Tiếng Việt 2 - Tập 1

Created in Canva

Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TẬP MỘT Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ Lớp ......................................Biệt danh mật .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................. www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn

LỜI NÓI ĐẦU Các Genee thân mến! Mỗi ngày đến trường là một ngày các em khám phá thêm những điều mới mẻ về thế giới và về chính mình. Hành trình học tập không chỉ giúp các em biết thêm nhiều kiến thức mà còn giúp các em hiểu mình là ai, mình có thể làm được gì và mình sẽ lớn lên như thế nào. Với mong muốn đồng hành cùng các Genee trên hành trình ấy, hệ thống giáo dục Genesis biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2, bộ tài liệu được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong tuần, phát triển năng lực ngôn ngữ và hình thành những thói quen học tập tích cực thông qua các hoạt động gần gũi, nhẹ nhàng nhưng giàu ý nghĩa. Mỗi phiếu học tập được thiết kế theo ba mạch nội dung chính: 1. Đọc Thông qua những văn bản gần gũi với cuộc sống, các Genee được rèn luyện năng lực đọc hiểu, mở rộng vốn sống và phát triển khả năng tư duy. Mỗi câu chuyện, mỗi bài đọc không chỉ mang đến kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới về con người, thiên nhiên và cuộc sống; từ đó nuôi dưỡng lòng nhân ái, sự đồng cảm và tình yêu đối với việc đọc. 2. Từ và câu Các hoạt động học tập giúp học sinh làm giàu vốn từ, hiểu cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong từng hoàn cảnh giao tiếp. 3. Viết Mỗi bài viết là cơ hội để các Genee kể lại trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, ghi lại những điều mình quan sát được và thể hiện sự sáng tạo bằng ngôn ngữ của riêng mình. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu học tập đều có phần Tự đánh giá. Đây là khoảng thời gian để các Genee dừng lại, nhìn lại những điều mình đã làm được, nhận ra những điểm cần cố gắng hơn và đặt ra mục tiêu cho tuần học tiếp theo. Chúng tôi tin rằng mỗi cuối tuần, khi mở những trang phiếu học tập này, các Genee sẽ có thêm những giờ học vui vẻ và ý nghĩa; để mỗi bài đọc là một hành trình khám phá, mỗi câu chữ là một trải nghiệm và mỗi trang viết là một bước trưởng thành. BAN BIÊN SOẠN 💚 Cùng các Genee – Mỗi cuối tuần là một hành trình khám phá. 1

Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Số 1 44- 46 Số 2 47 - 48 Số 3 49 - 50 PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I Tuần 10 27 - 28 Tuần 11 29 - 30 Tuần 12 31 - 32 Tuần 13 33 - 34 Tuần 14 35 - 36 Tuần 15 37 - 38 Tuần 16 39 - 40 Tuần 17 41 - 42 Tuần 18 43 - 44 Tuần 1 3 - 4 Tuần 2 5 - 6 Tuần 3 7 - 8 Tuần 4 9 - 10 Tuần 5 11 - 12 Tuần 6 13 -14 Tuần 7 15 - 16 Tuần 8 17 - 18 Tuần 9 19 - 20 Nội dung TrangNội dung Trang MỤC LỤC 2

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Chuyện gì bất ngờ xảy ra khi trời đang nắng chang chang? A. Trời có bão B. Ào mưa rơi C. Ù ù gió thổi D. Trời trong xanh Câu 2. Trong bài thơ, cơn mưa đi qua thế nào? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: MƯA LÀM NŨNG Mưa chưa ướt đất Chợt lại xanh trời Bé hiểu ra rồi: Mưa làm nũng mẹ! Đang nắng chang chang Bỗng ào mưa rơi Sân lúa đang phơi Đã phải vội quét. (Sưu tầm) Mưa rơi cả ngày không tạnh Chỉ thoáng qua rồi tạnh rất nhanh Mưa Đổ ầm ầm suốt cả ngày Kéo dài từ sáng đến tối là tiếng nói hồn nhiên của tuổi thơ. Bài thơ là người bạn thân thiết của em nhỏ. là cô bé hay làm nũng mẹ.Thiên nhiên Câu 3. Nối để tạo câu thích hợp: Câu 4. Sau khi cơn mưa đi qua, bé đã hiểu ra điều gì thú vị? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 3

Câu 2.Câu 3.PHẦN 3: VIẾTHãy viết 3 – 4 câu giới thiệu về bản thân mình.PHẦN 2: TỪ VÀ CÂUCâu 1.cô giáo.....ồng đèn ánh .....ắnggiá ......ạnhcườiĐiền vào chỗ chấm:n hay l?……ảo đảo cái .......ồi sông ....ướcbút chìTô màu vào những từ ngữ chỉ sự vật dưới đây:đ………... chí thắc m……… chuột nh.......haySắp xếp các từ dưới đây thành một câu nêu hoạt động:quần áo t……….. đèn lúc l……….. thanh s........hát ắt ắc? giọt sương / ánh nắng ban mai / đang / nhảy nhót / dưới 4 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Bạn nhỏ được cô giáo dạy bài học về điều gì? A. Các loài cây B. Phương tiện giao thông C. Các loài vật D. Các loại thuốc Câu 2. Em hãy đánh dấu x vào những phương tiện giao thông được nhắc đến trong bài đọc: Xe máy Máy bay Ô tô Tàu thuyền Ca nô Câu 3. Nối các phương tiện giao thông phù hợp với loại hình giao thông: Câu 4. Theo em, khi tham gia giao thông chúng ta nên làm gì? Vì sao? CÔ DẠY CON Mẹ, mẹ ơi! Cô dạy. Bài phương tiện giao thông Máy bay bay đường không Ô tô chạy đường bộ Tàu thuyền ca nô đó Chạy đường thủy mẹ ơi! Con nhớ lời cô dặn Khi đi trên đường bộ Nhớ đi trên vỉa hè. Khi ngồi trên tàu xe Không thò đầu cửa sổ Đến ngã tư đường phố Đèn đỏ con phải dừng Đèn vàng con chuẩn bị Đèn xanh con mới đi Lời cô dạy còn ghi Không bao giờ quên được. Theo Bùi Thị Tình máy bay ô tô xe tăng tàu hỏa ca nô Đường sắt Đường thủy Đường bộ Đường hàng không 5

Câu 1.Câu 4.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUtàu hỏa, búp bê, máy bay, sách vở, xe đạp, máy tínhCác từ ngữ dưới đây thuộc nhóm từ ngữ nào?Hãy viết 3 – 4 câu kể một việc em đã làm ở nhà giúp đỡ bố mẹ.Đặt 1 câu nêu hoạt động của bạn nhỏ có trong bức tranh:A. Từ ngữ chỉ vậtB. Từ ngữ chỉ người D. Từ ngữ chỉ cây cốib) Viết các từ ngữ chỉ hoạt động.Câu 2. a) Trong đoạn văn dưới, câu nào là câu nêu hoạt động?(1) Trên sân, chú chim bồ câu đang cặm cụi nhặt từng hạt kê rơi. (2) Thi thoảng, chú lại vỗ nhẹ đôi cánh tỏ vẻ thích thú. (3) Em rất yêu chú chim bồ câu. (4) Chú chim biểu tượng cho hòa bình.A. Câu (1) và câu (2) C. Câu (1) và câu (4)B. Câu (3) và câu (4) D. Câu (2) và câu (4)Câu 3. Sắp xếp các từ dưới đây thành một câu nêu hoạt động: vui vẻ / nông dân / dưới / gốc cây đa / đang / cười nói / các bácC. Từ ngữ chỉ con vật 6 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Câu chuyện trên KHÔNG kể về loài vật nào? A. Chú voi B. Chú lợn C. Gà con D. Vịt con Câu 2. Vịt con và gà con đã làm gì trong vườn? A. Hái những bông hoa xinh xắn B. Bắt các loại giun đất C. Bắt sâu bọ, côn trùng có hại D. Hái những trái dâu thơm ngon Câu 3. Chú voi đã cứu gà con bằng cách nào? A. Dùng tai quạt cạn nước trong hồ B. Dùng vòi vớt gà con lên bờ C. Dùng vòi kéo một tấm gỗ làm cầu cho gà con đi lên bờ D. Dùng đuôi làm dây cho gà con bám vào Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Chú voi đã ……………......…. cứu gà con lên bờ. Chú voi thật là ……………..……. ! Câu 5. Em học được điều gì qua câu chuyện trên? CHÚ VOI TỐT BỤNG Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con khoác lên mình chiếc áo vàng óng vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. No bụng, vịt con và gà con lại rủ nhau ra bờ ao chơi. Lúc đang chơi, gà con vô ý nên bị ngã xuống ao. Vì không biết bơi nên gà con bị ướt sũng nước, lạnh đến phát run. Bỗng một chú voi xuất hiện, chú dùng vòi vớt gà con lên bờ. Vịt con và gà con cùng cảm ơn chú voi. Hoàng Thị Phương Loan 7

