Created in Canva
Tài liệu lưu hành nội bộ 3TẬP MỘT Họ và tên: ....................................................................... Lớp: ....................................................................... Năm học: ...................................................................... VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT
Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ LớpBiệt danh mật 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - TẬP MỘT www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn
LỜI NÓI ĐẦU www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn Các Genee thân mến! Ở lớp 3, các con không chỉ đọc để hiểu một câu chuyện hay viết một đoạn văn hoàn chỉnh mà còn bắt đầu biết suy ngẫm, đặt câu hỏi và thể hiện suy nghĩ của mình bằng ngôn ngữ. Với mong muốn đồng hành cùng các Genee trên hành trình ấy, hệ thống Giáo dục Genesis đã biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 3. Bộ tài liệu được xây dựng giúp các con củng cố kiến thức đã học trong tuần, phát triển năng lực ngôn ngữ và hình thành những thói quen học tập tích cực. Mỗi phiếu học tập được thiết kế theo ba mạch nội dung: 1. Đọc Thông qua những văn bản đa dạng về chủ đề và thể loại, các Genee được rèn luyện năng lực đọc hiểu, mở rộng vốn sống và phát triển tư duy. 2. Từ và câu Các hoạt động học tập ở phần này giúp các Genee tiếp tục mở rộng vốn từ, hiểu được sắc thái và giá trị biểu đạt của ngôn ngữ trong những tình huống giao tiếp khác nhau. 3. Viết Mỗi bài viết là cơ hội để các Genee quan sát, suy ngẫm và thể hiện tiếng nói của riêng mình. Bên cạnh việc kể lại trải nghiệm và bày tỏ cảm xúc, các con còn được khuyến khích trình bày ý kiến cá nhân, chia sẻ những điều mình quan tâm. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu học tập đều có phần Tự đánh giá. Đây là khoảng thời gian để các Genee nhìn lại những điều mình đã làm được, nhận ra những điểm cần cố gắng hơn và đặt ra mục tiêu cho tuần học tiếp theo. Hi vọng rằng mỗi cuối tuần, khi mở những trang phiếu học tập này, các Genee sẽ có thêm những giờ học vui vẻ và ý nghĩa để mỗi bài đọc là một hành trình khám phá, mỗi câu chữ là một trải nghiệm và mỗi trang viết là một bước tiến trên hành trình trưởng thành. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee - Mỗi bài học là một cơ hội khám phá bản thân và thế giới.
Tuần 1 3 - 4 Tuần 2 5 - 6 Tuần 3 7 - 8 Tuần 4 9 - 10 Tuần 5 11 - 12 Tuần 6 13 -14 Tuần 7 15 - 16 Tuần 8 17 - 18 Tuần 9 19 - 20 Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Nội dung Trang Tuần 10 27 - 28 Tuần 11 29 - 30 Tuần 12 31 - 32 Tuần 13 33 - 34 Tuần 14 35 - 36 Tuần 15 37 - 38 Tuần 16 39 - 40 Tuần 17 41 - 42 Tuần 18 43 - 44 Số 1 44- 46 Số 2 47 - 48 Số 3 49 - 50 Nội dung Trang PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I MỤC LỤC
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1 3 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CON LỪA KHÔN NGOAN Một con lừa đang vui vẻ ăn cỏ trên một ngọn đồi mà không hề hay biết rằng có một con sói đang rình nó. Khi con lừa ăn xong và ngẩng đầu lên, nó ngỡ ngàng nhận ra con sói đang đứng nhìn mình. Con lừa biết rằng mình phải suy nghĩ nhanh nếu muốn tự cứu lấy bản thân. Nó bắt đầu hét lên như thể mình đang bị thương rất nặng. Nghe tiếng hét, con sói không hiểu chuyện gì đang xảy ra nên nó đã tiến lại gần và hỏi: – Ngươi bị sao vậy? – Một cái gai đâm vào chân tôi, anh có thể giúp tôi lấy nó ra được không? – Tại sao ta phải làm thế? – À, tại vì điều này có lợi cho anh. Cái gai rất nhọn. Nếu anh ăn thịt tôi, cái gai sẽ bị kẹt trong cổ họng của anh đấy. Nghe cũng có lý, sói chạy lại định giúp con lừa lấy cái gai ra. Tuy nhiên, khi sói đến gần, con lừa dùng chân sau chắc khỏe của mình đá mạnh vào con sói và nhanh chân chạy trốn. Con sói bị choáng váng và không kịp nhận ra chuyện gì nữa. Sau khi bình tĩnh lại, sói nhận thấy rằng mình bị mất vài cái răng. Sói cảm thấy vô cùng xấu hổ về sự ngu ngốc của mình. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Con lừa đang vui vẻ ăn cỏ ở đâu? A. Bên sườn núi C. Bên bờ sông B. Trong thung lũng D. Trên ngọn đồi Câu 2. Khi nhận ra sói đang đứng nhìn mình, Lừa cảm thấy ……………………….............……………… ….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................... Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Lừa la hét lên như thể mình đang bị thương rất nặng để lừa sói. Lừa nói với sói rằng nó đang bị 1 chiếc gai nhọn đâm vào họng. Sói mặc kệ lời kêu cứu của lừa và ăn thịt lừa. Sau khi bị lừa đá, sói choáng váng và mất vài cái răng. Câu 4. Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời: Điều đáng quý con học được ở lừa là ……………………………………………………………………………………................................. ….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................................
Câu 1. Điền c/k vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: …im cương …iềm chế … ính … ận …ì … ọ … ánh …ửa … ảm …úm …ì nhông …èm …ặp Câu 2. Nối các từ sau với nhóm thích hợp: con lừa chắc khỏe Chỉ đặc điểm chạy trốn Chỉ sự vật đá nhọn Chỉ hoạt động ngọn đồi Câu 3. Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu sau: a) Tìm từ theo yêu cầu 5 từ chỉ sự vật 5 từ chỉ hoạt động ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… b) Đặt một câu giới thiệu, một câu nêu hoạt động có sử dụng từ ngữ con tìm được ở phần (a). ……………………………………………….........................................................................………………………………………………................................... .....................................………………………………………………............................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Đóng vai làm con lừa trong câu chuyện trên, hãy viết 4 - 6 câu kể lại cảm xúc và suy nghĩ của con sau khi thoát khỏi con sói. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………................... ......................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................………..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........…….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 4
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 5 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHÚ SẺ VÀ CÂY CỌ Một ngày nọ, trên một cánh đồng xanh mướt, có một chú sẻ nhỏ đang nhảy nhót trên những cành cây cọ non. Chú sẻ tên là Xíu, rất hiếu động và thích khám phá. Mỗi sáng, Xíu bay khắp cánh đồng để tìm những hạt lúa vàng ươm hay những con sâu béo tròn để ăn sáng. Cây cọ non nơi Xíu thường đậu là một cây cọ nhỏ, cao chưa tới nửa người lớn, nhưng lá của nó đã xanh tươi và đầy sức sống. Cây cọ rất thích khi Xíu đến chơi, vì mỗi lần chú sẻ đậu lên, cây cọ lại rung rinh như đang cười. Một hôm, trời bỗng dưng chuyển mưa lớn. Gió thổi mạnh làm cây cọ non chao đảo và Xíu thì không biết làm thế nào để bay về tổ. Cây cọ liền nói: "Xíu ơi, đừng sợ! Cậu có thể nấp dưới lá của mình, mình sẽ che chở cho cậu.". Xíu cảm thấy yên tâm và nép mình dưới những chiếc lá cọ mềm mại. Mưa rơi như trút nhưng Xíu vẫn an toàn dưới sự che chở của cây cọ non. Khi mưa tạnh, Xíu cảm ơn cây cọ rối rít và hứa sẽ luôn đến chơi cùng cây cọ. Từ đó, hai bạn trở thành những người bạn thân thiết, luôn giúp đỡ lẫn nhau khi có khó khăn. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Xíu là chú sẻ như thế nào? A. Hiếu động và tốt bụng C. Thích bay nhảy và tốt bụng B. Hiếu động và thích bay nhảy D. Tốt bụng nhưng ham chơi Câu 2. Xíu thường làm gì mỗi sáng? (Đánh dấu X vào ô trống trước đáp án đúng) Tìm những hạt lúa vàng ươm để ăn Tìm những người bạn của mình Tìm những con sâu béo tròn để ăn Chải chuốt bộ lông của mình. Câu 3. Khi trời mưa, cây cọ đã làm gì để giúp Xíu? A. Che chở Xíu bằng cách giấu Xíu dưới lá của mình B. Nhắc Xíu về nhanh chóng bay về tổ của mình C. Gọi những con chim khác đến giúp Xíu D. Chỉ cho Xíu bay đến một cái cây khác để trú ẩn Câu 4. Hãy viết 1 - 2 câu về điều con học được qua câu chuyện giữa Xíu và cây cọ.
Câu 1. Khoanh tròn vào từ ngữ sai chính tả và viết lại cho đúng vào chỗ trống: Dù đoạn đường ghồ gề và nhiều bãi lầy nhưng đàn kiến vẫn gắng sức để vượt qua. Cả đàn ghé vai, cùng gánh mẩu bánh mì to về tổ. * Chữa lại: ............................................................................................................................................................................................... Câu 2. a) Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau: huy hoàng, búng chân, khó chịu, tanh tách, thoải mái, quyết định, tuyệt đẹp b) Đặt câu với một từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở phần a. .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 3. Viết tiếp để hoàn thành câu nêu đặc điểm: a) Chú mèo nhà em …………………………………………………………………………………………………………............…................................. b) Những bông hoa hồng ……………………………………………………………………………………………………………............................... c) Mái tóc của mẹ em ……………………………………………………………………………………..……………………………................................. d) Chú chim sẻ Xíu …………………………………………………………………………………………………………………………................................ PHẦN 3: VIẾT Nhân ngày lễ Vu Lan báo hiếu, con đã làm một việc tốt để thể hiện sự hiếu thảo và giúp đỡ cha mẹ (hoặc ông bà). Hãy viết một đoạn văn 4 - 6 câu kể lại việc làm đó. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 6
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 3 7 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên đường không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp, con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. Nhưng lần này, tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. (Theo Thanh Tịnh) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 4.Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời đúng: Khi nhớ lại buổi đầu tiên đi học của mình, con cảm thấy ……………………………………………................ Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bài văn là lời của một người mẹ, nói về buổi đầu đưa con đi học. Bài văn là lời của tác giả, nói về kỉ niệm trong buổi đầu đi học. Bài văn là lời của cô giáo kể về một học sinh trong buổi đầu đi học. Bài văn là những kỉ niệm về năm học đầu đời của tác giả. Câu 2. Vì sao khi đi trên con đường làng quen thuộc tác giả lại thấy có sự thay đổi lớn? A. Vì hôm nay tôi đi với mẹ C. Vì hôm nay tôi đi học B.Vì hôm nay tôi đi chơi D.Vì hôm nay tôi đi thăm bàCâu 3. Đánh dấu X vào hình ảnh cho thấy cảm giác của tác giả khi nghĩ về buổi tựu trường đầu tiên.
