomas Edison phát minh ra bóng đèn dây tóc năm 1897. Năm đó thuộc thế kỉ ……………...…..... d, Thế kỉ XII bắt đầu từ năm ………………. đến hết năm …………………………………………………………………………………...… Phần II. Trình bày các bài tập sau: Bài 1. Điền > , < , = ? 8 m 7 cm 4 500 m 807 m 4 km 3 m 5 600 cm2 8 m 7 dm2 2 560 dm 807 dm 2 2 2 yến 8 kg 28 kg 4 tạ 8 kg400 kg Bài 2. Tính giá trị biểu thức: a) 2 567 giờ + 765 giờ × 8 …………………………………………………….…………….. …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… b) 3 876 tấn – 1750 tạ : 5 ……………………………….…………………………………... ………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………. Bài 3. Tú và Nam cùng nhau chạy bộ xung quanh một cái hồ. Thời gian chạy hết một vòng hồ của hai bạn là 9 phút 38 giây. Biết thời gian Tú chạy một vòng hồ ít hơn Nam 30 giây. Tìm thời gian chạy một vòng hồ của mỗi bạn? Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. Bài 4. Có tất cả 6 câu hỏi trong một cuộc thi toán, nếu trả lời đúng mỗi câu sẽ được cộng 5 điểm, trả lời sai sẽ bị trừ 2 điểm. Hỏi nếu Valerie được 23 điểm trong cuộc thi toán thì bạn ấy đã trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi? Bài giải ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Để tìm số lớn, số bé trong bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, hãy nối số lớn, số bé với công thức tương ứng: Số lớn (tổng – hiệu) : 2 Câu 2. Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 4 thì được 11 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống a) Đây là bài toán thuộc dạng Tổng – Hiệu b) Tổng số học sinh của lớp đó là 40 bạn c) Lớp đó có 24 bạn trai, 22 bạn gái d) Lớp đó có 20 bạn gái, 24 bạn trai Câu 3. Khánh mua hai quyển sách hết 130 000 đồng. Biết giá hai cuốn sách chênh nhau 14 000 đồng. Cuốn sách đắt hơn có giá là: A. 144 000 đồng B. 72 000 đồng C. 116 000 đồng D. 58 000 đồng Câu 4. Năm 26 tuổi thì mẹ sinh con, hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 38 tuổi. Tuổi con hiện nay là: A. 12 tuổi B. 10 tuổi C. 8 tuổi D. 6 tuổi Câu 5. Ông hơn cháu 63 tuổi. Ba năm trước tổng số tuổi của hai ông cháu là 69 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay: Trả lời: Ông .............................. Cháu ............................ Câu 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 54m, nếu chiều rộng tăng thêm 9m thì mảnh đất đó trở thành hình vuông. Diện tích của mảnh đất đó là: A. 162 m B. 162 m2 C. 126 m2 D. 216 m2 Câu 7. Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 160. Hãy viết hai số đó:.................................................................................... Câu 8. Một trại nuôi gà ngày đầu bán được 2 564 con gà, ngày thứ hai bán được 1 852 con gà, ngày thứ ba bán được ít hơn tổng số gà của hai ngày đầu là 300 con. Hỏi cả ba ngày trại đó bán được bao nhiêu con gà? A. 4 116 con B. 4 416 con C. 8 523 con D. 8 532 con Câu 9. Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 5 m và chiều rộng 4 m. Người ta dùng các viên gạch hình vuông cạnh dài 20 cm để lát sân. Hỏi cần dùng tất cả bao nhiêu viên gạch? (Phần mạch vữa không đáng kể). Trả lời: Số viên gạch cần dùng là: .............................................. (tổng + hiệu) : 2Số bé 49

Phần II. Trình bày các bài toán sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 67 033 + 18 978 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… 205 007 – 88 543 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… Bài 2. a) Tìm y, biết: b) Tính bằng cách thuận tiện: .…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 9 345 – 1 267 + 655 + 2 267 …………………………………………………………………..………… ………………………………………………………………..…………… …………………………………………………………………..………… …………………………………………………………………………….. Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 20 m, chiều rộng bằng 9 m. Người ta trồng rau cải bắp trên mảnh vườn đó. Biết cứ 5 m thì thu hoạch được 15 kg bắp cải. Hỏi cả mảnh vườn đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam bắp cải? 2 Bài giải …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… …………………………………….……………………….……………………………………………………………….………… Bài 4. Cửa phòng Thể dục và cửa phòng Thí nghiệm khoa học cách nhau 40 m. Nếu cứ 2 m lại đặt một chậu cây giữa hai cánh cửa thì cần có bao nhiêu chậu cây? Bài giải …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……... y : 9 = 5 382 (dư 7) HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 50 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TOÁN LỚP 4 TẬP MỘT