Câu 1. Câu 2. Câu 4. PHẦN 3: VIẾT Câu 3. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU . . Tìm trong bài đọc ở phần 1: Điền vào chỗ trống: n hay l? gió ……ạnh ……ông thôn ……ảo đảo hồ ……ước ……………………………………………... ……………………………………………… Tìm và khoanh vào các từ chỉ đặc điểm: Viết 3 – 4 câu kể về những việc em thường làm khi đi học về. Đặt câu với một từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở câu 3: ăt hay đôi m…… …… quy Những từ em tìm được là: ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… đ…… điểm g…… lúa 2 từ chỉ sự vật 2 từ chỉ hoạt động ăc? 2 từ chỉ đặc điểm ……………………………………………... ……………………………………………… ……………………………………………... ……………………………………………… 8 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 4 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC EM MƠ Em mơ làm mây trắng Bay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao. Em mơ làm gió mát Xua bao nỗi nhọc nhằn Bác nông dân cày ruộng Chú công nhân chuyên cần. Em mơ làm nắng ấm Đánh thức bao mầm xanh Vươn lên từ đất mới Đem cơm no, áo lành. Em mơ làm gió mát Xua bao nỗi nhọc nhằn Bác nông dân cày ruộng Chú công nhân chuyên cần. Mai Thị Bích Ngọc Câu 1. Bạn nhỏ mơ làm những gì? A. Bạn nhỏ mơ làm mây trắng. C. Bạn nhỏ mơ làm gió mát. Câu 2. Ước mơ nào của bạn nhỏ thể hiện sự quan tâm những người lao động? A. Em mơ làm gió mát, xua bao nỗi nhọc nhằn. B. Em mơ làm nắng ấm, đánh thức bao mầm xanh. C. Em mơ làm mây trắng, bay khắp nẻo trời cao. D. Em mơ làm chú bộ đội để bảo vệ Tổ quốc. Câu 3. Những ước mơ của bạn nhỏ cho thấy điều gì? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước và mọi người. Bạn nhỏ ngủ rất nhiều. Bạn nhỏ thích khám phá nhiều điều mới lạ. Bạn nhỏ mong được đến trường mỗi ngày. Câu 4. Hãy viết 1-2 câu về điều mà em muốn làm để giúp ích cho quê hương, đất nước. B. Bạn nhỏ mơ làm nắng ấm. D. Tất cả đáp án trên đều đúng. 9

PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂU.......................…………………………………………………………………....... .........…….………………………………………………………………..……………Viết 2 – 3 câu về gia đình em:Câu 1. Dòng nào sau đây chỉ có các từ chỉ đặc điểm?A. Vui tươi, chính trực, tròn trịa, thích thú, học trò, hạnh phúc B. Chăm học, bình tĩnh, thông minh, nhanh nhẹn, chạy nhảy C. Xinh xắn, vuông vắn, vàng xuộm, đen sì, thẳng tắp D. Chạy bộ, cao vút, đỏ rực, hồng hào, to lớn, vui vẻCâu 2. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?A. Bạn nhỏ là người biết quan tâm đến mọi người. B. Bạn nhỏ đang đang đánh thức những mầm xanh. C. Bạn nhỏ rất ngoan và rất đáng yêu. D. Chúng em đang tưới cây trong vườn trường.Câu 3. Quan sát tranh và làm theo yêu cầu:a)Viết 5 từ chỉ hoạt động: .………………………….............……….…………………………………………………….....…………....………..…Điền vào chỗ trống để giới thiệu về các thành viên trong gia đình em:b) Đặt 1 câu nêu hoạt động phù hợp vớitranh:Bố em tên là:……………………………………………….................... Mẹ em tên là:………………………………………………................... Em tên là:…………………......…………………………….................... Anh/ chị/ em em tên là:..................................................10 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Vì sao Lan yêu trường học của mình? A. Vì trường có sân chơi rất rộng và có nhiều cây xanh B. Vì có các bạn và thầy cô giáo luôn quan tâm, dạy dỗ em C. Vì trường gần nhà, em có thể đi bộ tới trường mỗi ngày D. Vì Lan rất thích học bài và làm bài tập các môn Câu 2. Lan làm gì trước khi đi học mỗi buổi sáng? A. Hái những bông hoa xinh xắn trong vườn B. Ngủ nướng trên chiếc giường êm ái C. Sắp xếp sách vở và kiểm tra bài tập D. Vẽ một bức tranh về trường học Câu 3. Ngày hôm qua, Lan đã hoàn thành gì? A. Một bức tranh vẽ cô giáo B. Một bài văn tả trường học C. Một bài thơ tặng cô giáo D. Một bài tập môn toán Câu 4. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: “Lan vội vàng bước vào lớp, trong lòng tràn đầy niềm hân hoan.” → Từ thay thế: ………………………. Câu 5. Viết 1 -2 câu nhận xét về hành động của bạn Lan trong câu chuyện trên. NIỀM VUI CỦA LAN Mỗi sáng, khi mặt trời ló rạng, tiếng chim hót vang khắp khu vườn nhỏ, cũng là lúc Lan chuẩn bị đi học. Lan rất yêu trường học của mình vì ở đó có các bạn và thầy cô giáo luôn quan tâm, dạy dỗ em. Trước khi đi học, Lan thường tự mình sắp xếp sách vở và kiểm tra lại bài tập đã làm từ tối hôm trước. Đôi khi, Lan còn chuẩn bị thêm những món quà nhỏ như bông hoa hoặc lá thư để tặng cô giáo. Hôm nay, Lan đến trường với niềm vui đặc biệt. Tối qua, Lan vừa hoàn thành một bức tranh vẽ cô giáo. Lan dự định sẽ tặng bức tranh này cho cô giáo của em. Khi đến lớp, Lan thấy các bạn đã có mặt đông đủ. Ai cũng vui vẻ chào hỏi nhau. Lan vội vàng bước vào lớp, trong lòng tràn đầy niềm hân hoan. (Sưu tầm) 11

Câu 1.Câu 2.Câu 3.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUĐiền l hoặc n vào chỗ chấm:Tìm câu trả lời cho các câu đố sau:Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:Viết 3 – 4 câu kể về những việc em thường làm vào ngày cuối tuần. Từ chỉ hoạt động học tập………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………..Có mặt mà chẳng có đầu Bốn chân có đủ, không cần có tay Học trò kẻ dở, người hay Ai ai cũng phải hàng ngày nhớ em. Là cái gì?Giờ ra chơi vừa điểmGió ……..ấp đâu ùa ra ……..àm ……..ụ hồng chúm chím Bật cười quá, ……..ở hoa. Từ chỉ hoạt động vui chơi Giờ ra chơi, các bạn rủ nhau đá bóng, nhảy dây, có bạn còn kéo co và chơi cờ rất vui. Vào giờ học, chúng em chăm chỉ tập viết, giải toán và học hát. Khi có thời gian rảnh, em thường đọc sách để biết thêm nhiều điều thú vị.………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………..Trả lời:………………………………………………………Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em. Là cái gì?Trả lời:………………………………………….....…………… 12 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Khi thời tiết mưa kéo dài, bạn Sơn đã làm gì? A. Ngủ nướng và không đi học C. Chăm chỉ đi học B. Ra đồng bắt cá D. Ở nhà rang ngô Câu 2. Trên đường tới trường, Sơn như nghe thấy tiếng cô nhắc nhở điều gì? A. Học sinh cần chịu khó làm bài. C. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. B. Học sinh nên đi học đều. D. Học sinh nên tập trung khi học. Câu 3. Vì sao các em cần đi học đều? A. Vì đi học đều, các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B. Vì đi học đều, các em sẽ được mọi người yêu quý. C. Vì đi học đều, các em mới được học sinh giỏi. D. Vì đi học đều, em sẽ được cô giáo khen. Câu 4. Em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. - Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhở: "Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. Phong Thu 13

Câu 1.a)Câu 4.PHẦN 3: VIẾTCâu 2. Từ ngữ chỉ sự vật Mái tóc bà Đôi mắt Hai máPHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Từ ngữ chỉ đặc điểm ửng hồng. long lanh. bạc trắng.Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước:a)sạch sẽ…………………………………………………………………………………………………………………………….....................................................……………………………………………………………………………………………………..........................................………................................................... b) chăm ngoan: ……………………………………………………………………………………………………………….................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………….…….................................................................Câu 3. Em hãy điền các từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thànhcâu văn:Hãy viết đoạn văn 3 – 4 câu kể về các hoạt động trong ngày Khai giảng ởtrường em.Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:Đất trời trắng xóa một màu, mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. b) Em hãy đánh dấu x vào ô trống trước câu thành ngữ có chứa các từ ngữ chỉ đặc điểm, gạch chân dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm đó:Học một biết mười. Thức khuya dậy sớm.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Đen như gỗ mun.Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:Giờ ra chơi, sân trường trở nên ……………………………….……..................……và …….........................……………………... 14 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 7 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Loại nhãn ông trồng là nhãn........................................... Câu 2. Ông trồng nhãn khi nào? A. Khi cháu mới sinh B. Khi cháu bắt đầu vào đại học C. Khi cháu còn bé thơ D. Khi cháu đang học trung học Câu 3. Tìm từ thay thế cho từ “bé thơ” trong bài. Trả lời: .............................................. Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Ông trồng cây nhãn đã rất lâu rồi. Đến mùa nhãn, chim ăn nhãn nên chim rất nhớ ông. Bạn nhỏ đã chăm bón, tưới tắm cho cây nhãn ông trồng. Mỗi mùa nhãn đến, bạn nhỏ lại nhớ công lao ông trồng và chăm nhãn. Câu 5. Em hãy tưởng tượng mình đang thưởng thức những quả nhãn ngọt lịm do ông trồng. Hãy viết 1 – 2 câu để gửi lời cảm ơn đến ông nhé! HƯƠNG NHÃN Trong xanh ánh mắt Trong vắt nhãn lồng Chim ăn nhãn ngọt Bồi hồi nhớ ông! Ngày ông trồng nhãn Cháu còn bé thơ Vâng lời ông dặn Cháu tưới cháu che. Mấy mùa hè đến Bao mùa đông sang Vành non vẫy gọi Lá xanh ngút ngàn. Nay mùa quả chín Thơm hương nhãn lồng Cháu ăn nhãn ngọt Nhớ ông vun trồng. (Theo Trần Kim Dũng) 15