Câu1. a) Điền ng/ngh vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: …..ỡ ……àng lắng …….e ……ốc ………ếch ……ơ …….ác suy ………..ĩ …….ẫm ………..ĩ …….ọt ……..ào b) Viết vào chỗ trống từ có tiếng ng hoặc ngh, có nghĩa như sau: Nhắm mắt lại, tạm dừng mọi hoạt động chân tay và tri giác, toàn bộ cơ thể được nghỉ ngơi. Nhận biết âm thanh bằng tai Câu 2. Xếp các từ ngữ dưới đây vào 2 nhóm: xào rau, chạy, nấu nướng, nhảy dây, luộc thịt, nô đùa, rửa rau, chơi chuyền, vẽ tranh, đuổi bắt, đá bóng, rán cá, hấp cua. Từ chỉ hoạt động nấu ăn Từ chỉ hoạt động vui chơi ………………………………………………………………………………..….. …………………………………………………………..…………………….…. ………………………………………………………………………………..….. …………………………………………………………………………….…..…. PHẦN 3: VIẾT Con hãy viết đoạn văn 4 - 6 câu nêu các bước làm một món ăn ngày Tết. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 3. Đặt 2 câu nêu hoạt động nấu ăn của người thân rồi gạch dưới từ chỉ hoạt động nấu ăn. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 8
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 4 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........…….. ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… 9 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… TẾT TRUNG THU Tết Trung Thu thường diễn ra vào ngày rằm tháng Tám âm lịch, thường rơi vào giữa tháng Chín dương lịch. Một trong những hoạt động nổi bật trong dịp Tết Trung Thu là rước đèn. Những chiếc đèn lồng đủ màu sắc, hình thù ngộ nghĩnh được làm từ giấy, nhựa hoặc kim loại, thường được các em nhỏ cầm trên tay và diễu hành trên đường phố. Các hình dáng đèn phổ biến bao gồm đèn ông sao, đèn cá chép và đèn hình con vật. Múa lân cũng là một hoạt động truyền thống được tổ chức trong dịp Tết Trung Thu. Các nhóm múa lân thường biểu diễn các màn múa lân sôi động và rực rỡ trên đường phố hoặc tại các cơ sở cộng đồng. Đây là một cách để xua đuổi tà ma, cầu chúc cho một năm mới an lành và hạnh phúc. Tết Trung Thu không chỉ là một dịp lễ vui tươi mà còn mang trong mình những giá trị văn hóa sâu sắc. Lễ hội này nhắc nhở chúng ta về tầm quan trọng của gia đình, sự quan tâm và chăm sóc cho trẻ em. Đồng thời, nó cũng là cơ hội để gìn giữ và phát huy các truyền thống văn hóa dân tộc. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Tết Trung Thu diễn ra vào thời điểm nào? A. Mùa hè C. Tháng Tám âm lịch B. Tháng Chín âm lịch D. Tháng Tám dương lịch Câu 2. Hoạt động múa lân thường được tổ chức ở đâu? A. Trong các buổi liên hoan C. Tại các cơ sở cộng đồng B. Trên các đường phố D. Cả B và C đều đúng Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Tết Trung Thu thường diễn ra vào ngày rằm tháng Chín âm lịch. Một trong những hoạt động nổi bật trong dịp Tết Trung Thu là rước đèn. Tết Trung Thu, người lớn thường tổ chức hoạt động mừng tuổi cho trẻ em. Theo dân gian, múa lân là một cách để xua đuổi tà ma, cầu chúc cho một năm mới an lành và hạnh phúc. Câu 4. Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời: Mỗi khi Tết Trung Thu đến, trẻ em thích nhất .............................……………………………...................................
Câu 1. a) Viết 4 - 5 từ chỉ đặc điểm của: Mùa hè Mùa thu …………………………………………..………………………………….. …………………………………………..………………………………….. …………………………………………..………………………………….. …………………………………………..………………………………….. b) Đặt 1 câu nêu hoạt động của trẻ em vào mùa thu: ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………………………………............................. Câu 2. a) Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau: Những chiếc đèn lồng đủ màu sắc, hình thù ngộ nghĩnh được làm từ giấy, nhựa hoặc kim loại nhiều màu sắc. b) Đặt 1 câu nêu đặc điểm với 1 trong các từ chỉ đặc điểm vừa tìm được: ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………………………………............................. Câu 3. Điền dấu thích hợp vào mỗi ô trống sau: Miệng và chân tranh cãi rất lâu, chân nói: – Tôi hết đi lại chạy phải chịu bao điều đau đớn, nhưng đến đâu cứ có gì ngon là anh lại được xơi tất Thật bất công quá! Miệng từ tốn trả lời: – Anh nói chi mà lạ thế! Liệu anh có bước nổi nữa không nếu tôi ngừng uống, ngừng ăn, ngừng bồi bổ,… PHẦN 3: VIẾT Con hãy viết đoạn văn từ 4 - 6 câu nêu tình cảm, cảm xúc của con với một người bạn cùng lớp. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 10
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 11 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Mỗi buổi sáng, cổng trường em luôn rộng mở để đón chào các bạn học sinh. Cổng trường to, vững chãi với hai cánh cửa sơn màu xanh lá cây, như một người bạn lớn luôn dang tay chào đón chúng em. Khi bước vào cổng trường, em thấy lòng mình tràn ngập niềm vui và sự háo hức, vì biết rằng một ngày học tập mới đầy thú vị đang chờ đón. Ở ngay phía sau cổng trường là những hàng cây xanh, che bóng mát khắp sân. Những tia nắng sớm mai xuyên qua tán lá, tạo nên những chấm sáng lấp lánh trên nền đất. Tiếng chim hót líu lo trên cành như khúc nhạc chào buổi sáng. Từng nhóm học sinh bước qua cổng, trò chuyện vui vẻ với nhau, làm cho không khí buổi sáng thêm phần rộn ràng. Cổng trường không chỉ là nơi học sinh đi qua mỗi ngày, mà còn là nơi lưu giữ biết bao kỷ niệm. Mỗi lần bước qua cổng trường, em luôn cảm nhận được sự an toàn và ấm áp, như có một bàn tay vô hình đang dẫn dắt em vào con đường học tập và khám phá tri thức. Buổi chiều, khi tan học, cổng trường lại mở ra để tiễn chúng em về nhà. Dù ngày học có mệt mỏi hay căng thẳng, khi bước qua cổng trường để trở về, em luôn cảm thấy nhẹ nhõm và vui vẻ. Cổng trường như một người bạn thân thiết, luôn chào đón chúng em mỗi ngày. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Cổng trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? A. Cổng trường nhỏ, có những tán hoa giấy rung rinh theo gió. B. Cổng trường to, vững chãi, có hai cánh cửa sơn màu xanh lá cây. C. Cổng trường nhỏ, được sơn màu vàng, lấp lánh dưới ánh mặt trời. D. Cổng trường to, có những hàng cây xanh mát ở trước cổng. Câu 2. Nối tên sự vật với đặc điểm, hoạt động phù hợp: Tia nắng sớm đến trường, trò chuyện vui vẻ với nhau. Những chú chim hót líu lo trên cành. Học sinh xuyên qua tán lá, lấp lánh trên mặt đất. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cổng trường là nơi lưu giữ bao kỉ niệm. Bước qua cổng trường, học sinh luôn thấy an toàn, ấm áp. Buổi chiều, bước qua cổng trường, học sinh thấy thật buồn và mệt mỏi. Cổng trường như một người anh cả che chở cho đàn em.
Câu 4. Con hãy viết 1 - 2 câu chia sẻ về kỷ niệm gắn liền với cổng trường mình nhé! …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Sắp xếp các từ sau vào 3 nhóm từ tương ứng: (thật thà, trắng tinh, hài hước, thấp bé, cân đối, vuông vắn, mũm mĩm, hiền hậu, đanh đá, vàng tươi, keo kiệt, béo, nâu, đen, xanh biếc, cao lớn) Chỉ hình dáng Chỉ màu sắc Chỉ tính cách Câu 2. Đặt 1 câu nêu đặc điểm có sử dụng từ ngữ ở câu 1. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................. PHẦN 3: VIẾT Trong những năm gần đây, nhiều tỉnh miền núi phía Bắc đã chịu ảnh hưởng của mưa lớn, lũ quét và sạt lở đất. con hãy viết từ 4 – 6 câu để hỏi thăm, chia sẻ và động viên các bạn nhỏ cùng người dân ở những vùng bị thiên tai. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ………………………...…. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 12
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 13 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHUYẾN PHIÊU LƯU CỦA BÉ THỎ Bé Thỏ là một chú thỏ con rất nghịch ngợm và tò mò. Một ngày nọ, khi đang chơi đùa trong rừng, Bé Thỏ nhìn thấy một con đường nhỏ mà nó chưa từng thấy trước đây. Dù biết rằng mẹ đã dặn không được đi xa, nhưng Bé Thỏ không thể cưỡng lại sự tò mò của mình và quyết định khám phá con đường mới. Bé Thỏ chạy dọc theo con đường, khám phá ra một cánh đồng đầy hoa và bướm. Những con bướm đủ màu sắc bay quanh cánh đồng, tạo nên một cảnh tượng đẹp mắt. Thỏ cảm thấy rất vui vẻ, nhưng rồi nó nhận ra rằng mình đã đi quá xa và không biết đường về nhà. Bé Thỏ bắt đầu lo lắng, nhưng may mắn thay, nó gặp được một bác Sóc già tốt bụng. Bác Sóc già dẫn Thỏ trở về nhà an toàn, và từ đó, Thỏ hứa sẽ luôn nghe lời mẹ và không bao giờ đi xa một mình nữa. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bé Thỏ đã phát hiện ra gì khi đi dọc con đường nhỏ? A. Một cái cây to B. Một con sông Câu 2. Ai đã giúp Bé Thỏ trở về nhà? A. Một con cáo B. Một bác Sóc già C. Một cánh đồng đầy hoa và bướm D. Một cái hang C. Một con mèo D. Một con chim Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bé Thỏ đã trở về nhà an toàn nhờ sự giúp đỡ của bác Sóc già. Bé Thỏ quyết định không đi xa sau khi nhìn thấy con đường nhỏ. Câu 4. Nối các nhân vật với hành động của họ trong câu chuyện: Bé Thỏ Sóc già Mẹ Thỏ giúp Bé Thỏ trở về nhà. tìm thấy một con đường nhỏ mới. dặn Bé Thỏ không được đi xa. Câu 5. Đóng vai là bé Thỏ, con hãy viết 2 – 3 câu để nói lời cảm ơn bác Sóc già. ……………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………….............................. ................................………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….................................................................………
Câu 1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: – ……ây mơ ……ễ má. – ……ấy trắng mực đen. – Rút ……ây động rừng. – ……ương đông kích tây. Câu 2. Trong mỗi nhóm từ thuộc chủ điểm Nhà trường dưới đây, con hãy khoanh vào từ không cùng nhóm với các từ còn lại: a) Thư viện, sân bóng, vườn trường, căng – tin, nhà hàng b) Thầy giáo, sân trường, phóng viên, bác bảo vệ, cô hiệu trưởng c) Bàn ghế, bảng, lớp học, học sinh, tủ locker d) Giảng dạy, học bài, chào cờ, nhận xét, bóng đá Câu 3. Hãy đặt câu nêu hoạt động có sử dụng từ ngữ về chủ điểm Nhà trường. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……...............................………… Câu 4. Viết vào chỗ chấm từ ngữ thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau: Bé Thỏ là một chú thỏ con rất nghịch ngợm và tò mò. (.………………………………………) PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn từ 4- 6 câu kể về một thầy cô giáo hoặc một cô bác đang làm việc trong trường mà con yêu quý. Con hãy nêu một vài việc làm của người đó và cho biết tình cảm của con đối với họ. Trong đoạn văn, con sử dụng ít nhất 2 từ thuộc chủ điểm Nhà trường. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 14
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 7 15 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIẾC BÌNH HOA CỦA LAN Nhân ngày Phụ nữ Việt Nam, cô giáo giao cho cả lớp làm một chiếc bình hoa bằng giấy để tặng mẹ. Về nhà, Lan hào hứng bắt tay vào làm ngay. Vì muốn hoàn thành thật nhanh, cô bé cắt giấy mà không đo đạc cẩn thận. Khi dán các mảnh giấy lại với nhau, chiếc bình bị méo và không thể đứng vững. Nhìn chiếc bình hoa, Lan buồn bã thở dài. Thấy vậy, mẹ nhẹ nhàng nói: "Lan à, nếu con bình tĩnh, chậm rãi và chú ý từng chi tiết, chắc chắn con sẽ làm được chiếc bình hoa thật đẹp!" Nghe lời mẹ, Lan quyết định làm lại từ đầu. Lần này, cô bé đo giấy cẩn thận, cắt đều và dán từng phần thật tỉ mỉ. Chiếc bình hoa mới đẹp mắt và chắc chắn hơn nhiều. Hôm sau, Lan mang sản phẩm đến lớp. Cô giáo vui vẻ khen ngợi: "Khi chúng ta làm việc với sự cẩn thận và tỉ mỉ, kết quả sẽ luôn thật tuyệt vời." Lan rất vui và hiểu rằng muốn làm tốt một việc, cần kiên trì và cẩn thận. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Vì sao chiếc bình hoa đầu tiên của Lan không đẹp? A. Vì Lan không có đủ giấy màu. C. Vì Lan không biết làm đồ thủ công. B. Vì Lan làm nhanh và không đo đạc. D. Vì Lan quên mang kéo và keo dán. Câu 2. Mẹ Lan đã khuyên cô bé điều gì khi thấy bình hoa đầu tiên không thành công? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Hãy bình tĩnh, làm chậm rãi và chú ý từng chi tiết. Hãy nhờ cô giáo giúp làm lại chiếc bình. Hãy từ bỏ và làm việc khác. Hãy nhờ các bạn trong lớp làm giúp. Câu 3. Nối các từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau: Sau khi làm lại một cách ………………, Lan đã tạo ra một chiếc bình hoa đẹp. Cô giáo và các bạn ai cũng ……………………... khi nhìn thấy chiếc bình hoa của Lan đứng vững. Lan cảm thấy …………….. khi được cô khen và các bạn ngưỡng mộ. hạnh phúc cẩn thận, tỉ mỉ khen ngợi Câu 4. Hãy nêu 2 – 3 việc con có thể làm để rèn luyện tính kiên trì và cẩn thận trong học tập. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................