Câu 2.Câu 1.Câu 3.PHẦN 3: VIẾTTừ chỉ hoạt độngPHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Từ chỉ đặc điểmb) Đặt 1 câu nêu đặc điểm với 1 trong các từ vừa tìm được:Hãy viết đoạn văn từ 3 – 5 câu giới thiệu một cây ăn quả mà em thích.Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Điền vào chỗ chấm truyền/chuyền:………………….. cành dây …………………….……………………… cảm bóng ……………………........…………………..thuyết ……………………tay nhaua) Tìm trong bài thơ và viết lại 3 - 4 từ theo yêu cầu:Khi mùa nhãn chín, bạn nhỏ ăn nhãn và ..........................ông……………......……………Câu 4. Điền vào chỗ trống dấu phẩy, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm:Một giọt nước nhỏ đọng trên chiếc lá senGiọt nước đong đưađong đưa Giọtnước bé nhỏ này tới đây bằng cách nào nhỉ(vun trồng , biết ơn, hương thơm) 16 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 8 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CHIM SẺ Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu chơi với nhau rất thân. Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với Quạ. Một hôm, đôi bạn đang đứng ở cây đa đầu làng thì bỗng một viên đạn bay trúng Sẻ. Sẻ hốt hoảng kêu la đau đớn. Sợ quá, Quạ vội bay đi mất. Cố gắng lắm Sẻ mới bay về nhà. Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh. Chuồn Chuồn gọi Ong, Bướm bay đi tìm thuốc chữa vết thương còn Kiến và Chim Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ. Khi tỉnh dậy, Sẻ ngạc nhiên thấy bên cạnh mình không phải là Quạ mà là các bạn trong vườn. Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn. Theo Nguyễn Tấn Phát Vì sao Sẻ không muốn kết bạn với ai trong vườn? A. Vì Sẻ tự cho mình là thông minh, tài giỏi, không có ai xứng đáng làm bạn B. Vì Sẻ có quá nhiều bạn C. Vì Sẻ thích sống một mình D. Vì Sẻ đã có Quạ làm bạn thân thiết Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu và Sẻ chơi với nhau rất thân. Sẻ không kết bạn với Quạ vì nó tự vỗ ngực cho mình là giỏi. Khi Sẻ gặp nạn, Quạ đã bay đi mất mà không giúp Sẻ. Các bạn trong vườn đã giúp Sẻ khi gặp nạn. Câu 3. Điền vào chỗ chấm: Khi được các bạn giúp đỡ, Sẻ cảm thấy ……………………………………………………………………............................................. Câu 4. Thay lời bạn Sẻ, hãy viết 1 – 2 câu để cảm ơn các bạn trong khu rừng: Câu 1. 17

PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUthông minhkết bạnlanh lợiHãy viết đoạn văn 3 –5 câu tả đồ dùng học tập của em.khu vườntài giỏiCâu 1. Tô màu vào bông hoa chứa từ chỉ đặc điểm:Sẻ tự cho mình là thông minh, tài giỏi, lanh lợi và tốt bụng hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong khu vườn mà chỉ kết bạn với Quạ.Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu nêu đặc điểm:a) Bạn Sẻ trong khu vườn kia ………………………………………………………………………………......................................................... b) Bạn Quạ …………………………………………………………………………………………………………………........................................................... c) Các bạn trong khu vườn đó ……………………………………………………………………………..........................................................Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:Trong khu rừng kia, chim Chích Bông ……………………………………… kể chuyện mỗi sớm mai như những cô bé ham nói. Chim Sáo và chim Sâu rủ nhau đi tìm mồi, vừa bay vừa ……………………..………… như đôi bạn thân thiết. Cú Mèo già ………………..……………… dạy dỗ đàn chim non cách tránh nguy hiểm như một người thầy tận tụy. Dưới tán lá rừng, tiếng hót của muôn loài vang lên như bản hòa ca ấm áp chan hòa và yêu thương.18 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 9 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC NHỮNG ĐIỀU GIẢN ĐƠN Vào một buổi sáng chủ nhật, Minh và mẹ cùng ra vườn trồng cây. Minh giúp mẹ nhổ cỏ, tưới nước và trồng những cây hoa nhỏ. Mẹ vui vẻ nói: "Cảm ơn con đã giúp mẹ. Nhờ có con, khu vườn sẽ nhanh chóng xanh tươi hơn." Minh nhìn mẹ và cười: "Con cũng cảm ơn mẹ, vì mẹ đã dạy con cách chăm sóc cây cối." Mẹ bảo: "Chúng ta phải biết ơn thiên nhiên, vì nhờ cây cối, hoa lá mà chúng ta có không khí trong lành và cảnh đẹp để thưởng thức mỗi ngày." Minh gật đầu đồng ý. Cậu bé cảm thấy rất vui vì đã giúp mẹ và hiểu rằng biết ơn không chỉ là với con người mà còn với thiên nhiên xung quanh. Nhờ những điều đơn giản, cuộc sống của Minh trở nên ý nghĩa hơn. (Sưu tầm) Câu 1. Minh đã giúp mẹ làm những gì? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: nhổ cỏ bắt sâu tưới nước trồng những cây hoa nhỏ Câu 2. Minh đã cảm ơn mẹ vì điều gì? A. Vì mẹ đã trồng cây để cây lớn lên, ra hoa B. Vì mẹ đã dạy Minh cách chăm sóc cây cối C. Vì mẹ đã làm một khu vườn thật đẹp đẽ D. Vì mẹ đã đưa Minh đi học mỗi ngày Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Chúng ta phải biết ơn không chỉ với con người mà còn cả với thiên nhiên. Không nên chăm chỉ làm vườn vì cây xanh không có lợi cho con người. Cuộc sống của chúng ta sẽ ý nghĩa hơn khi biết ơn từ những điều đơn giản nhất. Chúng ta được phép ngắt hoa, bẻ cành vì sở thích của riêng mỗi người. Câu 4. Kể một việc em đã làm để thể hiện sự biết ơn. 19

Câu 2. Dùng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm để viết tiếp câu sau: a) Nhờ cây cối, hoa lá mà chúng ta…........…………………..………………………………………………….............................................. b) Để cây cối luôn xanh tươi, em ……….………………………………………………………………….……….............................................. Câu 3. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống: Một buổi sáng, Mèo con ra vườn chơi Thấy một con chim đang hót líu lo trên cành cây, Mèo con nhìn lên và thầm nghĩ: - Sao mình không bắt nó lại nhỉ Mèo con rón rén tiến lại gần, nhưng khi vừa nhảy lên thì con chim vỗ cánh bay đi mất Câu 4. Điền s hay x vào chỗ chấm:Câu 1.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUdọn dẹp bàn học sạch sẽBạn Nambay đi tìm hoa, hút mậtCầu thủbơi lội tung tăng dưới nướcNối các cụm từ chỉ hoạt động với các sự vật sao cho phù hợp:Hãy viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu một đồ chơi em yêu thích.Đàn cáa) b)……..ạch……..ẽ ……..ắp………ếp mùa………uân lo……….ợchia …..….ẻcái ………ẻngsút bóng rất căng vào lướiBầy ong 20 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CON HEO ĐẤT Tôi đang mong bố mua cho tôi một con rô bốt. Nhưng bố lại mang về một con heo đất. Bố chỉ vào cái khe trên lưng nó, bảo: “Con cho heo ăn nhé! Con lớn rồi, nên học cách tiết kiệm.” Từ đó, mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo giữ giúp. Tết đến, có tiền mừng tuổi, tôi cũng dành cho heo luôn. Bố mẹ bảo: “Chừng nào bụng con heo đầy tiền, con sẽ đập con heo ra, lấy tiền mua rô bốt.” Thật ra con heo cũng dễ thương. Mũi nó mát lạnh và miệng nó mỉm cười khi tôi cho tiền vào lưng nó. Nó mỉm cười cả khi tôi chẳng có đồng nào. Tôi thực sự yêu thương nó. Thấm thoắt một năm đã trôi qua. Một hôm, bố tôi vào phòng, lật con heo, lắc mạnh và bảo: “Bụng nó đầy ứ rồi. Con đập vỡ nó được rồi đấy!” Tôi sao nỡ làm vậy. Tôi nói với bố: - Con không cần rô bốt nữa! Rồi tôi năn nỉ bố mẹ cho giữ lại con heo. Cuối cùng, bố mẹ cũng chiều ý tôi. Thế là con heo đất còn làm bạn với tôi thêm một thời gian nữa. (Theo ÉT-GA KE-RÉT, Hoàng Ngọc Tuấn dịch) Câu 4. Câu 1. A. Con rô bốt Câu 2. đánh số(1, 2, 3, 4) mát lạnh Vì sao bạn nhỏ lại nói với bố: “Con không cần rô bốt nữa”? Bạn nhỏ mong bố mẹ mua cho đồ chơi gì? B. Con heo đất C. Con gấu bông D. Cuốn truyện tranh Hãy theo đúng thứ tự diễn biến câu chuyện: Bạn nhỏ xin bố mẹ cho giữ lại heo đất. Bố bảo bạn nhỏ đập heo để mua rô bốt. Bạn nhỏ cho tiền vào heo đất mỗi khi có tiền lẻ hoặc tiền mừng tuổi. Bố mua cho bạn nhỏ một con heo đất. Câu 3. Nối bộ phận của heo đất với đặc điểm tương ứng: Lưng Mũi Miệng luôn mỉm cười có cái khe để bỏ tiền tiết kiệm Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 21