Câu 1. Tô màu vào bông hoa đặt trước câu kể và khoanh vào dấu hiệu nhận biết trong các câu sau đó: Lan cảm thấy buồn vì chiếc bình hoa không đẹp. Tại sao chiếc bình lại không đứng vững? Mẹ Lan mỉm cười và khuyên cô bé hãy kiên nhẫn hơn. Câu 2. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than phù hợp vào ô trống: Một ngày nọ, Lan nhận được món quà sinh nhật từ bà ngoại Đó là một chiếc khăn len ấm áp mà bà đã đan bằng tay Lan hỏi với ánh mắt ngạc nhiên: - Sao bà lại dành nhiều thời gian làm quà cho cháu thế ạ Bà mỉm cười và nhẹ nhàng đáp: "Vì bà muốn cháu luôn ấm áp, dù là những ngày lạnh nhất" Lan cảm thấy vô cùng xúc động và thốt lên: - Cháu cảm ơn bà rất nhiều Chiếc khăn không chỉ ấm áp mà còn chứa đựng biết bao tình thương yêu của bà PHẦN 3: VIẾT Trong buổi sinh hoạt đầu năm học, con được giới thiệu bản thân trước lớp. Hãy viết một đoạn văn từ 4 - 6 câu để giới thiệu về mình. Con có thể giới thiệu tên, sở thích hoặc môn học yêu thích. Trong đoạn văn, con sử dụng ít nhất 1 câu giới thiệu và 1 câu nêu hoạt động. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 16
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 8 17 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MÙA THU HÀ NỘI Mùa thu Hà Nội rất đặc biệt. Khi mùa thu đến, thời tiết trở nên mát mẻ và dễ chịu. Nhiệt độ thường giảm xuống, khiến cho mọi người cảm thấy thoải mái hơn sau những ngày hè nóng bức. Một trong những điều thú vị nhất ở Hà Nội vào mùa thu là những chiếc lá cây thay màu. Các cây phượng, cây bàng và nhiều loại cây khác bắt đầu chuyển từ xanh sang vàng và đỏ. Đặc biệt, ở Hồ Gươm, cảnh vật trở nên thơ mộng hơn với những chiếc lá rơi lả tả. Mùa thu cũng là mùa của nhiều loại hoa. Hoa sữa nở rộ, tỏa hương thơm ngát khắp các con phố. Mùi hương này khiến nhiều người cảm thấy nhớ quê hương và thêm yêu Hà Nội hơn. Vào mùa thu, Hà Nội có rất nhiều món ăn đặc trưng: sấu chín, chả rươi, cốm làng Vòng, bánh tôm Hồ Tây,… Mọi người còn thích thưởng thức những chiếc bánh trung thu ngọt ngào, cùng với trà nóng nữa. Mùa thu Hà Nội không chỉ đẹp về cảnh sắc mà còn mang lại những kỷ niệm ngọt ngào cho mọi người. Đây là thời điểm lý tưởng để đi dạo, ngắm cảnh và tận hưởng không khí trong lành. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 4. Sau khi quan sát tranh hoặc đọc bài về mùa thu Hà Nội, con hãy viết 1 – 2 câu nêu cảm nhận của mình về mùa thu nơi đây. Câu 1. Thời tiết Hà Nội vào mùa thu như thế nào? A. Nóng bức B. Mát mẻ C. Lạnh giá D. Ấm áp Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Hoa đào là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hà Nội. Vào mùa thu, lá cây bắt đầu chuyển từ màu xanh sang màu vàng và đỏ. Mùa thu, cảnh vật ở Hồ Gươm trở nên thật nhộn nhịp. Mùa thu là thời điểm lý tưởng để đi du lịch, thư giãn. Câu 3. Đánh dấu X dưới những món ăn đặc trưng của mùa thu: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
Câu 1. Điền truyền/chuyền vào chỗ chấm để tạo từ đúng: a)Chim non tập …………………… cành. b)Bạn Mi có giọng đọc …………………… cảm. c) Em biết chơi bóng …………………… d) Dây …………………… sản xuất. Câu 2. a) Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích hợp: (đọc sách, thẻ mượn sách, giá sách, bảng nội quy, mượn sách, xếp sách, bàn ghế, truyện) b) Đặt 1 câu nêu hoạt động với một trong những từ ngữ trên: .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 3. Đặt câu cảm phù hợp với mỗi tình huống sau: a) Trong tiết Văn hóa đọc, các bạn lớp con chưa xếp sách truyện ngăn nắp. .......................................................................................................................................................................................................................... b) Cuối tuần, con được bố mẹ đưa đi chơi, tận hưởng mùa thu Hà Nội. .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Đóng vai một thành viên của Hội đồng Học sinh, con hãy viết một bản thông báo gửi tới các bạn Genee về Kỳ thi Toán Quốc tế Kangaroo sắp diễn ra tại trường Genesis. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 18
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 9 19 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… THÔNG BÁO Về việc tuyển sinh Câu lạc bộ Bóng đá Nhằm tạo điều kiện để học sinh rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất và kỹ năng làm việc nhóm, Nhà trường tổ chức tuyển sinh Câu lạc bộ Bóng đá dành cho học sinh từ khối 1 đến khối 5. Thời gian sinh hoạt hằng tuần: Thứ Tư: 16:20 – 17:20 Thứ Bảy: 8:00 – 9:00 Học sinh tham gia sẽ được hướng dẫn các kỹ năng bóng đá cơ bản như dẫn bóng, chuyền bóng, sút bóng và tìm hiểu luật chơi. Câu lạc bộ sẽ khai giảng khi có từ 15 học sinh đăng ký trở lên. Thời gian khai giảng cụ thể sẽ được Nhà trường thông báo sau. Ban giám hiệu Genesis School Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Thông báo trên được tạo ra nhằm mục đích gì? A. Đảm bảo an toàn cho học sinh khi vui chơi B. Giúp học sinh được vui chơi, thư giãn sau giờ học C. Tuyển học sinh tham gia vào câu lạc bộ đá bóng D. Tuyển học sinh năm học mới Câu 2. Theo thông báo, học sinh sẽ tham gia câu lạc bộ vào thời gian nào? ………………………………..…………..….................................................................................................................................................................. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu lạc bộ Bóng đá là nơi các bạn nhỏ được rèn luyện thể chất và mang đến những trận cầu sôi động và bùng nổ. Học sinh mầm non cũng được tham gia câu lạc bộ Bóng đá. Chưa có thời gian khai giảng chính thức của câu lạc bộ Bóng đá. Đủ 15 học sinh thì câu lạc bộ Bóng đá mới khai giảng. Câu 4. Bài đọc trên là văn bản thông báo về việc tuyển sinh Câu lạc bộ Bóng đá. Theo con, con thích hoạt động nào trong câu lạc bộ? Vì sao?
………………………………………………………………………………………………………………………………………… PHẦN 3: VIẾT Con gặp một người bạn mới trong trường. Hãy viết đoạn văn từ 4 - 6 câu để làm quen và trò chuyện với bạn ấy. Câu 1. a) Xếp các từ được gạch chân trong đoạn văn vào nhóm thích hợp: Lá phượng giống lá mẹ, mỏng, ngon lành như những hạt cốm non. Những cành cây mập mạp như hàng trăm cánh tay đưa ra đón ánh sáng mặt trời để sưởi ấm cho mình. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. Từ chỉ đặc điểm …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. b) Đặt câu nêu đặc điểm có chứa một từ được gạch chân ở câu a: ………………………………………..………………………………………..………………………………………..…………………………………...............................… Câu 2. Đặt câu phù hợp với mỗi tình huống dưới đây: a) Em muốn khen bức tranh của bạn đẹp. ………………………………………………………………………………………………………………………………………… b) Em cảm thấy thích thú sau chuyến đi trải nghiệm cùng các bạn. ………………………………………………………………………………………………………………………………………… c) Em muốn cảm ơn cô y tế vì đã băng bó vết thương cho em. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 20
21 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… ………………………………………………… ……………………………………………………… Câu 1. Con hãy điền từ thích hợp vào các ô trống để hoàn thành sơ đồ dưới đây: ……………………………………………………… ………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… b) Đặt câu với 1 từ ngữ chỉ hoạt động con vừa tìm được ở câu ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Dựa vào đoạn văn trên, con hãy phân loại các từ ngữ tìm được vào nhóm thích hợp trong bảng dưới đây: Một họa sĩ đang say sưa/ vẽ/ bức tranh phong cảnh đồng quê. Bỗng trời đổ mưa. Họa sĩ vội lấy ô để che bức tranh đang vẽ dở. Bị mưa làm ướt, các màu bắt đầu càu nhàu. Màu đỏ thấy thế bèn lên tiếng: “Các bạn thật là những màu mềm yếu!” Màu da cam phản ứng: “Bạn nói ai vậy? Mình là màu da cam nổi tiếng. Các quả cam đều sơn màu của mình đấy!” Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 1
Nhà trường - Người: ……………………………………………….. ………………………………………………………………… - Đồ vật: ……………………………………………… ………………………………………………………………... - Hoạt động: ……………………………………… ………………………………………………………….…….. - Địa điểm: ………………………………….……… Lớp học của con - Người: ……………………………………………….. ………………………………………………………………… - Đồ vật: ……………………………………………… ………………………………………………………………... ………………………………………………………………... - Hoạt động: ……………………………………… ………………………………………………………….…….. Hãy viết 1 câu để giới thiệu với bạn bè về trường Genesis. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...................… Câu 3. a) Gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau: Ở trong khu rừng kia, hai mẹ con nhà Gấu rất hạnh phúc. Gấu con có bộ lông mượt như nhung và đôi mắt to tròn trông rất đáng yêu. Sáng nay, Gấu mẹ hôn con trước khi ra khỏi nhà đi kiếm ăn. Khi mẹ vừa đi, Gấu con lấy chổi quét nhà sạch sẽ và lấy sách ra đọc say sưa. Giữa trưa, Gấu con xách một thùng mật ong thơm ngon đem biếu bà ngoại. Gấu là một đứa con ngoan và yêu thương mẹ. b) Tìm và ghi lại 2 – 3 từ chỉ đặc điểm để bổ sung vào nhóm từ dưới đây: - Của một học sinh ngoan:…………………………………………………….……………………………………………………….........................… - Của mẹ con:……………………………………………………….…………………………………………………………………………………………................ c) Con hãy viết 2 – 3 câu giới thiệu về bạn Gấu Con trong đoạn văn trên. Trong câu viết của con, hãy sử dụng ít nhất 2 từ chỉ đặc điểm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………...................…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……….................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….................... Bài 4. Nếu có một người bạn mới muốn tìm hiểu về trường Genesis, con sẽ giới thiệu những gì? Hãy chia sẻ với bạn về các nội dung dưới đây bằng những điều con biết và trải nghiệm của mình nhé! HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 22
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 2 23 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CÂU CHUYỆN CỦA CHÚ SẺ NÂU Sáng sớm, khi mặt trời còn chưa lên cao, chú Sẻ Nâu nhỏ đã tỉnh dậy. Chú bước ra khỏi tổ, đôi mắt tròn xoe nhìn quanh khu vườn đầy hoa và cây cối. Chú Sẻ Nâu vui vẻ hót vang, đôi cánh nhỏ bé vỗ nhịp nhàng. Hôm nay là một ngày đặc biệt, vì chú Sẻ Nâu quyết định học bay xa hơn. Trước đây, chú chỉ bay quanh tổ hoặc đậu trên những cành cây gần nhà. Nhưng bây giờ, chú muốn khám phá những vùng đất mới, nơi có thể có nhiều bạn bè mới và những cảnh vật lạ lẫm. Bay lên trời cao, chú Sẻ Nâu nhìn thấy một cái hồ lớn, nước trong veo và lấp lánh dưới ánh mặt trời. Chú quyết định đậu xuống gần hồ để nghỉ ngơi. Bỗng nhiên, chú gặp một chú Cá Vàng nhỏ đang bơi lội vui vẻ. Cá Vàng ngước lên và chào chú Sẻ Nâu: "Chào bạn! Bạn có muốn cùng mình chơi đùa dưới nước không?" Chú Sẻ Nâu cười và đáp: "Cảm ơn bạn, nhưng mình không biết bơi. Mình chỉ biết bay thôi!" Cá Vàng cười khúc khích: "Không sao đâu, mỗi loài vật đều có một khả năng đặc biệt của riêng mình. Mình bơi dưới nước, còn bạn bay trên trời, cả hai chúng ta đều rất giỏi!" Nghe lời Cá Vàng, chú Sẻ Nâu cảm thấy rất vui. Chú tiếp tục bay cao hơn nữa, tự hào về đôi cánh của mình và cuộc hành trình đầy ý nghĩa mà chú đã bắt đầu. Sưu tầm Câu 2. Vì sao hôm nay là một ngày đặc biệt đối với chú Sẻ Nâu? Đánh dấu X vào ô đúng: Vì hôm nay chú tập bay ở trên tít ngọn cây. Vì chú muốn đi gặp Cá Vàng. Vì bầu trời đẹp và trong lành. Vì chú muốn khám phá những vùng đất mới. Câu 3. Điều gì làm cho chú Sẻ Nâu cảm thấy tự hào? A. Chú có thể bơi dưới nước. C. Chú có đôi cánh và biết bay. B. Chú gặp nhiều bạn bè mới. D. Chú có thể chạy thoả thích. Câu 4. Qua câu nói của Cá Vàng (từ "Cá Vàng cười khúc khích..." đến "...đều giỏi"), con rút ra được điều gì? ………………………………..…………..…................................................................................................................................................................. ………………………………..…………..….................................................................................................................................................................. ………………………………..…………..…................................................................................................................................................................. Câu 1. Chú Sẻ Nâu đã làm gì khi mặt trời chưa lên cao? A. Ngủ tiếp B. Thức dậy và bước ra khỏi tổ C. Đi tìm thức ăn Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
b) Con hãy đặt 1 câu có sử dụng một từ chỉ sự vật mà con vừa tìm được. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………………................…….……. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………………........................……. Câu 7. Con đăng kí thẻ tự về tại trường Genesis. Trên đường về nhà, con gặp bố đang chơi cầu lông. Bố rủ con ở lại chơi cùng. Con muốn mượn điện thoại của bố để nhắn tin cho mẹ yên tâm. Con hãy viết một đoạn tin nhắn ngắn gửi cho mẹ trong tình huống trên. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..…………………………………................…….………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..…………………………................…….………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………................…….…………………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..…………………................…….………………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..…………………................…….………………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………................…….…………………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………................…….…………………………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………................…….…………………………. Câu 5. a) Điền ch/tr vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: …im…ích bông …ao đổi cây…e …ả lá lốt …ăn…ở … ương …ình …ầm hương …oáng váng b) Viết vào chỗ trống từ có tiếng chứa âm đầu là r, d hoặc gi, có nghĩa như sau: Một nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam đời Hùng Vương thứ 6, người có công đánh tan giặc Ân. …………………………………….. Tên của 1 loại củ có màu cam. …………………………………….. Câu 6. a) Sắp xếp các từ sau vào 3 nhóm từ tương ứng: (bác sĩ, con mèo, vàng hoe, chuyền bóng, lộp bộp, thơm ngát, dãy phố, rửa rau, máy tính, sân trường, hát ca, làm bài tập, cay xè, mũm mĩm, khổng lồ, sắp xếp, bé tí) Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 24
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 3 25 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MÙA ĐẸP NHẤT đào, chôm chôm... loại nào cũng ngon lành. Hè về cũng là lúc em được nghỉ hè, được chơi những trò chơi như: thả diều, bịt mắt bắt dê, trốn tìm... và được đi tắm biển nữa. Em rất yêu mùa hè. Mong mùa hè tới thật nhanh để em được vui chơi thỏa thích. (Sưu tầm) Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, mùa nào em cũng thích, nhưng em yêu nhất là mùa hè. Mặt trời mùa hè tỏa những tia nắng vàng chói chang xuống mặt đất làm cho thời tiết vô cùng nóng nực và oi bức. Vào những ngày hè ấy, mọi người ai cũng thấy khó chịu. Nhưng mùa hè đến mang theo tiếng ve râm ran làm sôi động cả phố phường. Hàng phượng vĩ đua nhau trổ bông trông xa như những đốm lửa hồng. Trong vườn, từng chùm vải chín đỏ chót, ngọt lịm. Các loại quả đua nhau chín thơm lừng: nào mít, dưa hấu, nào Câu 1. Trong bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, tác giả yêu thích mùa nào nhất? A. Mùa xuân B. Mùa thu C. Mùa hạ D. Mùa đông Câu 2. Vì sao mọi người lại thấy khó chịu vào mùa hè? A. Trời mưa nhiều C. Tiếng ve kêu quá to B. Thời tiết nóng nực vào oi bức D. Không có hoa nở Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi câu dưới đây: Tiếng ve kêu râm ran làm phố phường trở nên yên tĩnh hơn. Hàng phượng vĩ trổ bông giống như những đốm lửa hồng. Mùa hè không có loại quả nào chín cả. Mùa hè có rất nhiều loại quả thơm ngon. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 4. Dựa vào bài đọc, con hãy tô cùng màu sự vật và đặc điểm tương ứng: Câu 5. Con hãy chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ chấm cho phù hợp: a) Bác nông dân đang ………… (rèn/dèn/gièn) công cụ để chuẩn bị cho mùa vụ mới. b) Chúng tôi ngồi dưới bóng cây ………… (râm/dâm/giâm) mát, thưởng thức bữa trưa. c) Ống nước ………… (rò/dò/giò) rỉ khiến sàn nhà bị ướt. Câu 6. Con hãy chọn và điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào ô vuông sao cho đúng: Ngày xửa ngày xưa có một cô bé rất tốt bụng Cô luôn yêu thương mọi người và cả ba ông Táo Một lần cô nghĩ rằng các ông Táo phải chịu nóng suốt ngày nên lấy một gáo nước to dội lên bếp lửa Tro khói bốc lên mù mịt Ông Táo già nhất hiện ra và nói - Cháu thương ta nhưng chưa hiểu ta rồi Lửa càng nóng ta càng vui Cháu dội nước lạnh như thế ta sẽ bị cảm mất! Câu 7. Mỗi mùa trong năm đều có những nét đẹp riêng. Có mùa mang đến những cơn mưa mát lành, có mùa tràn ngập nắng vàng, có mùa cây cối đâm chồi nảy lộc. Con hãy viết 4 – 6 câu kể về mùa mà con yêu thích nhất. Trong đoạn văn, con có thể giới thiệu những đặc điểm của mùa đó và chia sẻ lí do vì sao con yêu thích mùa ấy. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………………........................……. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..………………………………..................…….…………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………..................…….……………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………..................…….……………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………..................…….……………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………..................…….……………. ………………………………………..………………………………………..………………………………………..……………………………..................…….……………. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 26
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 10 27 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NGÀY GIẢI PHÓNG THỦ ĐÔ Một buổi sáng đầu tháng Mười, thầy giáo thông báo với cả lớp: “Ngày mai, trường ta sẽ tổ chức kỉ niệm 71 năm Ngày Giải phóng Thủ đô. Các con nhớ chuẩn bị hoa để tặng các ông bà cựu chiến binh nhé!”. Thầy vừa dứt lời, Bảo thì thầm với bạn: “Sao phải bày vẽ nhiều như vậy nhỉ? Chỉ là ngày bình thường thôi mà!”. Bảo vẫn chưa hiểu vì sao mọi người lại trân trọng ngày này đến thế. Sáng hôm sau, trong buổi lễ, trên sân khấu xuất hiện một cựu chiến binh với mái tóc bạc trắng, trước ngực đeo đầy huân, huy chương sáng lóa. Giọng ông run run: “Ngày 10/10/1954, sau khi quân Pháp rút đi, đoàn quân giải phóng tiến vào Hà Nội trong niềm hân hoan của nhân dân. Buổi sáng, lá cờ đỏ sao vàng tung bay trên nóc Nhà hát Lớn, báo hiệu Thủ đô đã được giải phóng. Chiều hôm đó, tại Cột cờ Hà Nội, khi lá cờ Tổ quốc được kéo lên trong tiếng Quốc ca vang dội, hàng vạn người dân và chiến sĩ đều rưng rưng xúc động. Thủ đô đã thật sự trở về với nhân dân.”. Nghe đến đây, Bảo bất giác thấy sống mũi cay cay. Cậu nhìn lá cờ Tổ quốc đang tung bay trên sân trường, trong lòng bỗng dâng lên niềm tự hào. Khi buổi lễ kết thúc, Bảo chạy đến tặng ông cựu chiến binh bó hoa tươi nhất và lễ phép nói: “Cháu cảm ơn ông. Nhờ ông mà cháu hiểu thêm ý nghĩa của ngày 10/10.” (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Ngày Giải phóng Thủ đô diễn ra vào lúc nào? A. 19/08/1945 B. 30/04/1975 C. 10/10/1954 D. 10/10/2025 Câu 2. Trong ngày 10/10/1954, tại Cột cờ Hà Nội có điều gì xảy ra? A. Quân Pháp tới đánh chiếm Cột cờ Hà Nội. B. Lễ chào cờ lịch sử được tổ chức, lá cờ Tổ quốc tung bay trong tiếng Quốc ca. C. Học sinh được gặp gỡ các ông bà cựu chiến binh. D. Bác Hồ trực tiếp có mặt để đọc lời kêu gọi đồng bào Thủ đô. Câu 3. Sau khi nghe ông cựu chiến binh kể chuyện, Bảo đã có những suy nghĩ và cảm xúc gì? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Bảo hiểu rõ hơn về lịch sử và biết ơn những hi sinh của cha ông. Bảo thêm tự hào về truyền thống của Thủ đô và đất nước. Bảo có ý thức sống chăm ngoan, học tập tự giác. Bảo thấy ngày 10/10 không quan trọng, chỉ là một ngày bình thường. Câu 4. Con hãy viết một khẩu hiệu ngắn thể hiện niềm tự hào về Ngày Giải phóng Thủ đô.