Câu 6. Câu 9. Câu 7. Câu 5. Câu 8. Tre Việt Nam Điền s hay x vào chỗ chấm: Tre …….anh, Xanh tự bao giờ? Chuyện ngày ……ưa đã có bờ tre xanh. Đặt 1 câu nêu đặc điểm về màu sắc của bông hoa. Viết đoạn văn kể về một việc em làm ở nhà để giúp đỡ bố mẹ. Thân gầy guộc, lá mong manh, Mà …….ao nên luỹ nên thành tre ơi? Ở đâu tre cũng xanh tươi, Cho dù đất …….ỏi đất vôi bạc màu. Gạch chân dưới từ chỉ sự vật, khoanh vào từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Mũi nó mát lạnh và miệng nó mỉm cười khi tôi cho tiền vào lưng nó. Đặt 1 câu nêu hoạt động về việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em. 22 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 4. Câu 2. Câu 3. THỎ TRẮNG VÀ SÓC NÂU Câu 1. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: Thỏ Trắng Con chim nhỏ Sóc Nâu Thỏ Trắng và Sóc Nâu thường làm gì? A. Đào một cái hố để làm nơi ẩn nấp C. Ngủ suốt cả ngày B. Tìm thức ăn và nô đùa dưới tán lá D. Leo lên cây cao để quan sát Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Thỏ Trắng và Sóc Nâu là đôi bạn thân sống trong khu rừng xanh. Khi Thỏ Trắng gặp nạn, mấy chú chim đã cứu giúp. Theo Sóc Nâu, bạn bè cần phải biết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. Bài đọc muốn khuyên chúng ta điều gì? Hãy viết câu trả lời hoàn chỉnh. Trong khu rừng xanh, có hai người bạn nhỏ làThỏ Trắng và Sóc Nâu. Ngày nào, hai bạn cũng đi tìm thức ănvà nô đùa dưới tán lá rợp bóng. Một sáng nọ, Thỏ Trắng tung tăng nhảy nhót thì chẳng may vướng vào chiếc bẫy dây. Nó hoảng hốt kêu cứu. Nghe tiếng kêu, vài con chim nhỏ chạy ra xem có chuyện gì xảy ra. Sóc Nâu nghe thấy liền chạy ngay lại, nhìn bạn lo lắng rồi kiên nhẫn dùng răng gặm từng chút sợi dây. Cuối cùng, Thỏ Trắng được thoát ra ngoài. Thỏ Trắng vui mừng nói: “Cảm ơn cậu nhiều lắm!”. Sóc Nâu mỉm cười, cho rằng bạn bè là phải biết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. Từ hôm đó, hai bạn càng thương yêu và gắn bó hơn. Câu chuyện nhắc chúng ta rằng tình bạn thật đáng quý. Khi biết yêu thương và giúp đỡ nhau, ai cũng cảm thấy hạnh phúc hơn. Sưu tầm kiên nhẫn dùng răng gặm sợi dây. chạy ra xem chuyện gì xảy ra. chẳng may vướng vào chiếc bẫy dây. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 23

Câu 5. Câu 8. b) Nêu hoạt động: Điền vào chỗ chấm: a) ch hay tr? bức …………anh ………ia sẻ a) Nêu đặc điểm: Viết một đoạn văn (3 - 5 câu) về một người mà em yêu quý. b) an hay tr………... sách Câu 6. Nối các từ gạch chân trong câu sau với đúng nhóm từ: cái b………. ang? Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm Sóc Nâu nghe thấy liền chạy ngay lại, rồi kiên nhẫn dùng răng gặm từng chút sợi dây. Câu 7. Quan sát tranh và viết câu: - 24 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Ngày đầu tiên vào lớp Một, Nam có tâm trạng thế nào? (Đánh dấu x vào ô trống) Không dám nói chuyện Câu 2. Câu 3. Câu 4. EM VẪN NHỚ CÔ Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Khi Nam lên lớp Hai, cậu nhút nhát và không dám nói chuyện với ai. Khi Nam lên lớp Năm, cậu đã gặp lại cô Hương trong niềm vui và hạnh phúc. Nhờ cô Hương mà Nam mới lên được lớp Năm. Hãy viết 1 - 2 câu để bày tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo của mình. Vui vẻ Nhút nhát Sợ hãi Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: A B Nam – Không sao đâu. Con cố gắng thêm một chút là sẽ làm được thôi. Nhờ sự kiên nhẫn và yêu thương của cô, Nam dần tự tin hơn. Cậu bắt đầu thích đi học và có nhiều bạn bè. Nhiều năm trôi qua, Nam đã lên lớp Năm. Một buổi chiều, Nam gặp lại cô Hương đang đi bộ về nhà. Nam vui mừng chạy đến: – Con chào cô ạ! Cô còn nhớ con không? Cô mỉm cười hiền hậu: – Cô nhớ chứ, cậu học trò nhỏ hay quên bút chì ngày nào! Nam lễ phép nói: – Con cảm ơn cô! Nhờ cô mà con mới yêu trường, yêu học như hôm nay. Cô Hương xoa đầu Nam, nụ cười cô dịu dàng như nắng sớm. Nam thấy lòng mình ấm áp và hạnh phúc vô cùng. Sưu tầm Trường học Cô Hương là ngôi nhà thứ hai của em. luôn kiên nhẫn với từng học sinh. vượt qua nỗi sợ nhờ có cô giáo yêu thương. Ngày đầu tiên vào lớp Một, Nam rất nhút nhát. Cậu sợ đến trường và không dám nói chuyện với ai. Nhưng cô Hương, cô giáo chủ nhiệm, luôn dịu dàng. Cô nắm tay Nam dắt vào lớp, chỉ cho Nam từng nét chữ. Khi Nam viết sai, cô không la mắng mà mỉm cười nói: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 25

Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi Cô mỉm cười thật tươi Mùa đông đã về rồi. Gió lạnh thổi khắp sân trường làm những chiếc lá rụng xào xạc Buổi sáng, em khoác chiếc áo ấm quàng khăn len trước khi đến lớp. Ở lớp chúng em ngồi sát lại cho ấm và kể chuyện vui với nhau. Mùa đông lạnh lắm nhưng có phải rất đáng yêu không. Đáp lời chào cô ạ! Câu 5. Câu 7. Câu 6. Viết từ thích hợp để thay thế từ in đậm trong câu sau: Viết các từ chỉ đặc điểm hoặc từ chỉ hoạt động phù hợp với các bức tranh sau: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong các câu thơ dưới đây: Đặt 1 câu nêu hoạt động để nói về cô giáo con. Câu 8. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Câu 9. Viết đoạn văn giới thiệu một món đồ chơi mà em yêu thích. Nhớ đến những ngày là học sinh lớp một, Nam cảm thấy ấm áp vô cùng. (…………………………………………) ………………………………… ………………………………… ………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………....................................................... ………………………………… 26 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Câu 1. Chú Đom Đóm cầm chiếc đèn lồng màu xanh bay qua bay lại để làm gì? A. Tìm thức ăn B. Tìm bạn C. Tìm đường về nhà D. Tìm người thân Câu 2. Vì sao bạn Ếch Xanh và bạn Đom Đóm lại không trở thành bạn? A. Vì bạn Ếch Xanh đã từ chối bạn Đom Đóm. B. Vì bạn Ếch Xanh đã không giúp đỡ bạn Đom Đóm. C. Vì bạn Đom Đóm đã không giúp đỡ bạn Ếch Xanh và bay đi. D. Vì bạn Ếch không tìm ra bạn Đom Đóm. Câu 3. Chú Đom Đóm đã gặp những ai trên con đường tìm bạn? Em hãy tích x vào ô trống trước ý đúng: Câu 4. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 10 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC SOI ĐÈN TÌM BẠN Một tối mùa hè, những vì sao trên trời tinh nghịch chớp mắt, một chú Đom Đóm cầm chiếc đèn lồng màu xanh bay qua bay lại để tìm bạn. Đom Đóm bay mãi, bay mãi, tới gần mấy bạn Bướm Đêm liền nói: “Bướm ơi, cậu có thể làm bạn với tớ không?” Bướm vẫy vẫy đôi cánh, bảo: “Được thôi! Nhưng bây giờ bọn tớ phải đi tìm em gái đã. Cậu giúp bọn tớ được không?”. Đom Đóm vội từ chối: - “Không được đâu, tớ phải đi tìm bạn cho mình trước chứ.”. Nói xong, Đom Đóm liền bay đi mất hút. Đom Đóm lại bay tới bờ ao gặp Ếch Xanh và đề nghị kết bạn. Ếch Xanh ồm ộp đáp lời: “Được thôi! Nhưng bây giờ tớ đang bị lạc đường, cậu soi đèn giúp tớ tìm đường về nhà đã nhé!”. Nghe thế, Đom Đóm lắc đầu nguầy nguậy và lại cầm đèn bay đi mất hút. Đom Đóm đi khắp nơi để tìm bạn nhưng cậu chẳng tìm được người bạn nào cả. Thế là cậu đến gặp Ông Cây, cậu buồn bã khóc nấc lên và kể lại tất cả những việc đã xảy ra cho ông Cây nghe. Ông Cây nghe xong đầu đuôi câu chuyện thì mỉm cười hiền từ rồi bảo Đom Đóm: “Cháu à, trong lúc người khác cần giúp đỡ, cháu lại không chịu giúp người ta, như thế thì người ta làm sao muốn kết bạn với cháu được? Bạn bè tốt thì phải giúp đỡ lẫn nhau đấy cháu ạ.”. Đom Đóm nghe ông Cây nói thế thì xấu hổ đỏ mặt tía tai. Cậu đưa tay gạt nước mắt và vội cúi đầu xuống. Sưu tầm Bướm Ong Ếch xanh Ông Cây Chuồn chuồn 27

Gấu con và Sóc nhỏ cùng đi tìm quả hạch trong rừng "Cậu thấy quả hạch chưa " Gấu hỏi. Sóc trả lời: "Chưa, cùng tìm tiếp nhé!". Cuối cùng, cả hai tìm thấy rất nhiều quả hạch. "Tuyệt quá Chúng ta chia nhau thôi." Gấu reo lên. Hai bạn cười vui vẻ và chia sẻ những quả hạch với nhau.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUHãy viết đoạn văn kể về một hoạt động em đã tham gia cùng bạn.Câu 1. a) Viết từ ngữ nói về tình cảm bạn bè phù hợp với các bức tranh dưới đây:b) Em hãy tìm thêm 5 từ ngữ nói về tình cảm bạn bè: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................................... Câu 2. Đặt 1 câu nói về tình cảm bạn bè có sử dụng từ ngữ em tìm được ở câu 1: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................... ……………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................... Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:……………..…………….………………….……….………….……………….…………………………...HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 11 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Câu 1. Bạn nhỏ sinh ra và lớn lên ở đâu? A. Miền trung du B. Miền đồng bằng C. Miền biển D. Miền núi Câu 2. Bạn nhỏ đã được đưa vào giấc ngủ bởi những gì? (Đánh dấu x vào ô trống) BÀ NỘI Cũng như bao đứa trẻ khác cùng làng, tôi lớn lên với hương lúa chín của làng quê nhỏ bé miền trung du. Tuổi thơ của tôi là bà nội, là những bông hoa gạo rực lửa đốt cháy cả dòng sông lạnh ngắt. Tất cả cứ thế bình lặng và yên ả trôi theo tiếng thở của thời gian. Và cũng chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi trong kí ức non nớt của tôi, bà là tất cả. Hoàng hôn bao trùm mọi cảnh vật, tất cả thật yên ắng, chỉ còn lại khúc đồng ca xào xạc của rừng lau. Tôi lại thấy nhớ bà nội vô cùng! Sưu tầm Những đêm đông, tôi thiếp đi trong hương trầu thơm nồng, trong câu chuyện cổ tích ngày xửa ngày xưa bà kể. Những tối hè nằm trên chiếc chõng tre, tiếng ru của bà cùng tiếng gió từ chiếc quạt nan đưa tôi vào giấc ngủ. Hương trầu thơm nồng Tiếng ru của bà Khúc đồng ca xào xạc Câu chuyện cổ tích bà kể Những bông hoa gạo Tiếng gió từ chiếc quạt nan Câu 3. Trong tâm trí non nớt của bạn nhỏ có điều gì đặc biệt? A. Tất cả là bạn bè C. Tất cả là gia đình B. Tất cả là bà nội D. Tất cả là bố mẹ Câu 4. Hãy viết 1 - 2 câu bày tỏ sự yêu quý, kính trọng của em với bà của mình: 29

Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ rong chơi Gặp chị gió, cô hỏi: - Chị gió đi đâu mà vội thế - Tôi đang rủ các bạn mây ở khắp nơi về đây làm mưa Cô có muốn làm mưa không - Làm mưa để làm gì hả chị gió - Làm mưa cho cây tốt tươi cho lúa trổ bông cho khoai to củCâu 2.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUGạch chân những từ ngữ chỉ hoạt động trong các câu sau:Câu 1. Viết các từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động phù hợp với các bức tranh dưới đây:Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:Câu 4. Thêm từ chỉ đặc điểm để hoàn thành câu sau:Tiếng chim hót …………………………………..…………………..…… trên ngọn cây.Hãy tưởng tượng sân trường em bỗng biến thành một khu vui chơi kì diệu trong giờ ra chơi. Em và các bạn sẽ làm gì? Viết đoạn văn kể lại các hoạt động của em cùng các bạn.Những đêm đông, tôi thiếp đi trong hương trầu thơm nồng, trong câu chuyện cổ tích ngày xửa ngày xưa bà kể.………………………………. ………………………………. ……………………………….……………………………….HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 12 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CON LỢN ĐẤT Một hôm, mẹ đi chợ về mua cho em một con lợn đất. Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. Toàn thân nó nhuộm đỏ. Hai tai màu xanh lá mạ. Hai mắt đen lay láy. Cái mõm nhô ra như đang dũi ở trong chuồng. Bốn chân quặp lại dưới cái bụng phệ. Cái đuôi xinh xinh vắt chéo ngang hông. Phía trên lưng có một khe hở nhỏ dài bằng hai đốt ngón tay. Mẹ âu yếm bảo: "Mẹ mua lợn về cho con nuôi đấy." Rồi mẹ cho lợn ăn một tờ tiền mới lấy may. Mẹ cười và vui vẻ nói: "Nó tên là lợn tiết kiệm. Con đừng để nó bị đói nhé!". Thỉnh thoảng, em lại nhấc lợn đất lên, lắc lắc xem nó đã no chưa. Em mong đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp em mua được những cuốn sách yêu thích. Theo Văn miêu tả tuyển chọn Câu 1. A. Gấu bông B. Lợn đất C. Mèo con Câu 2. Tác giả đã miêu tả những bộ phận nào của lợn đất? Đánh dấu x vào ô trống dưới đây: Mẹ đã mua gì cho em khi đi chợ về? Tai Lưng Mắt Thân Mõm Chân Đuôi Lưỡi Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Tai con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. Mõm lợn đất nhô ra phía trước giống như đang dũi trong chuồng. Cái gì lợn đất cũng ăn, nhất là những đồng tiền giấy hay đồng tiền xu. Bạn nhỏ nuôi lợn đất là để dành tiền cuối năm mua sách vở. Câu 4. Nếu em cũng có một con lợn đất, em mong nó sẽ giúp em mua gì? Vì sao? 31