Câu 1. a) Gạch dưới các từ chỉ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau: Sáng hôm sau, trong buổi lễ, trên sân khấu xuất hiện một cựu chiến binh với mái tóc bạc trắng, trước ngực đeo đầy huân, huy chương sáng lóa. b) Đặt câu với một trong những từ con vừa tìm được: ……………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………….............................. Câu 2. Viết từ thích hợp để thay cho từ gạch chân trong câu sau: Khi lá cờ Tổ quốc được kéo lên trong tiếng Quốc ca vang dội, hàng vạn người dân và chiến sĩ đều rưng rưng xúc động. (.......................................................................) Câu 3. Chuyển các câu dưới đây thành câu khiến. a. Em làm bài tập ngay. b. Chúng ta nhớ về những vị anh hùng. ….……………………………………………………………………………...................................…………. .……...…………………………………………….....................................………… Câu 4. Điền dấu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau: Ngày xưa ông của em đã trải qua những tháng ngày gian khổ trên chiến trường miền Nam cùng đồng đội chiến đấu để giành độc lập cho Tổ quốc Mỗi lần được nghe ông kể lại những kỉ niệm chiến tranh lòng em lại tràn đầy niềm tự hào Em càng thêm kính trọng sự anh dũng và sự hi sinh của cha ông để hôm nay đất nước đượca hoà bình Em tự hào về ông biết bao PHẦN 3: VIẾT Trong cuộc sống hằng ngày, có những đồ vật luôn đồng hành cùng chúng ta. Hãy viết một đoạn văn khoảng 4 - 6 câu tả một đồ vật gắn bó với con và cho biết vì sao con yêu quý đồ vật ấy. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 11 29 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… THẾ GIỚI LỄ HỘI KÌ BÍ Halloween diễn ra vào ngày 31 tháng 10 hằng năm, là dịp mà các bạn nhỏ khắp nơi đều háo hức chờ đón. Vào ngày này, mọi người thường trang trí nhà cửa với những chiếc đèn bí ngô, mạng nhện giả và những hình nộm ma quái. Trẻ em thì thích thú hơn cả, vì đây là lúc chúng được hóa trang thành những nhân vật mình yêu thích: từ siêu anh hùng, phù thủy, cho đến ma cà rồng đáng sợ. Khi trời tối, các bạn nhỏ thường tụ tập thành nhóm rồi đi từ nhà này sang nhà khác để xin kẹo. Các bạn sẽ gõ cửa và nói to: "Trick or Treat!" và thường thì mọi người sẽ vui vẻ tặng kẹo để các bạn không "ghẹo" mình. Bên cạnh việc xin kẹo, Halloween còn có nhiều hoạt động thú vị như làm đèn bí ngô, chơi trò tìm kẹo trong bí ngô hay kể chuyện ma. Những hoạt động này giúp các bạn nhỏ có dịp vui chơi thỏa thích, rèn luyện sự sáng tạo và khám phá thêm về một lễ hội độc đáo. Halloween không chỉ là dịp để hóa trang và nhận kẹo, mà còn là một ngày để các bạn nhỏ thỏa sức sáng tạo và thử sức trong thế giới kỳ ảo. Khi màn đêm buông xuống và ánh đèn bí ngô lung linh, Halloween trở nên kỳ diệu, như mang cả phép màu đến cho mọi người! (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Halloween diễn ra vào ngày nào trong năm? A. 1 tháng 10 B. 31 tháng 10 C. 14 tháng 2 D. 25 tháng 12 Câu 2. Trẻ em thường làm gì vào ngày Halloween? A. Hóa trang thành nhân vật mình yêu thích B. Ở nhà xem những bộ phim kinh dị C. Đi học bình thường và mặc đồng phục D. Cùng bố mẹ nấu các món ăn truyền thống Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 4. Tại trường Tiểu học Khởi Nguyên Genesis School, con đã được tham gia ngày hội Halloween với rất nhiều hoạt động thú vị. Hãy viết 1 - 2 câu nêu cảm nghĩ của con về ngày hội này: Các bạn nhỏ thường đi từ nhà này sang nhà khác để xin kẹo vào Halloween. Halloween là dịp để mọi người cùng nhau làm việc. Chiếc đèn bí ngô thường được sử dụng để trang trí trong ngày lễ. Trẻ em không được phép hóa trang thành những nhân vật đáng sợ. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
Bài 1. Ngày hội Halloween có nhiều hoạt động thú vị như hóa trang, nhận kẹo và tham gia trò chơi. Hãy viết một đoạn văn khoảng 4 - 6 câu miêu tả một hoạt động mà con ấn tượng nhất trong ngày hội Halloween. Bài 2. a) Tô màu vàng vào ô chứa từ chỉ người thân bên nội và tô màu xanh vào ô chứa từ chỉ người thân bên ngoại trong các từ dưới đây: ông nội dì thím mợ bà ngoại cậu b) Đặt câu giới thiệu với một từ ở phần a. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...................................... Bài 3. Khoanh tròn vào dấu hai chấm và viết tác dụng của dấu hai chấm đó: Câu a) Có ba nguyên tắc quan trọng mà chúng ta cần nhớ khi tham gia giao thông: tuân thủ tín hiệu đèn, giữ khoảng cách an toàn và không sử dụng điện thoại khi lái xe. b) Mọi thứ xung quanh tôi đều trở nên tươi sáng hơn, trong lòng tôi đang tràn đầy niềm vui: hôm nay tôi được đi du lịch cùng gia đình. Tác dụng …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. Viết từ có tiếng chứa vần iu/ ưu phù hợp với mỗi tranh: …………………. …………………. …………………. …………………. PHẦN 3: VIẾT PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 12 31 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHINH PHỤC ƯỚC MƠ Hôm nay là một ngày vô cùng đặc biệt với em, bởi vì em được thông báo lọt vào vòng chung kết cuộc thi Galaxy of Stars của trường. Em rất vui và hồi hộp, cảm giác thật khó tả. Trước khi tham gia cuộc thi, em đã dành nhiều thời gian luyện tập và chuẩn bị kỹ càng. Mỗi ngày, em đều cố gắng học hỏi và hoàn thiện bản thân hơn. Vậy nên khi nghe tên mình được xướng lên trong danh sách thí sinh vào chung kết, em cảm thấy như mọi công sức và nỗ lực của mình đã được đền đáp xứng đáng. Em cảm thấy tự hào khi mình có cơ hội thể hiện tài năng trước toàn trường và mang đến niềm vui, tự hào cho thầy cô, bạn bè và cả gia đình. Em biết vòng chung kết sẽ rất thử thách, mỗi Genee đều có những tài năng ấn tượng. Điều này khiến em thêm quyết tâm để chuẩn bị thật tốt, rèn luyện thêm các kỹ năng cần thiết và học hỏi từ những người xung quanh. Em hy vọng mình sẽ làm thật tốt ở vòng chung kết, không chỉ để giành giải thưởng mà còn để chứng minh cho bản thân rằng em có thể vượt qua thử thách. Dù kết quả ra sao, em cũng sẽ rất vui vì đã có một hành trình đầy ý nghĩa và học được nhiều điều bổ ích từ cuộc thi này. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi biết mình được vào vòng chung kết? A. Thất vọng và lo lắng B. Vui và tự hào C. Buồn vì chưa chuẩn bị kĩ D. Không có cảm xúc gì đặc biệt Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Với bạn nhỏ, quan trọng nhất là hành trình ……………………………………… và ……………………………………… mà cuộc thi mang lại, dù ……………………………………… ra sao. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 4. Được tham gia vòng chung kết Galaxy of Stars là niềm vui to lớn. Hãy viết 1 - 2 câu cho biết con sẽ chuẩn bị như thế nào để tự tin tham gia cuộc thi. Bạn nhỏ mong muốn đạt được giải thưởng cuộc thi Galaxy of Stars. Bạn nhỏ thấy mệt mỏi khi phải tập luyện nhiều lần. Theo bạn nhỏ kỹ năng cần thiết là học hỏi từ những người xung quanh. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........………
PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn từ 4 – 6 câu bày tỏ tình cảm của em đối với một người thân trong gia đình. Em có thể nêu một vài việc làm hoặc kỉ niệm khiến em thêm yêu quý người đó. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. a) Ghi SV dưới từ chỉ sự vật, ghi HĐ dưới từ chỉ hoạt động và ghi ĐĐ dưới từ chỉ đặc điểm: Em được thông báo lọt vào vòng chung kết cuộc thi Galaxy of Stars của trường. Em rất vui và hồi hộp, cảm giác thật khó tả. b) Đặt 1 câu với một trong các từ vừa tìm được ở phần a. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ Câu 2. Viết từ thích hợp thay thế cho từ in đậm trong câu sau: Em cảm thấy tự hào khi có cơ hội thể hiện tài năng trước toàn trường. (………………………..…………………) Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu nêu hoạt động: a) Mỗi buổi chiều, bà thường …………………………………………….……………………………………………………….. b) ….…………………………. thường tập luyện thể thao sau mỗi ngày làm việc căng thẳng. c) Mỗi tối, mẹ em …………………………………………….……………………………………………………………………………….. Câu 4. Hãy chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: (cố gắng, bận rộn, căng thẳng, sức khỏe, dạy dỗ) Mẹ là người luôn chăm sóc, ….…………………………. và giúp em trưởng thành. Mẹ là giáo viên dạy toán, công việc vô cùng ….…………………………. . Mẹ nhiều áp lực và trách nhiệm từ công việc nhưng mẹ vẫn luôn ….…………………………. hết mình để mang lại cho em những điều tốt nhất. Ngoài việc giúp mẹ trong việc nhà, em cũng thường đấm lưng cho mẹ để giảm ….…………………………. Em yêu mẹ rất nhiều và mong mẹ sẽ luôn có ….…………………………. tốt để yêu thương em. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 13 33 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIẾC GỐI Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm, mẹ tôi còn nhận thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình. Một hôm, trong lúc dọn dẹp nhà cửa, tôi thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đầy vải vụn và lẩm nhẩm: “Cái này làm được gì nhỉ?”. Lúc sau, mẹ quay sang tôi, nói: “A, phải rồi! Mẹ sẽ làm cho Cún một cái gối.”. Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên mẹ lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một mảnh vải màu khác. Còn bao nhiêu vải vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. Mẹ lo rằng nếu không cắt vụn, vải sẽ không mềm và tôi cũng chẳng ngủ được. Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối. Rồi đêm khuya tôi ngủ lúc nào không hay, chỉ biết rằng đôi lúc chập chờn, tôi vẫn cảm thấy có ánh điện. Chắc mẹ vẫn chưa ngủ. Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen lẫn một vài miếng vải đỏ và vàng. Nhưng đối với tôi nó không chỉ có vậy. Bởi vì khi mẹ may cho tôi chiếc gối, mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh trong đầy mơ ước, nơi đó có vầng thái dương chói lọi dẫn bước tôi đi tới nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt. Đó là tình yêu bao la của mẹ. (Theo Phan Thu Hương) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Vì sao ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún còn nhận thêm vải để may? A. Vì gia đình khó khăn nên mẹ muốn tăng thêm thu nhập. B. Vì ngoài lúc đi làm thì mẹ còn nhiều thời gian rảnh rỗi. C. Vì mẹ có nhiều thời gian rảnh rỗi và mẹ rất thích may vá. D. Vì có người nhờ nên mẹ may cho đỡ buồn chán khi rảnh rỗi. Câu 2. Mẹ đã may cho Cún chiếc gối bằng nguyên liệu gì? (Tô màu vào ô ghi đáp án đúng) mảnh vải mới và bông gòn trắng muốt vải vụn (vải thừa) sau khi mẹ may xong miếng vảivuôngmẹkhông dùngđến mộtmiếng vải đượcmuamới tinh Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy sự quan tâm, lòng yêu thương con của người mẹ khi làm cho con chiếc gối? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Nhận may thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập cho gia đình. Cắt nhỏ những miếng vải để gối êm, con ngủ ngon giấc. Thức rất khuya để may gối cho con. Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành.