Câu 2.Câu 3.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂUCâu 1. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.Đặt 1 câu nêu đặc điểm với một trong các từ con vừa tìm được:…………………………………………………………………………………………………………….......................................…………………………………Viết từ thích hợp thay thế cho từ in đậm trong câu sau:Mẹ cười và vui vẻ nói: "Nó tên là lợn tiết kiệm. Con đừng để nó bị đói nhé!".(………………………..…………………)Khoanh vào câu nêu hoạt động:A. Phía trên lưng có một khe hở nhỏ dài bằng hai đốt ngón tay. B. Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. C. Người hay cho con lợn đất này ăn nhất là em. D. Thỉnh thoảng, em lại nhấc lợn đất lên, lắc lắc xem nó đã no chưa. Câu 4. Hãy chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: (món quà, tuyết, sinh nhật, đen láy, vàng óng, nhỏ nhắn)Em rất thích con búp bê được mẹ mua tặng quà …………………………… năm em 6 tuổi. Búp bê có thân hình ………………………. với đôi chân dài như người mẫu và làn da trắng như ………………….. Khuôn mặt búp bê bầu bĩnh với đôi mắt ..……………..……. Mái tóc màu……..…………………………… ngang vai càng làm nổi bật vẻ xinh đẹp. Em luôn gìn giữ để búp bê không hỏng vì đây là ……………………………. mẹ tặng em.Hãy viết đoạn văn khoảng 5 - 7 câu giới thiệu về món đồ chơi em yêu thích. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 13 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba. Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì: “Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?”. Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp: “Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy!”. Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói: “Bạn soi thử xem nhé!” Thước kẻ cao giọng: “Đó không phải là tôi!”. Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bãi cỏ ven đường. Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt lên, đem về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hoà thuận, chăm chỉ như xưa. Theo Nguyễn Kiên Câu 1. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? A. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn trong cặp sách. B. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn rất vui vẻ. C. Ban đầu, thước kẻ nghĩ các bạn phải nhờ đến mình mới làm được việc. D. Ban đầu, thước kẻ nghĩ rằng không cần phải sống vui vẻ với ai. Câu 2. Vì sao thước kẻ bị cong? A. Vì thước kẻ bị bác thợ mộc uốn cong B. Vì thước kẻ bị gãy, không thể kẻ được nữa C. Vì thước kẻ bị đau nên không uốn được D. Vì thước kẻ kiêu căng cứ ưỡn ngực lên Câu 4. Cảm ơn bác thợ mộc Coi thường các bạn như xưa Quay về xin lỗi các bạn Chăm chỉ như xưa Nếu em gặp bạn thước kẻ, em sẽ nói gì với bạn ấy? Câu 3. Tìm những hành động cho thấy thước kẻ đã nhận ra lỗi lầm của mình? Đánh dấu x vào ô trống trước những câu trả lời đúng: 33

Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Trong câu: “Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba.”, từ ngữ được in đậm là từ ngữ chỉ: ………………………………………………... Câu 2. Tô màu vào có từ chỉ hoạt động:- Tốt lắmThế bây giờ bạn Tí cho cô biết, ai là người tìm ra châu MỹCâu 3.Câu 4.PHẦN 3: VIẾTPHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Điền ch hay tr vào chỗ chấm:……..ăm sóc ……..ong ……..óng……..ân thành ………iều chuộngĐiền dấu câu thích hợp vào ô trống:….…ông nom kính ….…ọngViết đoạn văn tả một đồ chơi gắn bó thân thiết với em từ khi còn bé.Cô giáo hỏi Hà:- Con hãy chỉ cho cô biết đâu là châu MỹHà chỉ trên bản đồ:- Thưa cô đây ạCô giáo gật đầu:- Thưa cô, bạn Hà ạAi là người tìm ra châu Mỹ?ưỡn ngực HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 14 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Giữa khu rừng xanh mướt, trên một cành cây cao, có một chiếc tổ nhỏ xinh xắn – đó là nhà của gia đình chim sẻ: bố sẻ, mẹ sẻ và chú chim non tên Nâu. Một hôm, cơn gió lớn thổi qua làm chiếc tổ rung lắc. Nâu hoảng sợ rúc vào mẹ, hỏi: - Mẹ ơi, tổ của chúng ta có rơi không? Mẹ sẻ dịu dàng đáp: - Con yên tâm, bố mẹ đã làm tổ thật chắc chắn để bảo vệ gia đình mình. Sau cơn bão, bố mẹ sửa lại tổ. Nhìn bố mẹ mệt nhưng vẫn cố gắng, Nâu cảm thấy mình cũng nên giúp đỡ. Chú liền nhặt những chiếc lá rơi để mang về. Khi chiếc tổ sửa xong, Nâu cảm nhận được sự ấm áp khác lạ. Tổ chim của gia đình chú không chỉ chắc chắn mà còn tràn đầy yêu thương của bố mẹ. Từ hôm đó, Nâu không còn mải chơi mà luôn giúp bố mẹ chăm sóc mái ấm nhỏ bé của mình. (Sưu tầm) Tổ chim được làm bằng những sợi rơm vàng óng và lá khô mềm mại, ấm áp như vòng tay yêu thương. Sẻ bố mạnh mẽ bay xa để tìm thức ăn, sẻ mẹ khéo léo chăm chút tổ, còn Nâu thì chỉ thích tung tăng nhảy nhót, say mê nhìn bầu trời xanh mà chẳng bận tâm đến công việc của bố mẹ. CHIẾC TỔ CHIM ẤM ÁP Sẻ mẹ Sẻ bố Sẻ con bay xa để tìm thức ăn. khéo léo chăm chút tổ. tung tăng nhảy nhót, say mê nhìn bầu trời xanh. Gia đình chim sẻ sống ở đâu? A. Trong một hang đá B. Trên một cành cây cao C. Trên mái nhà Dựa vào nội dung bài đọc, nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu phù hợp: Khi cơn gió lớn thổi qua làm chiếc tổ rung lắc, sẻ Nâu cảm thấy thế nào? A. Lo lắng B. Hoảng sợ C. Vui vẻ Câu 3. Câu 2. A B Câu 1. D. Dưới gốc cây D. Hồi hộp 35

…………………………………………………………………………………………………………………………..................... b) Đặt câu với 1 từ chỉ đặc điểm con vừa tìm được. …………………………………………………………………………………………………………………………...................... ............................…………………………………………………………………………………………………………………… (…………………………………………………) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................. Câu 5. Câu 3. Câu 4. PHẦN 3: VIẾT PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Từ nào có thể thay thế cho từ được in đậm trong câu sau? chăm sóc nhường nhịn ghen ghét a) Tìm 3 – 5 từ chỉ đặc điểm phù hợp với bức tranh. Hãy viết đoạn văn kể về một việc người thân đã làm cho em. giúp đỡ Theo em, vì sao sẻ Nâu quyết định giúp bố mẹ sửa lại chiếc tổ? A. Vì sẻ Nâu muốn chiếc tổ của mình trở nên đẹp hơn B. Vì sẻ Nâu là một bạn nhỏ rất chăm chỉ, đáng yêu C. Vì sẻ Nâu nhìn thấy bố mẹ mệt nhưng vẫn luôn cố gắng Em hãy kể những việc con đã làm hoặc sẽ làm để giúp đỡ bố mẹ? Câu 2. Tô màu vào các ô chứa các từ chỉ tình cảm yêu thương giữa anh em trong gia đình: “Nâu không còn mải chơi mà luôn giúp bố mẹ chăm sóc mái ấm nhỏ bé của mình.” HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 15 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CON GÀ LIẾP NHIẾP (Theo Trần Đăng Khoa) Ngoài sân lội, mấy chú gà liếp nhiếp Đi tìm mồi cùng mẹ bắt giun sâu Trời mưa lâm thâm làm các chú ướt đầu Chú rùng mình, giọt mưa rơi khỏi cánh Trời mưa to hơn, rồi sau đâm ra tạnh Chú chẳng giũ lông bởi mải bắt giun sâu Nhưng nắng to chú vẫn khô đầu Đôi mắt tròn trong như hai giọt nước Hai giọt nước không bao giờ khô được. Câu 1. Gà con cùng gà mẹ đi đâu? A. Đi bới thóc và bới sâu C. Đi nhặt rác và tìm mồi B. Đi tìm mồi và bắt giun sâu D. Đi tắm mưa và bắt giun Câu 2. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài thơ: Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Đàn gà đi tìm mồi, bắt sâu khi trời rất lạnh. Gà con mải mê bắt giun sâu kiếm mồi nên quên cả trời nắng hay mưa. Đôi mắt gà con tròn trong như hai giọt nước. Trong mắt những chú gà con lúc nào cũng có hai giọt nước long lanh. A B Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 4. Đàn gà con rất chăm chỉ theo mẹ đi bắt giun sâu, kiếm mồi. Em hãy viết 1 - 2 câu để khen đàn gà con: Mưa lâm thâm 37

chú gàbắt PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vào chỗ trống vần ên hoặc ênh: Câu 2. Hãy tô màu vào chú gà chứa từ chỉ hoạt động:rơi Câu 3. Xếp các từ in đậm trong câu sau vào cột thích hợp: Những chú gà con cùng mẹ chăm chỉ bắt giun, bới đất tìm mồi. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… Câu 4. Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu phù hợp: Gà anh/ mẹ/ cùng/ gà em/ giúp/ ngoan ngoãn.khô Câu 5. Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ chấm trong đoạn văn sau: Đàn gà con luôn ................................. giúp mẹ. Sáng sớm, khi mặt trời vừa ló rạng, những chú gà con tung tăng ………………….. theo mẹ ra vườn. Chúng dùng mỏ bé xíu để bới đất, tìm ……………… . Chú nào cũng siêng năng, không …………………………….. . Nhìn những chú gà con đáng yêu, chăm chỉ, mẹ gà mỉm cười …………………………………… . Câu 6. Đặt một câu nêu đặc điểm nói về những chú gà con. …………………………………………………………………………………………………………………..……………...............................………………….…………… PHẦN 3: VIẾT Em là đứa con ngoan và đã giúp đỡ bố mẹ việc nhà. Hãy viết 3 - 5 câu kể về việc nhà mà em đã làm để giúp bố mẹ, ông bà. con nh……......... ốc s………. ra l…….....…. gập gh……….…… …………………………………………………………………………………………………………….………………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 16 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC MỜI BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ Gấu và cáo thường chơi đùa với nhau. Một hôm, gấu mời cáo đến nhà mình chơi. Gấu bảo: “Nhà tớ ở cuối rừng. Để cậu dễ tìm hơn, tớ sẽ vẽ một bức tranh lên cánh cổng.” Gấu lại xóa đồng cỏ đi và vẽ một cây cao, cành lá xum xuê. Bức vẽ vừa xong thì cả môt đàn chim ríu rít bay tới, chúng tưởng cây thật định làm tổ trên đó. Gấu ngẫm nghĩ rồi quyết định vẽ mình và bạn cáo đang chơi đùa. Lát sau, cáo đến và vui vẻ bảo: “Cậu vẽ đẹp quá, từ xa tớ đã nhận ra nhà cậu.” Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Hôm sau, gấu dậy sớm vẽ lên cánh cổng nhà mình một bó hoa rực rỡ. Đang chờ bạn thì gấu thấy một đàn ong ào tới. Ong bảo: “Bức tranh trên cổng nhà anh đẹp quá, chúng tôi cứ tưởng hoa thật nên rủ nhau bay tới để hút mật.” Thấy ong nhầm, gấu liền xóa bức tranh vẽ bó hoa đi, thay vào đó là một đồng cỏ xanh. Vẽ xong, gấu thấy cả một đàn dê kéo đến. Đàn dê tranh nhau nói: “Cỏ ở cổng nhà anh xanh non quá, chúng tôi tới để ăn cỏ đây.” (Theo Tủ sách Bé rèn luyện kĩ năng sống) Câu 1. Nhà gấu ở đâu? A. Nhà gấu ở đầu rừng. B. Nhà gấu ở ngay phía ngoài rừng. C. Nhà gấu ở bên bờ suối. D. Nhà gấu ở cuối rừng. Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo thành câu phù hợp với nội dung bài đọc: A Dê Cáo nói: Ong B tới cổng nhà Gấu để ăn cỏ. cứ tưởng hoa thật nên rủ nhau bay tới để hút mật. “Cậu vẽ đẹp quá, từ xa tớ đã nhận ra nhà cậu.” Câu 3. Gấu đã hướng dẫn cho Cáo đến nhà mình bằng cách nào? A. Gấu vẽ bản đồ đường đi cho Cáo. B. Gấu vẽ một bức tranh lên cánh cổng. C. Gấu treo một bó hoa rực rỡ lên cánh cổng. D. Gấu bảo Cáo đi theo mình về nhà. 39

Câu 4. Vì sao các bạn lại nhầm cổng nhà gấu với cánh đồng cỏ và bó hoa? (Viết câu trả lời hoàn chỉnh.) PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách tìm ít nhất 3 từ chỉ đặc điểm, 3 từ chỉ hoạt động có trong câu chuyện “Mời bạn đến chơi nhà”: Câu 2. Đặt một câu với từ chỉ hoạt động mà con tìm được ở câu 1: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………...............................................……… Câu 3. Điền dấu thích hợp vào ô trống: - Con đang đọc sách gì thế - Con đọc sách nói về loài kiến mẹ ạ Kiến là loài côn trùng chăm chỉ kiên nhẫn Cuốn sách thật tuyệt vời PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn văn kể về một việc em thường làm cùng người thân vào cuối tuần. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 17 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC Mỗi buổi sáng, Minh đều chăm chỉ dậy thật sớm tập thể dục cùng bố. Hai bố con thường rủ nhau chạy bộ quanh công viên gần nhà. Công viên buổi sáng thật đẹp, không khí rất trong lành, những chú chim hót líu lo trên cành, gió mát thổi nhẹ qua từng tán lá. Bên này các cụ ông, cụ bà tập dưỡng sinh. Bên kia, các cô đang tập thể dục. Xa xa, có mấy gia đình cũng chạy bộ giống bố con Minh. Buổi sáng ở công viên thật vui mà cũng thật yên bình. Sau khi chạy bộ, Minh và bố thường ngồi nghỉ trên một chiếc ghế đá dưới bóng cây to. Bố kể cho Minh nghe nhiều câu chuyện thú vị về cuộc sống. Nhờ vậy, Minh không chỉ khỏe mạnh mà còn học được nhiều điều hay từ bố. Minh rất thích những buổi sáng như thế. (Sưu tầm) NHỮNG CÂU CHUYỆN BUỔI SÁNG Câu 1. Bố và Minh thường làm gì vào buổi sáng? A. Đi bộ tới trường từ rất sớm B. Hai bố con đi ăn sáng ở ngoài C. Ăn sáng và tập thể dục ở công viên D. Chạy bộ quanh công viên gần nhà Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Công viên buổi sáng rất đẹp, không khí trong lành. Minh chăm chỉ dậy thật sớm tập thể dục cùng bố mẹ. Buổi sáng ở công viên thật vui mà cũng thật náo nhiệt. Mẹ hay kể cho Minh nghe nhiều câu chuyện thú vị về cuộc sống. Câu 3. Nối các từ ở cột A với cột B để tạo thành câu đúng: A B nhẹ qua tán lá. líu lo trên cành. là chỗ nghỉ ngơi của hai bố con. Chim hót Gió thổi Ghế đá Câu 4. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: “Buổi sáng ở công viên thật vui mà cũng thật yên bình.” Câu 5. Theo em, vì sao chúng ta nên tập thể dục buổi sáng thường xuyên? (Viết câu trả lời hoàn chỉnh.) ………………………………………………………………………………………………………………………………….......................................………………………… (…………………….…………………..) 41

Câu 2. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vào chỗ chấm: a) iu hay ưu? - xe cấp c…………. - ch………..khó. . a) Nối các từ sau với nhóm thích hợp: chạy bộ yên bình công viên chăm chỉ b) ăt hay ăc? - m…….. quần áo.. - khuôn m…………. . Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động b) Hãy đặt một câu với một từ chỉ đặc điểm ở câu a): nghỉ ngơi Câu 3. Điền dấu phẩy thích hợp vào các câu trong đoạn văn sau: Mùa thu gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố gấu mẹ gấu con cùng béo rung rinh bước đi lặc lè. Sang xuân ấm áp cả nhà gấu đi bẻ măng tìm uống mật ong. PHẦN 3: VIẾT Bạn cạnh nhà rủ em sang bên đó chơi. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (Trích) Em yêu đồ đạc trong nhà Cùng em trò chuyện như là bạn thân. Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa. Đồng hồ giọng nói thiết tha Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. Ngọn đèn sáng giữa trời khuya Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui. Tủ sách im lặng thế thôi Kể bao chuyện lạ trên đời cho em. Phan Thị Thanh Nhàn Câu 1. Viết tên các đồ vật được nhắc đến trong bài thơ ứng với các bức tranh: Câu 2. Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn thân? A. Vì đồ đạc trong nhà cùng chơi với bạn nhỏ như bạn thân B. Vì đồ đạc trong nhà cùng bạn nhỏ dọn dẹp ngôi nhà C. Vì đồ đạc trong nhà cùng trò chuyện với bạn nhỏ như bạn thân D. Vì đồ đạc trong nhà cùng lớn lên với bạn nhỏ Câu 3. Dựa vào bài đọc, nối để tạo câu phù hợp: Cái bàn Quạt nan Đồng hồ Tủ sách Ngọn đèn mang đến gió lành trời xa. kể chuyện rừng xanh. gọi về niềm vui. nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. kể bao chuyện lạ trên đời cho em. …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… 43