Câu 4. Vì sao với Cún “chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong đầy mơ ước, là một hành trang đặc biệt?” …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................... Câu 5. Em đã giúp bố mẹ làm những việc nhà nào? Hãy viết 2 – 3 câu cho biết cảm xúc của em khi được cùng bố mẹ chia sẻ công việc nhà. Câu 1. Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây: Cánh diều bay như gió, Vươn cao giữa trời xanh. Cỏ mềm như tấm thảm, Xanh mướt khắp đồng làng. Biển xanh mênh mông như một tấm thảm khổng lồ trải dài đến tận chân trời. Những con sóng vỗ vào bờ cát trắng xóa, nhẹ nhàng như bàn tay mẹ vuốt ve. Câu 2. Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh: a) Đôi mắt em bé tròn như…………................…… ………………………………………………………………………............... b)Mặt trời ……………………………………..............…… …………………………..……………………………………….......... PHẦN 3: VIẾT Chiếc cặp sách luôn đồng hành cùng em đến trường. Hãy viết đoạn văn 4 - 6 câu miêu tả chiếc cặp sách của em. Trong đoạn văn, có sử dụng một câu chứa hình ảnh so sánh. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..……………….........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 14 35 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG CAO Nghe nói ở xã Sủng Thài có trường nội trú, chúng tôi lặn lội lên thăm. Hội đồng giáo viên đang họp nên em Sùng Tờ Dìn, liên đội trưởng, dẫn chúng tôi đi thăm trường. Trường có đủ phòng học cho năm lớp, có bếp, phòng ăn và nhà ở. Các thầy cô ăn ở cùng học sinh. Vừa đi, Dìn vừa kể: "Cứ sáng thứ hai, chúng em đến trường cùng với gạo ăn một tuần, chiều thứ bảy lại về. Nhà ai nghèo thì Uỷ ban xã giúp gạo.” Tôi hỏi: - Hàng ngày, các em làm việc gì? - Buổi sáng, chúng em học trên lớp, buổi chiều làm bài. Ngoài giờ học, chúng em hát múa, chơi thể thao hoặc trồng rau, nuôi gà để cải thiện bữa ăn.Khoá học trực tuyến tốt nhất - Đi học cả tuần, Dìn có nhớ nhà không? - Lúc đầu, chúng em cũng nhớ, nhưng ở trường rất vui. Về nhà, ai cũng mong sớm đến sáng thứ hai để lại được gặp nhau. (Theo Trúc Mai) - Sủng Thài: một xã cũ thuộc huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, xã Sủng Thài được sáp nhập vào xã Thắng Mố, tỉnh Tuyên Quang. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Ai là người dẫn khách đi thăm trường? A. Hội đồng giáo viên B. Sùng Tờ Dìn C. Người dân xã Sủng Thài Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Câu 3. Là một Genee, con hãy viết 2 – 3 câu giới thiệu về trường học của mình. Con có thể kể về thầy cô, lớp học, sân trường hoặc các hoạt động ở trường. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Trường chỉ có đủ phòng học cho ba lớp, có bếp, phòng ăn và nhà ở. Sáng thứ hai các bạn tới trường với gạo ăn một tuần, với bạn nhà nghèo sẽ được Uỷ ban xã giúp gạo. Buổi sáng các bạn lên nương làm rẫy, buổi chiều lên lớp học bài Sau giờ học các bạn vui chơi và trồng rau, nuôi gà.
Câu 1. a) Hãy vào chỗ chấm theo yêu cầu: Từ có nghĩa giống nhau Từ ngữ Xinh xắn Chậm chạp Kì diệu Từ trái nghĩa ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. b) Đặt câu nêu đặc điểm sử dụng một từ con tìm được ở câu a: ………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………............................. Câu 2. Đọc đoạn văn và làm theo yêu cầu: Không thể nào kể hết được những loài hoa đang khoe sắc trong vườn. Những bông hoa Cúc vàng tươi, nàng Hoa Hồng đỏ thắm như ngọn lửa, chị Hoa Huệ trắng muốt như tấm lụa mới, em Hoa Mười Giờ hồng hồng như đôi má thiếu nữ, còn anh Hoa Đồng Tiền rực rỡ như tia nắng chiều. a) Đoạn văn có … hình ảnh so sánh b) Khoanh tròn vào từ so sánh trong mỗi câu văn. c) Gạch dưới các sự vật được so sánh với nhau. d) Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh: Vảy cá sáng óng ánh…………………………………... ………………………..…………………………………………………….. Bàn tay mềm mại của mẹ ……………………….. ………………………..…………………………………..………………….a) Con xin mẹ mua sách. b) Con mượn bạn bút chì. ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn 4- 6 câu nêu lí do em thích hoặc không thích nhân vật cố Đương trong câu chuyện Những bậc đá chạm mây (Trang 112, 113 - Sách Tiếng Việt tập một). PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 3. Hãy viết câu khiến phù hợp với mỗi tình huống sau: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 15 37 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CÂU CHUYỆN CỦA CHUỒN CHUỒN ỚT Một hôm, đám rận nước kháo nhau rằng, có lần chúng trông thấy những chú rận nước khác trèo lên những ngọn cỏ lau và biến mất. Chúng tò mò không biết những chú rận nước ấy đã đi đến nơi nào. Rồi chúng hứa với nhau khi nào một trong số bọn chúng leo lên được ngọn cỏ lau và biến mất thì kẻ đó phải quay trở lại để nói cho cả bọn biết là mình đã đi đâu. Cho đến một ngày, một chú rận nước trong bọn tìm được đường lên đến ngọn cỏ lau và bám ở đó thật lâu. Cơ thể chú ta dần dần biến đổi: chú khoác lên người chiếc áo ngũ sắc rực rỡ và đôi cánh trong vắt như pha lê nhú lên từ phía sau lưng. Chú rận nước giờ đây đã lột xác và trở thành chú chuồn chuồn ớt xinh đẹp. Chú ta liền khẽ vỗ cánh và từ từ bay lên không trung. Chú vui sướng lượn vòng trên bầu trời ngập tràn ánh nắng. ' Bất chợt nhớ đến lời hứa lúc trước, chú liền quay trở lại tìm những người bạn cũ để kể về chuyến đi của mình. Chuồn chuồn ớt sà xuống mặt nước, nhưng dù cố gắng cách mấy, chú cũng không thể đến gần chỗ các bạn mình, chú không còn là một chú rận nước như trước đây. Vậy là chú tự nhủ: "Biết làm sao được, mình đã cố gắng hết sức để giữ đúng lời hứa, nhưng ngay cả khi mình tìm được các bạn thì họ cũng không nhận ra mình trong bộ cánh rực rỡ thế này. Mình nghĩ là họ chỉ còn cách chờ đợi cho đến khi chính họ leo lên được ngọn cỏ lau để khám phá ra mình đã đi đâu và đã trở nên như thế nào …". (Theo Trần Hà Minh Hoàn) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Đám rận nước hứa với nhau điều gì nếu bọn chúng leo lên được ngọn cỏ lau và biến mất? A. Sẽ họp mặt trên cạn C. Sẽ cùng nhau đi khám phá vùng đất mới B. Sẽ bay lên không trung D. Sẽ quay lại nói cho bạn mình về việc đã đi đâu Câu 2. Chuyện gì xảy ra với chú rận nước leo lên được trên ngọn cây cỏ lau? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Câu 3. Để thực hiện lời hứa, chú chuồn chuồn ớt đã làm gì? A. Chú quay trở lại, sà xuống mặt nước nhưng chú không thể gần các bạn rận nước. B. Chú bay lượn trên mặt hồ và nói to cho các bạn rận nước nghe thấy. C. Chú sà xuống mặt nước, nói cho các bạn biết chú đã đi đâu và thấy những gì. D. Chú bay đi thật xa để khám phá những vùng đất mới. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 4. Hãy đóng vai là “Chuồn chuồn ớt”, chia sẻ 1 - 2 lời khuyên dành cho các bạn của mình sau câu chuyện. Biến thành chú chuồn chuồn kim bay lượn trên bầu trời rộng lớn Bị rơi xuống vũng bùn và không bao giờ thoát ra được Trở thành chú chuồn chuồn ớt xinh đẹp bay lượn trên cao, thấy bao điều kì lạ Trở thành mồi cho chú Ếch xanh
Bài 1. a) Hãy xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp: Chú rận nước / khoác lên người chiếc áo ngũ sắc rực rỡ và đôi cánh trong vắt như pha lê / nhú lên từ phía sau lưng. Chú vui sướng lượn vòng trên bầu trời ngập tràn ánh nắng. Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm hoạt động, trạng thái ………………………………………………….. ………………………………………………….. ……………………………………………..…… b) Viết lại hình ảnh so sánh có trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của nó. ………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………….............................. Tác dụng: ...............................................................................................................................................................…............................... Bài 2. Chọn các từ đã cho trong ngoặc để điền vào chỗ chấm thích hợp trong các câu dưới đây. (chuyên gia máy tính, bác sĩ, nhà bác học, kiến trúc sư) a) Là một ................................................ giàu sáng kiến, Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. b) Tại các trạm y tế xã, các .......................................... đang khám bệnh cho mọi người. c) Cha tôi là một ..................................................... . Để có được những bản thiết kế mẫu nhà ưng ý, ông đã phải thức trắng rất nhiều đêm. d) Công việc bề bộn khiến anh phải thường xuyên ngồi hàng giờ bên chiếc máy vi tính. Anh là một ............................................................ hàng đầu của đất nước. PHẦN 3: VIẾT Ai cũng có những ước mơ cho tương lai. Hãy viết một đoạn văn 4 - 6 câu kể về nghề nghiệp mà con mong muốn theo đuổi khi lớn lên và lí do con lựa chọn nghề đó. Trong đoạn văn, con sử dụng ít nhất 1 câu hỏi. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………….. ………………………………………………….. ……………………………………………..…… ………………………………………………….. ………………………………………………….. ……………………………………………..…… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 16 39 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIẾC GIÀY CỦA ÔNG GIÀ NOEL Ngày xưa, vào một đêm Giáng Sinh, có hai đứa trẻ đang ngồi bên lò sưởi. Đột nhiên, chúng nghe được tiếng gõ cửa. Mở cửa ra, chúng nhìn thấy một đứa bé ăn mặc rách rưới, phong phanh, chân không đi giày. Cậu bé run lên cầm cập, thều thào mong được vào nhà sưởi ấm. Hai đứa bé vô cùng thương xót nên đã đưa đứa trẻ vào nhà ngồi sưởi ấm rồi chia sẻ bữa tối cho cậu bé và để cậu bé qua đêm trên chiếc giường ấm áp. Nửa đêm, chúng bị đánh thức bởi tiếng nhạc bên ngoài. Cậu bé nhà nghèo lúc nãy dịu dàng nói với 2 đứa trẻ: - Ta chính là Chúa Hài Đồng, ta đi khắp nơi để mang lại bình an hạnh phúc cho những đứa trẻ tốt bụng. Với những gì mà các bạn đã cho ta, ta xin gửi tặng một món quà như lời cảm ơn cho lòng nhân từ của các bạn. Chúa giơ tay bẻ một nhánh thông ở gần cửa và cắm nó xuống đất. Chúa tiếp lời: - Hằng năm, cây này sẽ mang lại cho các bạn thật nhiều quả lành. Nói xong Chúa đột nhiên biến mất. Nhánh cây thông bắt đầu mọc lên thành một cái cây to, đơm ra những quả tròn bằng vàng. Từ đó về sau, hằng năm vào dịp Giáng Sinh, cây thông đều cho ra những quả lành. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........……… Câu 1. Vì sao Tom quyết định viết thư cho ông già Noel? A. Vì cậu muốn xin một món quà cho bản thân B. Vì cậu muốn xin một món quà nhỏ cho mẹ mình C. Vì cậu muốn ông già Noel đến thăm nhà mình D. Vì cậu muốn được gặp ông già Noel Câu 2. Tô màu vào ô chứa từ chỉ cảm xúc của Tom khi nhận được chiếc giày đỏ: Vui vẻ Sung sướng Thất vọng Buồn bã Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Tom xin ông già Noel một món quà là đồ chơi để chơi cùng bạn bè. Ông già Noel để lại cho Tom một đôi găng tay trong chiếc tất. Tom đã đổi chiếc giày đỏ lấy một đôi găng tay từ một cụ già tốt bụng. Câu chuyện kết thúc với bài học về tình yêu thương và sự quan tâm. Câu 4. Sau khi giúp mẹ có được đôi găng tay mới, Tom cảm thấy rất vui. Con hãy đóng vai Tom và viết 1 – 2 câu gửi tới ông già Noel để chia sẻ cảm xúc của mình.