Câu 4. Vì sao tủ sách lại có thể “kể bao chuyện lạ trên đời” cho bạn nhỏ nghe? (Viết câu trả lời hoàn chỉnh.) ………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….................................................... Ở miền Bắc có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân của sức sống. Mùa hạ của trái ngọt hoa thơm. Mùa thu trong xanh dịu dàng. Mùa đông thời tiết lạnh lẽo nhưng lòng người ấm áp Bạn thích mùa nào nhất PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn kể về một hoạt động em đã tham gia trong Tuần dự án. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Quan sát tranh và viết từ theo yêu cầu: a) 5 từ chỉ sự vật: …………………………………………………………....………. …………………………………………………………………………………………………...…… b) 5 từ chỉ hoạt động: ……………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………...…… c) 5 từ chỉ đặc điểm: …………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………..……... Câu 2. Viết đoạn văn ngắn 2 - 3 câu có sử dụng ít nhất hai từ em tìm được ở câu 1: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............................................… ..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................ ..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................ Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHUỘT TÍP ĐẾN THĂM ÔNG BÀ Bố mẹ gửi chuột Típ đến nhà ông bà ngoại. Chuột Típ nhất định không chịu. Đến nhà ông bà, chú khóc suốt. Bà ngoại nhẹ nhàng ôm chú vào lòng và dỗ dành. Bà làm thật nhiều món ăn ngon cho đứa cháu yêu quý. Chú ta thích lắm và nín khóc. Đến tối, ông ngoại kể chuyện cổ tích cho chuột Típ nghe, chú ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau, bà dẫn chuột Típ đi thăm các bé gà và cho các bé ăn, rồi tưới hoa, làm vườn… Ông thì dạy chú lái máy kéo, cắt cỏ,… Chú được yêu chiều hết mực và học được bao nhiêu điều mới. Chuột Típ thích ở nhà ông bà lắm. (Sưu tầm) Câu 5. Câu 2. Câu 3. Câu 6. Câu 4. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Điền vào chỗ trống: a) s hay x? màu …………anh thợ………….ăn b) hay yêu? …………….. mến kì d…...… Viết 1 - 2 câu về những việc em đã làm để thể hiện sự yêu quý ông bà, cha mẹ: Chi tiết nào cho thấy lúc đầu chuột Típ không thích đến nhà ông bà? A. Chú ta thích lắm và nín khóc. C. Bố mẹ gửi Chuột Típ đến nhà ông bà ngoại. B. Đến nhà ông bà, chú khóc suốt. D. Tất cả các đáp án đều đúng. Thấy Chuột Típ khóc, bà ngoại đã làm những gì? A. Bà nhẹ nhàng ôm Chuột Típ vào lòng và dỗ dành. B. Bà làm nhiều món ăn ngon cho cháu. C. Đáp án A và B đều đúng. D. Đáp án A và B đều sai. Ông ngoại đã dạy chuột Típ làm những gì? lái máy kéo, cắt cỏ đọc thơ cho gà ăn tưới hoa, làm vườn Theo em, vì sao đến cuối câu chuyện, Chuột Típ lại thích ở nhà ông bà ngoại? iêu . 45

Người ta gọi cô là gió Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô không có hình dáng màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay: - Cô gió kìa b) 2 từ chỉ đặc điểm ....................................................................................... c) 2 từ chỉ hoạt động ....................................................................................... Câu 9. Từ nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau: B. Câu nêu hoạt động Câu 8. Quan sát tranh và viết lại: a) 3 từ chỉ sự vật: ....................................................................................... C. Câu nêu đặc điểm D. Câu hỏi “Bà ngoại nhẹ nhàng ôm chú vào lòng và dỗ dành.” (…………………………………….) Câu 10. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Câu 11. Em hãy viết đoạn văn kể về một việc mẹ đã làm cho em mà em nhớ nhất. Câu 7. Câu văn: “Ông ngoại kể chuyện cổ tích cho Chuột Típ nghe.” thuộc kiểu câu nào dưới đây? A. Câu giới thiệu HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NGƯỜI HỌC TRÒ VÀ CON HỔ Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin: - Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời ! Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi: - Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử. Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi: - Nói láo! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy! Thần núi nói với hổ: - Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại vào đó ta xem! Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói: - Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết! (Theo Truyện dân gian Việt Nam) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1 hổ nằm ngủ núi . Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? A. Rất biết ơn anh học trò C. Đòi xé xác anh học trò B. Đòi ăn thịt anh học trò D. Chỉ cho anh học trò nơi có kho báu Câu 2. Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy? A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết D. Không tin hổ nhảy xuống hố sâu mà bò lên được Câu 3. Hành động của hổ thể hiện điều gì? Đó là hành động tốt hay xấu? ……………………………………………………………………………………………………………………………................………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………................…………………………………… Câu 4. Đánh dấu x vào các ô chứa từ chỉ đặc điểm đúng với con hổ trong câu chuyện: hiền lành vô ơn sâu sắc xấu xa Câu 5. Hãy tô màu vào bông hoa chứa từ chỉ hoạt động: 47

Câu 9. Trả lời: Câu 12. Sợ bẩn Câu 6. Điền c hoặc k vào chỗ chấm: Giữa trưa hè, trời nóng như thiêu. Dưới những lùm .... ây dại, đàn .... iến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và .... iên nhẫn với .... ông việc .... iếm ăn. Câu 7. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: “Người học trò nhân hậu đã cứu giúp con hổ.” ………………………………. Câu 8. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấmhỏi vào mỗi ô trống cho thích hợp: Câu văn dưới đây thuộc kiểu câu nào em đã học? “Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.” …………………………………………………………………………………………………………………….………………………………...............…………. Câu 10. Sắp xếp các từ dưới đây thành câu phù hợp và viết lại cho đúng: lưng/ có/ mái tóc/ bà em/ bạc phơ/ còng/ và …………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………..............…….. thân thiện / là học sinh / hài hước / và/ Hoa …………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………..............….. Câu 11. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Từ chỉ đặc điểm cao Từ chỉ sự vật mây núi gió trắnghẹp “Đất trời Tà Xùa trắng xóa một màu trong biển mây.” Trong giờ học môn Tự nhiên và Xã hội cô hỏi Tí: - Tại sao bón phân cây cối lại xanh tốt - Thưa cô vì cây cối sợ bẩn nó vươn cao để tránh chỗ bẩn ạ HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… CHIẾC KHĂN QUÀNG ĐỎ Mùa đông năm ấy, mẹ tặng Mai một chiếc khăn màu đỏ rực, mềm mại và ấm áp. Mẹ dặn: - Con nhớ quàng khăn mỗi khi ra ngoài để giữ ấm nhé! Mai rất thích chiếc khăn và quàng nó mỗi ngày đến trường. Một hôm, trên đường về nhà, Mai thấy một bà cụ bán vé số ngồi co ro bên góc đường. Nhìn chiếc áo mỏng manh của bà cụ, Mai chợt nghĩ đến chiếc khăn của mình. Không do dự, Mai tiến lại gần, quàng chiếc khăn lên cổ bà và nói: - Bà ơi, bà dùng khăn này cho ấm nhé! Bà cụ xúc động nắm lấy tay Mai, đôi mắt ánh lên niềm cảm kích. Khi về nhà, Mai lo mẹ sẽ buồn vì chiếc khăn không còn. Nhưng mẹ chỉ mỉm cười, xoa đầu cô bé: - Con đã làm một việc thật ý nghĩa. Chiếc khăn này mẹ đan để giữ ấm cho con, nhưng giờ đây nó còn sưởi ấm được cả trái tim người khác. Điều đó làm mẹ rất tự hào. Từ hôm ấy, Mai không chỉ trân trọng những món quà mẹ dành cho mình mà còn hiểu rằng lòng biết ơn đẹp nhất là khi được sẻ chia với những người cần giúp đỡ. (Sưu tầm) Câu 2. Câu 3. Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống: Chiếc khăn quàng màu đỏ là món quà mẹ tặng cho Mai. Khi thấy bà cụ co ro bên góc đường, Mai đã đưa chiếc khăn của mình vào tay bà. Bà cụ rất xúc động khi nhận được chiếc khăn từ Mai. Mẹ rất buồn khi Mai đã tặng lại chiếc khăn mẹ đã tặng Mai cho bà cụ. Vì sao bà cụ cảm thấy xúc động khi nhận chiếc khăn từ Mai? A. Vì chiếc khăn rất đẹp, bà rất thích quàng khăn B. Vì bà rất yêu quý Mai C. Vì bà rất thích màu đỏ, màu của giáng sinh D. Vì bà nhận được sự quan tâm và sẻ chia từ Mai Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: “ Bà cụ xúc động nắm lấy tay Mai, đôi mắt ánh lên niềm cảm kích.”(………………………………….) Mai học được điều gì sau câu chuyện này? A. Chỉ giữ những món quà cho riêng mình. B. Không nên tặng đồ của mình cho người khác. C. Trân trọng những món quà và sẻ chia lòng biết ơn với người cần giúp đỡ. D. Chỉ nên chia sẻ những món quà với người thân. 49

b) Con hãy đặt câu theo yêu cầu có sử dụng một trong số các từ ở phần a. - Một câu giới thiệu: …………………………………………………………………………………………………………..……………………….…………….... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………….…..... - Một câu nêu đặc điểm: ……………………………………………………………………………………………………………..…………….………….…... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………..………….…...... - Một câu nêu hoạt động: …………………………….…………………………………………………………………………….…………….………….….... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………….………….…....... Câu 8. Em hãy viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập của em: Câu 5. Câu 7. a) Nối các từ sau với nhóm thích hợp: Câu 6. chiếc khăn sưởi ấm Điền vào chỗ trống: a) ch hay tr? bức …………anh ………….ân thành ngập…………..àn………….ạy nhảy bà cụ đỏ rực b) ươn hay yêu th……………… s……………… núi Nếu em gặp một người đang cần sự giúp đỡ, em sẽ làm gì? mỉm cười ? con v…….……….. soi g…………….. Nhóm 1: Từ chỉ sự vật Nhóm 2: Từ chỉ hoạt động Nhóm 3: Từ chỉ đặc điểm mỏng manh ương . HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 50 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 TẬP MỘT