Tom lặng lẽ đặt bức thư vào chiếc tất/ treo trên cửa sổ, như cách mà những đứa trẻ khác trong làng thường làm. Đêm đó, cậu nằm trên giường, nhìn tuyết rơi/ trắng xóa ngoài cửa sổ, hy vọng một phép màu/ tuyệt vời sẽ xảy ra. Từ chỉ sự vật ............................................................. ............................................................. Từ chỉ hoạt động ............................................................. ............................................................. Từ chỉ đặc điểm ............................................................. ............................................................. b) Đặt một câu nêu hoạt động với một trong những từ trên: .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn có hình ảnh so sánh: Món quà của Tom dành tặng mẹ như ……………..…………………………………………….………………………..................................................... Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống sau: Mùa hè nóng nực một lão nhà giàu đi chơi về, mồ hôi đầm đìa ướt đầu, ướt mặt mũi, chân tay cũng nhớp nháp Lão ta sai người ở lấy quạt ra quạt. Người ở cắm đầu quạt. Một lúc lâu ráo mồ hôi, lão nhà giàu khoái quá, nói: - Ồ! Mồ hôi ta nó đi đâu mất cả rồi ấy nhỉ Người ở bỏ quạt ra thưa: - Dạ Nó sang con rồi ạ Câu 4. Chuyển các câu văn dưới đây thành câu khiến: a) Chúng mình đi thư viện đọc sách được không? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ b) Cả nhóm em trồng cây xanh để bảo vệ môi trường: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ Trong dịp Giáng sinh, con đã nhận được nhiều món quà ý nghĩa. Hãy viết một đoạn văn khoảng 4 - 6 câu tả món quà khiến con có ấn tượng sâu sắc nhất. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. a) Sắp xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp. PHẦN 3: VIẾT ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 17 41 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Nửa đêm, hai cậu bé bị đánh thức bởi tiếng nhạc du dương bên ngoài. Cậu bé nghèo được hai cậu bé giúp đỡ chính là hoàng tử của vương quốc. Hai cậu bé được tặng 1 cái cây có thể mang lại thật nhiều quả lành. Câu 1. Chuyện gì đã xảy ra khi hai đứa trẻ đang ngồi sưởi ấm bên lò sưởi? A. Ông già Noel đến gõ cửa và tặng quà cho hai đứa trẻ. B. Một đứa bé nghèo khổ gõ cửa và xin được giúp đỡ. C. Các bạn trong khu phố đến rủ đi chơi đêm Giáng sinh. D. Hai cậu được bố mẹ tặng những món quà rất đẹp. Câu 2. Nối nhân vật với hoạt động, đặc điểm phù hợp: ăn mặc rách rưới, phong phanh thấy vô cùng thương xót nhợt nhạt, run lên 2 cậu bé chủ nhà Cậu bé nhà nghèo cho cậu bé vào nhà sưởi ấm mời cậu bé ăn tối và ngủ lại thều thào xin giúp đỡ cầm cập CÂU CHUYỆN VỀ CÂY THÔNG NOEL Ngày xưa, vào một đêm Giáng Sinh, có hai đứa trẻ đang ngồi bên lò sưởi. Đột nhiên, chúng nghe được tiếng gõ cửa. Mở cửa ra, chúng nhìn thấy một đứa bé ăn mặc rách rưới, phong phanh, chân không đi giày. Cậu bé run lên cầm cập, thều thào mong được vào nhà sưởi ấm. Hai đứa bé vô cùng thương xót nên đã đưa đứa trẻ vào nhà ngồi sưởi ấm rồi chia sẻ bữa tối cho cậu bé và để cậu bé qua đêm trên chiếc giường ấm áp. Nửa đêm, chúng bị đánh thức bởi tiếng nhạc bên ngoài. Cậu bé nhà nghèo lúc nãy dịu dàng nói với 2 đứa trẻ: - Ta chính là Chúa Hài Đồng, ta đi khắp nơi để mang lại bình an hạnh phúc cho những đứa trẻ tốt bụng. Với những gì mà các bạn đã cho ta, ta xin gửi tặng một món quà như lời cảm ơn cho lòng nhân từ của các bạn. Chúa giơ tay bẻ một nhánh thông ở gần cửa và cắm nó xuống đất. Chúa tiếp lời: - Hằng năm, cây này sẽ mang lại cho các bạn thật nhiều quả lành. Nói xong Chúa đột nhiên biến mất. Nhánh cây thông bắt đầu mọc lên thành một cái cây to, đơm ra những quả tròn bằng vàng. Từ đó về sau, hằng năm vào dịp Giáng Sinh, cây thông đều cho ra những quả lành. (Sưu tầm)
Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng so sánh: PHẦN 3: VIẾT Sau khi chuyển đến thành phố khác, người bạn thân của con đã lâu chưa gặp lại. Hãy viết một bức thư ngắn để hỏi thăm, kể một vài điều về mình và bày tỏ mong muốn được gặp lại bạn. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Hãy viết câu miêu tả phù hợp với mỗi bức tranh dưới đây bằng cách sử dụng cụm từ trong ngoặc (bức tranh ở thành thị/ bức tranh ở nông thôn): Âm thanh được so sánh Tiếng chuông gió Lời mẹ hát Tiếng còi tàu hú Đặc điểm được so sánh ........................................... ………………….........…………. …………………..............……. như Từ so sánh Âm thanh dùng để so sánh bản nhạc dịu dàng của thiên nhiên. .................................................................................................................... .................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 Câu 4. Qua câu chuyện, con rút ra được bài học gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ………………………………………………………………….…………………………………………………………………………................…..………………........………
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 43 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… GIÓ BẮC VÀ MẶT TRỜI Gió Bắc và Mặt Trời tranh cãi với nhau về việc ai mạnh hơn. Đúng lúc đó, họ nhìn thấy một người khách bộ hành đang khoác áo choàng đi trên đường. Cả hai quyết định thi tài bằng cách xem ai có thể khiến người khách cởi bỏ áo choàng trước. Gió Bắc bắt đầu thổi những cơn gió rất mạnh. Tấm áo choàng bị gió hất tung, nhưng người khách lại kéo áo sát vào người hơn để tránh rét. Gió Bắc càng thổi mạnh, người khách càng giữ chặt áo. Dù đã cố gắng hết sức, Gió Bắc vẫn không thể khiến người khách cởi áo choàng. Sau đó, Mặt Trời nhẹ nhàng tỏa những tia nắng ấm áp. Người khách cảm thấy dễ chịu nên nới lỏng áo choàng. Nắng càng lúc càng ấm hơn, khiến người khách nóng bức. Cuối cùng, anh cởi bỏ áo choàng và ngồi nghỉ dưới bóng cây ven đường. Mặt Trời đã chiến thắng nhờ sự dịu dàng và ấm áp của mình. (Theo Truyện Aesop cho trẻ em) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Vì sao Gió Bắc và Mặt Trời tranh cãi nhau? A. Vì muốn biết ai thông minh hơn. C. Vì muốn biết ai mạnh hơn. B. Vì muốn biết ai đẹp hơn. D. Vì muốn biết ai nhanh hơn. Câu 2. Gió Bắc đã làm gì để cố gắng khiến người bộ hành cởi bỏ áo choàng? A. Thổi gió nhẹ nhàng và mát mẻ. B. Thổi những cơn gió mạnh, giật liên hồi và lạnh băng. C. Cố giật tấm áo choàng ra khỏi người bộ hành. D. Tỏa hơi nóng hừng hực để người bộ hành nóng lên. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Gió Bắc thổi những luồng gió lạnh, nhưng người bộ hành vẫn giữ chặt tấm áo choàng và không cởi bỏ áo. Mặt Trời tỏa ra những tia nắng ấm áp, khiến người bộ hành cảm thấy nóng và cởi bỏ tấm áo choàng. Người bộ hành ngồi dưới bóng cây vì thấy lạnh và muốn tránh cái lạnh. Câu chuyện muốn nói rằng sự mạnh mẽ luôn chiến thắng sự nhẹ nhàng và ấm áp. Câu 4. Nối các sự vật ở cột A với hoạt động tương ứng ở cột B: A B Gió Bắc Mặt Trời Người bộ hành Tỏa ra những tia nắng dịu nhẹ Cởi nón ra và đưa tay lau trán Gầm gừ, thổi một luồng gió rít lạnh băng
Câu 5. Câu chuyện giúp con hiểu ra điều gì? Hãy viết 1 – 2 câu để chia sẻ suy nghĩ của con. ….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................. ….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền từ vào bảng để hoàn thành các câu có hình ảnh so sánh: Sự vật được so sánh Hoạt động, đặc điểm được so sánh Từ so sánh Sự vật dùng để so sánh Cơn gió nổi lên mạnh mẽ, dữ dội một trận cuồng phong, bão tố. Tiếng gió thổi Ánh nắng của Mặt Trời Bóng cây ven lộ như Câu 2. Viết kiểu câu tương ứng với mỗi câu dưới bảng sau: Câu Kiểu câu Chúng ta hãy thử sức xem ai mạnh hơn! Ôi! Những tia nắng của Mặt Trời thật dễ chịu biết bao! Bạn có nghĩ Mặt Trời sẽ thắng trong thử thách này không? PHẦN 3: VIẾT Trong câu chuyện "Gió Bắc và Mặt Trời", con có ấn tượng sâu sắc với nhân vật nào? Hãy viết một đoạn văn từ 4 - 6 câu kể về những việc làm của nhân vật đó. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… .……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………................…..………………........……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44
CHIẾC KHĂN LEN Chiều hôm đó, Nam vô tình thấy mẹ ngồi bên cửa sổ, khâu chiếc khăn len đã cũ. Đôi tay mẹ khéo léo đưa từng mũi khâu đều đặn trên những sợi len mềm mại. Ánh nắng chiều làm nổi bật khuôn mặt hiền từ và ánh mắt chăm chú của mẹ. Nam tò mò hỏi: “Mẹ ơi, khăn cũ rồi, sao mẹ không mua cái mới?”. Mẹ mỉm cười: - Đây là chiếc khăn bà nội đan cho mẹ khi còn nhỏ. Nó không chỉ là chiếc khăn mà còn là kỷ vật chứa đựng tình yêu của bà. Nam ngồi xuống bên mẹ, nghe kể về tuổi thơ được bà chăm sóc. Cậu tưởng tượng hình ảnh bà tỉ mỉ đan từng đường len gửi gắm yêu thương. Nam hiểu rằng chiếc khăn không chỉ giữ ấm mà còn gắn kết tình cảm gia đình. Từ đó, cậu chăm giúp mẹ và trân trọng những món đồ cũ vì mỗi món đều có một câu chuyện ý nghĩa. Sưu tầm A B Mẹ nâng niu chiếc khăn khi hiểu được ý nghĩa sâu sắc của chiếc khăn. Đôi tay mẹ khéo léo gói trọn những ký ức và tình cảm thiêng liêng của gia đình. Nam cảm thấy yêu thương mẹ hơn vì đó là món quà của bà nội, chứa đựng tình yêu thương. Chiếc khăn len như những nghệ nhân tài ba. PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 1 45 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 1. Tại sao mẹ không thay chiếc khăn cũ? A. Vì chiếc khăn đó đã bị rách không thể sửa B. Vì chiếc khăn là món quà của bà nội, chứa đựng tình yêu thương của bà C. Vì mẹ không có tiền mua khăn mới D. Vì chiếc khăn rất đẹp và mẹ thích nó Câu 2. Đánh dấu X vào ô trống trước các việc làm của mẹ đối với chiếc khăn: Khâu lại chiếc khăn để tiếp tục sử dụng Vứt bỏ chiếc khăn vì nó đã quá cũ Kể cho Nam nghe câu chuyện về chiếc khăn và tình cảm của bà nội Tặng chiếc khăn cho con trai của Nam Câu 3. Nối các ý ở cột A và cột B để tạo thành câu văn hoàn chỉnh: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Sáng hôm sau, khi Tuấn thức dậy mẹ đã chuẩn bị sẵn một bữa sáng ngon lành Nhìn thấy Tuấn có vẻ mệt mỏi, mẹ hỏi - Con học khuya lắm phải không Tuấn gật đầu. Mẹ nhẹ nhàng nói: - Con phải biết nghỉ ngơi đầy đủ để có sức học tốt hơn nhé Tuấn cảm thấy mẹ luôn quan tâm đến mình và quyết tâm học tập chăm chỉ hơn. Câu 8. Với mỗi tình huống dưới đây, hãy đặt một câu khiến hoặc câu cảm phù hợp: a) Bon đang mải mê vui đùa ở ngoài ngõ mà không để ý đến việc dọn dẹp nhà cửa. ………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………............…… b) Cánh đồng lúa bát ngát, xanh mướt dưới ánh mặt trời. ………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………............…… c) Đức cố gắng học tốt môn Tiếng Anh và rèn kĩ năng thuyết trình tự tin để giành được học bổng “Tương lai Xanh” của trường Genesis. ………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………............… d) Bầu trời khi mặt trời đã lặn đỏ rực như một bức tranh tuyệt đẹp. ………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………............…… Câu 4. Xếp các từ ngữ được gạch chân trong câu văn vào nhóm phù hợp: "Đôi tay mẹ khéo léo như những nghệ nhân tài ba, từng mũi khâu đều đặn nối những sợi len mềm mại lại với nhau." Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống hoặc thực hiện yêu cầu sau: a) Câu chuyện Chiếc khăn len có sử dụng …………... hình ảnh so sánh. b) Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh để miêu tả một đồ vật có ý nghĩa đối với con. ………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………...........…… Câu 6. Khoanh tròn vào từ trái nghĩa với các từ còn lại trong các từ ngữ dưới đây: hiền từ, hiền lành, độc ác, nhân hậu, khoan dung, hiền hậu, nhân ái HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 2 47 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NHỮNG NGHỆ SĨ RỪNG XANH Trong rừng, công, họa mi và thỏ đều là những nghệ sĩ tài năng nhưng ai cũng cho mình giỏi nhất. Đến ngày hội rừng xanh, muông thú kéo về rất đông nhưng cả ba không chịu biểu diễn cùng nhau. Thỏ chơi đàn một mình, khán giả lắc đầu. Công múa không có nhạc đệm nên chẳng ai thích thú. Họa mi hát một mình cũng bị chê là tẻ nhạt. Đằng sau sân khấu, bác voi ôn tồn khuyên: - Các cháu phải biết đoàn kết thì mới có tiết mục hay. Nghe lời bác, cả ba cùng bước ra sân khấu. Thỏ tấu lên những giai điệu rộn rã, công uyển chuyển trong điệu múa, họa mi cất tiếng hát thánh thót. Muông thú say sưa thưởng thức và không ngớt lời khen ngợi. Hoa tràn ngập sân khấu. Thỏ mỉm cười nói: - Chúng mình sẽ không bao giờ cãi nhau nữa nhé! Công và họa mi vui vẻ gật đầu đồng ý. Sưu tầm Câu 1. Câu chuyện trên có những nghệ sĩ tài năng nào? A. Công, họa mi, thỏ C. Hươu, nai, chồn, cáo B. Công, họa mi, thỏ, bác voi D. Hươu, nai, chồn, cáo, bác voi Câu 2. Vì sao các tiết mục trong ngày hội đều bị khán giả chê? A. Vì các nghệ sĩ sử dụng tiết mục cũ không có gì mới mẻ, sáng tạo B. Vì các nghệ sĩ trong ngày hội không có tài năng C. Vì khán giả không thích các nghệ sĩ trong ngày hội nên tìm cách chê D. Vì các nghệ sĩ không chịu hợp tác với nhau để cùng tạo ra tiết mục hay Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Công, thỏ và họa mi đều huênh hoang nghĩ chỉ có mình là giỏi nhất. Trong ngày hội của rừng xanh, công và chim sẻ biểu diễn chung với nhau. Nghe lời bác gấu, công và thỏ đã hợp lực để biểu diễn chung một tiết mục. Rất nhiều lời khen ngợi của khán giả dành cho tiết mục của ba bạn. Câu 4. Đóng vai bạn Thỏ, hãy viết 2 – 3 câu nói lời cảm ơn bác Voi và nêu cảm xúc của con sau buổi biểu diễn. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………......................................................................... Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
………………………………………………….... ………………………………………………….... ………………………………………………….... ………………………………………………….... Câu 7. Dựa vào bài đọc, con hãy tìm và viết lại 2 câu khiến: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......... Câu 8. Khoanh vào chữ cái trước câu cảm trong các câu dưới đây: A. Chiều nay mẹ sẽ đi công tác ạ! B. Hai cháu ra đi! C. Chúng mình sẽ không bao giờ cãi nhau nữa nhé! D. Các nghệ sĩ rừng xanh biểu diễn quá tuyệt vời, quá hay! Câu 9. Quan sát các tranh dưới đây và đặt câu theo yêu cầu: Câu 5. Con hãy viết 1 – 2 câu về bài học con học được qua câu chuyện trên: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………….......…………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......... Câu 6. Phân loại các từ ngữ được gạch chân trong các câu văn sau vào nhóm phù hợp: Thỏ tấu nhạc lên rộn rã, công mềm mại trong vũ điệu rừng xanh, họa mi cất cao giọng ca thánh thót của mình, muông thú say sưa nhảy múa... Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động a) Một câu kể:…………………….………………………………………….……………………………………………………………………………............…..… b) Một câu cảm:…………………………………………………………………………………………………………………………………………............…….. c) Một câu hỏi:……………………….……………………………………………………………………………………………………………………................… Câu 10. Điền các dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau: Bầy chó hỏi thỏ: - Tại sao thỏ khóc - Làm sao mà tôi không khóc được Tôi có một ngôi nhà bằng gỗ còn cáo có một ngôi nhà bằng băng Mùa xuân đến nhà cáo tan ra thành nước cáo xin sang nhà tôi sưởi nhờ rồi đuổi tôi ra khỏi nhà ………………………………………………….... ………………………………………………….... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 3 49 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… GIÁ TRỊ CỦA SỰ KẾT NỐI Tại ngôi làng nhỏ, có một vị giáo sư thường đến nói chuyện về cuộc sống, về cộng đồng và tổ chức nhiều hoạt động cho những cậu bé trong làng cùng chơi vào mỗi ngày Chủ nhật. Nhưng đến một ngày nọ, bỗng nhiên có một cậu bé không đến nữa. Cậu ta không muốn nghe vì cho rằng những bài nói chuyện đó vô bổ và cũng chẳng muốn chơi với những cô cậu bé khác. Sau hai tuần, vị giáo sư quyết định đến thăm nhà cậu bé. Cậu bé đang ở nhà một mình, ngồi trước bếp lửa. Vị giáo sư ngồi xuống nhưng vẫn không nói gì. Trong im lặng, hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa. Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt riêng nó sang bên cạnh lò sưởi. Cậu bé cũng im lặng quan sát mọi việc. Cục than đơn lẻ cháy nhỏ dần, cuối cùng cháy thêm được một vài giây nữa rồi tắt hẳn, không còn đốm lửa nào nữa. Nó trở nên lạnh lẽo và không còn sức sống. Vị giáo sư nhìn đồng hồ và nhận ra đã đến giờ ông phải đến thăm một người khác. Ông chậm rãi đứng dậy, nhặt cục than lạnh lẽo và đặt lại vào giữa bếp lửa. Ngay lập tức, nó lại bắt đầu cháy tỏa sáng với ánh sáng và hơi ấm của những cục than xung quanh nó. Khi vị giáo sư đi ra cửa, cậu bé chủ nhà nắm tay ông và nói: - Cảm ơn bác đã đến thăm và đặc biệt cảm ơn bài nói chuyện của bác. Tuần sau, cháu sẽ lại đến chỗ bác cùng mọi người. Theo Hạt giống tâm hồn Câu 1. Vị giáo sư thường đến ngôi làng để làm gì? (Có thể khoanh vào nhiều đáp án) A. để giảng bài cho các em nhỏ B. để tổ chức nhiều hoạt động vui chơi C. để hướng dẫn mọi người cách trồng trọt D. để nói chuyện về cộng đồng E. Để tìm hiểu về cuộc sống của mọi người Câu 2. Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời đúng: Cậu bé không đến nghe vị giáo sư nói chuyện nữa vì ……………….…………………………………….............……………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…............………… Câu 3. Nối: Cục than đơn lẻ Hai người ngồi nhìn Giáo sư nhận ra Cậu bé đã đến giờ ông phải đến thăm một người khác. cháy nhỏ dần rồi tắt hẳn. cảm ơn chia sẻ của giáo sư và hẹn sẽ lại đến nghe. những ngọn lửa nhảy múa. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
nóng bức chăm chỉ cao lớn vui vẻ Câu 4. Theo bài đọc, vị giáo sư đã khiến cậu bé hiểu ra vấn đề bằng cách: A. đưa ra một lời khuyên B. gắp mẩu than đặt ra ngoài lò sưởi D. tâm sự với cậu béC. kể lại một câu chuyện Câu 5. Con hãy viết 1 – 2 câu cho biết điều con học được từ câu chuyện trên: …………………………………………………………………………………………………………………………………….…….………………………………………............ ………………………………………………………………………………………………………………………………….………….………………………...............………… Câu 6. a) Điền r/d/gi vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: ……ực ……ỡ ……ung ……inh …….ịu ……àng con …….ao chiếc …..ường ……an nan lá …….ong ……..ăng cưa b) Trong các từ trên, từ chỉ đặc điểm là: ………………………………………………………………………………………………….. Câu 7. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ ngữ sau và viết vào chỗ chấm: Câu 8. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn dưới đây. Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gio như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm. Theo Băng Sơn Sự vật được so sánh Sự vật dùng để so sánhĐặc điểm so sánh Từ so sánh Câu 9. Con hãy viết một đoạn văn khoảng 7 – 8 câu về một món đồ gắn với nhiều kỉ niệm của con. Trong đoạn văn, hãy sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh. ……………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. ……………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. ……………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. ……………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. .................. .................. .................. .................. …………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. …………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. …………………………………………………..……………………………………………………..…………………………………………………………..……..………. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 50
genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - TẬP MỘT Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis
genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - TẬP MỘT Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis