K2_KÌ 2_TIẾNG VIỆT.pdf

Created in Canva

Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ LớpBiệt danh mật 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TẬP HAI www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn

LỜI NÓI ĐẦU Các Genee thân mến! Mỗi ngày đến trường là một ngày các con khám phá thêm những điều mới mẻ về thế giới và về chính mình. Hành trình học tập không chỉ giúp các con biết thêm nhiều kiến thức mà còn giúp các con hiểu mình là ai, mình có thể làm được gì và mình sẽ lớn lên như thế nào. Với mong muốn đồng hành cùng các Genee trên hành trình ấy, hệ thống giáo dục Genesis biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2, bộ tài liệu được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong tuần, phát triển năng lực ngôn ngữ và hình thành những thói quen học tập tích cực thông qua các hoạt động gần gũi, nhẹ nhàng nhưng giàu ý nghĩa. Mỗi phiếu học tập được thiết kế theo ba mạch nội dung chính: 1. Đọc Thông qua những văn bản gần gũi với cuộc sống, các Genee được rèn luyện năng lực đọc hiểu, mở rộng vốn sống và phát triển khả năng tư duy. Mỗi câu chuyện, mỗi bài đọc không chỉ mang đến kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới về con người, thiên nhiên và cuộc sống; từ đó nuôi dưỡng lòng nhân ái, sự đồng cảm và tình yêu đối với việc đọc. 2. Từ và câu Các hoạt động học tập giúp học sinh làm giàu vốn từ, hiểu cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong từng hoàn cảnh giao tiếp. 3. Viết Mỗi bài viết là cơ hội để các Genee kể lại trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, ghi lại những điều mình quan sát được và thể hiện sự sáng tạo bằng ngôn ngữ của riêng mình. Đặc biệt, cuối mỗi phiếu học tập đều có phần Tự đánh giá. Đây là khoảng thời gian để các Genee dừng lại, nhìn lại những điều mình đã làm được, nhận ra những điểm cần cố gắng hơn và đặt ra mục tiêu cho tuần học tiếp theo. Hi vọng rằng mỗi cuối tuần, khi mở những trang phiếu học tập này, các Genee sẽ có thêm những giờ học vui vẻ và ý nghĩa; để mỗi bài đọc là một hành trình khám phá, mỗi câu chữ là một trải nghiệm và mỗi trang viết là một bước trưởng thành. BAN BIÊN SOẠN 💚 Cùng các Genee – Mỗi cuối tuần là một hành trình khám phá. 1

Tuần 19 3 - 4 Tuần 20 5 - 6 Tuần 21 7 - 8 Tuần 22 9 - 10 Tuần 23 11 - 12 Tuần 24 13 -14 Tuần 25 15 - 16 Tuần 26 17 - 18 Tuần 27 19 - 20 Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Nội dung Trang Tuần 28 27 - 28 Tuần 29 29 - 30 Tuần 30 31 - 32 Tuần 31 33 - 34 Tuần 32 35 - 36 Tuần 33 37 - 38 Tuần 34 39 - 40 Tuần 35 41 - 42 Số 1 43 - 44 Số 2 45 - 46 Số 3 47 - 48 Nội dung Trang PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II MỤC LỤC 2

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NÀNG TIÊN BỐN MÙA Mùa xuân ấm áp đã đến. Nàng tiên mùa xuân mang gió xuân rải màu xanh khắp các cánh đồng. Chim én vội vã bay về làm tổ, còn vịt con mải mê bắt tôm, bắt cá. Mùa xuân vừa qua đi, nàng tiên mùa hè đã vội đến ngay. Ánh mặt trời rực rỡ tỏa khắp nơi. Bé chạy ra ngoài tắm nắng, còn mẹ thì mang quần áo ra phơi. Nàng tiên mùa thu bay tới ngay sau mùa hè. Nắng phủ màu vàng ruộm lên khắp mặt đất. Ông nội vội đi thu gom lương thực cho những ngày đông. Mùa thu mát mẻ chẳng mấy chốc đã trôi qua, nhường chỗ cho nàng tiên mùa đông bay đến. Sưng mù phủ trắng khắp nơi. (Theo Truyện cổ tích) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 3 Câu 1. Đánh dấu x vào các mùa được nhắc trong bài đọc: mùa xuân mùa hè mùa thu mùa đông Câu 2. Mùa hè đến, bé và mẹ làm gì? A. Bé tắm nắng, còn mẹ phơi quần áo. B. Bé và mẹ cùng tắm nắng và phơi quần áo. C. Bé và mẹ cùng nhau nấu ăn. D. Bé và mẹ cùng nhau đi chơi công viên Câu 3. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài thơ: B vội vã bay về làm tổ trên ngọn cây. phủ vàng khắp mọi nơi. thu gom lương thực dự trữ ngày đông. Câu 4. Em thích nhất nàng tiên nào trong bốn nàng tiên? Vì sao? Các chú chịm Ông nội Nắng A

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1.Điền tiếng có vần “iu” hay “ưu” thích hợp vào chỗ trống: ………………………..… ………………………..… ………………………..… Câu 2. Khoanh tròn từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: “Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.” Câu 3. Sắp xếp các từ dưới đây thành câu hoàn chỉnh: đâm chồi/mùa xuân/ cây cối / xanh tươi /nảy lộc ……………………………………………………………………………………………………………………………………………. lạnh giá/ làm /các bạn/ học sinh/đi học muộn/mùa đông ……………………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 4. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn ngắn kể về việc làm em thích nhất vào mùa đông. Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng đến tháng ba Thời tiết rất ấm áp Mặt trời chiếu những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc Mùa xuân có bao nhiêu là hoa đẹp như hoa hồng hoa đào hoa mai Em rất thích mùa xuân HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 4

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 3 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Màn sương long lanh rung trong luống thìa là. Hoa cải phấn nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời rét thế, lại càng ra vẻ Tết... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? A. Chiếc lá ổi héo rũ. C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. Câu 2. Những bông hoa cải có màu gì? B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. D. Chiếc lá ổi xanh non mơn mởn. A. Màu vàng B. Màu trắng C. Màu xanh D. Màu đỏ Câu 3. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài: A B Gió Gió nồm hây hây. long lanh rung trong luống thìa là. Màn sương thổi se se. Câu 4. Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em. 5

Câu 3. Viết câu theo yêu cầu dưới đây: a) Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ b) Nêu cảm xúc của em khi nhận được lời chúc hoặc lì xì của người thân. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ PHẦN 3: VIẾT Em hãy viết một tấm thiệp chúc Tết gửi một người bạn hoặc người thân ở xa. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. Câu 2. Nối sao cho phù hợp: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 6

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… NGÀY TẾT ĐẾN Dù giàu có hay khó khăn, Tết là dịp gia đình đoàn tụ, quên hết mọi lo toan để hướng về niềm vui và hi vọng cho năm mới. Bạn có thể thay đổi mọi thứ trong cuộc sống nhưng Tết vẫn giữ nguyên giá trị ý nghĩa của nó. Đó là thời khắc gắn kết gia đình, là lúc tâm hồn được làm mới, đón chờ một năm mới tràn đầy tươi sáng. Trẻ con trông chờ Tết với sự vui tươi riêng của mình. Dù là đủ ấm no hay phải đối mặt với những khó khăn, trẻ em vẫn có những lí do để mong đợi. Những chiếc lì xì, bộ quần áo mới và những chuyến du lịch gia đình là những điều mà trẻ em đều hằng mơ ước. Tết là thời điểm mọi người đều trở nên vô tư như thời thơ ấu, hòa mình vào không khí phấn khích của mùa xuân. Sưu tầm Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 7 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................... ..........……….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 1. Mọi người thường làm gì vào dịp Tết? A. Ăn nhiều món ngon C. Chơi các trò chơi B. Gia đình đoàn tụ và vui vẻ D. Cùng nhau đi hội chợ Câu 2. Trẻ em mơ ước những điều gì vào dịp Tết? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: Lì xì Được xem tivi Bộ quần áo mới Những chuyến du lịch Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: “ Tết là dịp gia đình ……………………………………………… với nhau và chia sẻ niềm vui.” Câu 4. Câu nào sau đây không đúng với nội dung đoạn văn trên? A. Tết là dịp để gia đình sum họp và vui vẻ. B. Trẻ em thích Tết vì có thể nhận lì xì và mặc quần áo mới. C. Tết chỉ là thời gian để nghỉ ngơi, không có ý nghĩa gì đặc biệt. D. Tết là lúc mọi người hướng về niềm vui và hi vọng cho năm mới. Câu 5. Hãy viết 2 - 3 câu nói lên những điều em mong chờ trong dịp Tết:

Câu 3. Viết câu theo yêu cầu: a. Giới thiệu một món ăn em thích nhất trong dịp Tết b. Nêu đặc điểm về một loại hoa hoặc quả thường có vào mùa xuân PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vào chỗ chấm và thêm dấu thanh phù hợp (nếu cần): a) ng hay ngh? - ………….ỉ Tết - mâm ………...ũ quả b) uc hay ut? - ch…………. mừng năm mới - giây ph…………. giao thừa Câu 2. Viết các từ sau vào nhóm thích hợp: lì xì giàu sang du lịch quần áo tươi sáng đón chờ Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động Từ chỉ sự vật ………………………… ………………………… ………………………… PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn kể về việc em đã làm để chăm sóc cây cối ở nhà hoặc ở trường em. ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 8 - -

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MÙA XUÂN TƯƠI ĐẸP (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 9 Mùa xuân đã đến, mang theo không khí ấm áp và tràn đầy sức sống. Bầu trời trong xanh, cao vời vợi, không còn những đám mây xám xịt của mùa đông. Ông mặt trời tỏa những tia nắng ấm áp, làm tan biến những giọt sương đêm còn đọng trên lá. Em yêu mùa xuân vì đó là mùa của niềm vui, hạnh phúc và sự khởi đầu mới. Mùa xuân mang đến cho em cảm giác hân hoan và hy vọng vào những điều tốt đẹp sắp tới. Cây cối đâm chồi nảy lộc, khoác lên mình chiếc áo mới xanh tươi. Hoa đào, hoa mai, hoa cúc đua nhau khoe sắc, tạo nên một bức tranh thiên nhiên rực rỡ. Mùa xuân cũng là mùa của lễ hội. Ngày Tết, mọi người sum vầy bên nhau, chúc nhau những lời tốt đẹp. Trẻ em háo hức nhận lì xì và mặc những bộ quần áo mới. Đường phố nhộn nhịp với những chợ hoa, bánh chưng, bánh tét và nhiều món ăn truyền thống khác. Câu 1. Mùa xuân mang đến điều gì cho thiên nhiên? A. Không khí lạnh và u ám B. Sức sống tràn đầy và không khí ấm áp C. Những cơn gió lạnh buốt D. Những cơn bão lũ Câu 2. Dựa vào bài đọc, nối từ chỉ đặc điểm phù hợp với sự vật. A B không khí ấm áp rực rỡ xanh tươi nhộn nhịp cây cối bức tranh thiên nhiên đường phố Câu 3. Tìm từ thích hợp để thay thế cho từ in đậm trong câu: Ngày Tết, mọi người sum vầy bên nhau, chúc nhau những lời tốt đẹp. (………………………………………………) Câu 4. Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc yêu mùa xuân?

b. Nêu đặc điểm của khu rừng PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn kể lại một sự việc em đã được chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vần thích hợp vào chỗ chấm và thêm dấu thanh phù hợp(nếu cần): a) uynh hay uych? b) iêt hay iêc? h…………….. vai h……………….. huỵch luýnh qu………… ngã h………………… xanh b………… bữa t……………… hiểu b…………. chảy x……………. Câu 2. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: - rừng - xanh mát - biển - dòng sông - rậm rạp - mênh mông - hiền hòa - dòng suối Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Câu 3. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu hoàn chỉnh:: A B Bầu trời Mặt biển trải dài bất tận. Là ngôi nhà chung của các loài chim. Dập dềnh những con sóng nhỏ.Những cánh đồng Câu 4. Đặt câu theo yêu cầu: a. Nêu đặc điểm của ánh trăng ………………………… ………………………... ………………………… ………………………... ………………………… ………………………... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 10

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 11 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… TRĂNG THÁNG BẢY Tháng nào cũng có một mùa trăng nhưng trong tôi trăng tháng bảy vẫn đẹp hơn hết. Trăng cứ tròn thả từng sợi vàng ôm trọn không gian như vòng tay của mẹ ôm con vào lòng. Tháng bảy, mình ở thành phố mưa sũng nước, những đợt mưa sáng chiều làm thâm tím cả khung trời vốn dĩ trong xanh. Có những ngày hửng nắng và đêm ấy ta thấy trăng treo trên vòm trời đầy mây… Trăng như mẹ hiền luôn muốn gặp con dù trong hoàn cảnh nào. Trăng dịu nhẹ như tiếng mẹ ru. Tháng nào cũng có trăng nhưng trăng tháng bảy vẫn lung linh rạng ngời. Trăng tháng bảy mình rất ấm trong thế gian này dù trời có mưa, dù vòm trời đầy mây. Trăng tháng bảy mình ấm áp hạnh phúc vô kể. (Theo Truyện cổ tích) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau: Với tác giả, trăng tháng nào cũng là đẹp nhất. Trăng tròn thả từng sợi vàng ôm trọn không gian như vòng tay mẹ ôm con. Trăng sáng vào những ngày trời mưa gió. Trăng tháng bảy cho người ta cảm giác ấm áp hạnh phúc vô kể. Câu 2. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: Ngày hửng nắng làm thâm tím cả khung trời vốn trong xanh. lung linh lạ kì, ấm áp dù có mưa.Ngày mưa Trăng tháng bảy trăng treo trên bầu trời đầy mây. Câu 3. Trăng tháng bảy được tác giả miêu tả giống hình ảnh gì? A. Lung linh, rạng ngời B. Xao xuyến, bồi hồi, tái tê trong lòng C. Mẹ hiền luôn muốn gặp con dù trong hoàn cảnh nào, dịu nhẹ như tiếng mẹ ru. D. Ngại ngùng, e thẹn dưới ánh trăng Câu 4. Viết 1 đến 2 câu nêu cảm xúc của con về trăng tháng bảy trong bài.

Thấy qua ngồi trên cây cả ngày mà không làm gì thỏ con hỏi: - Tôi có thể ngồi cả ngày mà không làm gì như anh không - Tất nhiên rồi sao lại không nhỉ? - Quạ nói. Thế là thỏ ngồi dưới đất nghỉ bỗng cáo già xuất hiện vồ lấy thỏ và ăn thịt PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Khoanh vào từ ngữ viết đúng chính tả: A. rau diếp / rau díp C. chất dịp lục / chất diệp lục B. díp mắt / diếp mắt D. kíp nổ / kiếp nổ Câu 2. Câu “Trăng dịu nhẹ như tiếng mẹ ru.” thuộc kiểu câu: Câu 3. a) Viết các từ gạch chân trong câu văn sau vào bảng: Trăng cứ tròn/ thả từng sợi vàng/ ôm trọn không gian như vòng tay của mẹ ôm con vào lòng. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… b) Đặt 1 câu nêu hoạt động với 1 trong các từ trên: …………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………........................... ………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………................................. Câu 4.Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: PHẦN 3: VIẾT Những con vật nuôi trong mỗi gia đình thật đáng yêu, con hãy viết một đoạn văn từ 4 – 5 câu giới thiệu về một con vật nuôi mà con yêu thích. …………………………………………………………………………………………..…………. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 12

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 13 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Cún con xa mẹ Đã hai ngày rồi Về nhà với bé Cứ khóc liên hồi Đêm thì không ngủ Miệng gọi: - Mẹ ơi! Rồi kêu ăng ẳng Nước mắt tuôn rơi Bé thương Cún lắm Bế Cún vào phòng Lấy tấm áo cũ Lót cho Cún nằm Bé nựng khe khẽ: - Cún ngủ cho ngoan! Rồi đây Cún sẽ Canh nhà thật chăm. Bàn tay của bé Dịu dàng chuyền hơi Cún ngỡ tay mẹ Gác mồm ngủ say. (Sưu tầm) CÚN CON Câu 1. Cún con đã xa mẹ mấy ngày rồi? A. Hai ngày B. Hai tuần C. Hai tháng Câu 2. Bé đã lấy gì lót cho Cún nằm? A. Lấy chiếc gối B. Lấy chiếc chăn cũ C. Lấy tấm áo cũ Câu 3. Bạn Cún đã tưởng tay bé là tay ai? A. Tay bố B. Tay em C. Tay chị Câu 4. Bé đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, yêu thương dành cho Cún? Đúng ghi Đ, sai ghi S: Bé bế Cún vào phòng, lót áo cho Cún nằm. Bé mua đồ chơi cho Cún. Bé vuốt ve Cún. Bé an ủi Cún: “Cún ngủ cho ngoan!”. Câu 5. Nếu chú Cún biết nói, theo em chú sẽ nói gì với bạn nhỏ? C. Hai năm C. Lấy chiếc đệm cũ C. Tay mẹ

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tô màu vào ô chứa các từ ngữ chỉ hoạt động: kêu nựng canh nhà ngoan miệng Câu 2. Đố bạn con gì? a) Con gì ăn no b) Con gì ăn cỏ Lỗ mũi buộc thừng c) Con gì bốn vó Ngực nở bụng thonBụng to mắt híp Mồm kêu ụt ịt Nằm thở phì phò? Là con……………………………. Đầu có hai sừng Rung rinh chiếc bờm Kéo cày rất giỏi? Phi nhanh như gió? Là con………………………………Là con………………………….. Câu 3. Điền dấu chấm, dấu phẩy vào vị trí thích hợp: Trong thế giới loài chim em yêu thích nhất là chim công Đầu chú tròn và nhỏ, trên đầu có cái mào be bé Lông chú màu xanh đỏ vàng tím rực rỡ Mỗi khi chú múa đuôi xòe như một chiếc quạt lộng lẫy. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn kể về hoạt động của một con vật mà em quan sát được. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 14

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 15 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… ĐỂ HÀNH TINH MÃI XANH (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Để giữ cho hành tinh luôn xanh, chúng ta cần thực hiện những hành động nhỏ nhưng có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như: tắt đèn khi không cần thiết, sử dụng túi vải thay cho túi nhựa, đi xe đạp hoặc đi bộ thay vì dùng ô tô, xe máy. Đồng thời, việc sử dụng năng lượng tái tạo từ gió, nước, mặt trời và tái chế sản phẩm cũng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của con người lên môi trường. Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường và tham gia các hoạt động xã hội, mỗi chúng ta đều có thể góp phần giúp hành tinh xanh mãi xanh. Trái Đất được gọi là hành tinh xanh. Tuy nhiên, hành tinh của chúng ta đang đối mặt với nhiều thách thức, từ biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí đến sự suy giảm đa dạng sinh học. Câu 1. Hành tinh của chúng ta đang đối mặt với các thách thức gì? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: biến đổi khí hậu ô nhiễm không khí sử dụng năng lượng tái tạo suy giảm đa dạng sinh học Câu 2. Theo bài đọc, việc sử dụng năng lượng tái tạo từ nguồn nào là giúp bảo vệ môi trường? A. than đá B. gió, nước, mặt trời C. dầu mỏ D. nhiệt điện Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Hành tinh của chúng ta đang đối mặt với nhiều ……………………………………” Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) Ô nhiễm không khí, biến đổi khí hậu là những vấn đề của Trái Đất. b) Việc sử dụng túi nhựa là một hành động tốt cho môi trường. c) Tắt đèn khi không cần thiết là một hành động bảo vệ môi trường. d) Chỉ có chính phủ mới có thể bảo vệ môi trường. Câu 5. Hãy viết ra 3 - 5 việc em có thể làm để b ảo vệ môi trường.

b) Em hứa cho bạn mượn sách nhưng lại quên không mang đi. Câu 1. Điền vào chỗ trống: a) ng hay ngh? b) tr hay ch? - …………iên cứu - …………oằn ngoèo - đâm ……….ồi nảy lộc - ………ời mưa chóng tối Câu 2. Nối để được cụm từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường: A giữ gìn cảnh quan rác thải nhựa vệ sinh môi trường bảo vệ tái chế Câu 3. Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: a) Nước biển trong xanh mát như màu mảnh chai. b) Trên cao bầu trời xanh thẳm chiếu những tia sáng ấm áp. c) Ánh nắng như người bạn ngọn gió như tri kỉ của em. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết lời xin lỗi trong các trường hợp sau: a) Em không may va vào bạn khi xuống sân chơi. B PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 16

RÁC THẢI NHỰA (Sưu tầm) PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 17 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Sáng nay, lớp mình tham gia chương trình “Chống rác thải nhựa” và đã biết rác thải nhựa nguy hiểm thế nào, rác thải nhựa khó phân hủy làm sao! Chiếc túi ni lông mỏng manh mà cũng cần tới gần nghìn năm mới phân hủy hết. Rác thải nhựa lẫn vào đất khiến cây cối không phát triển. Động vật ăn phải rác thải nhựa dẫn đến tình trạng chết hàng loạt. Rác thải nhựa trôi xuống ao hồ, sông biển gây ô nhiễm nguồn nước. Nếu đốt rác thải nhựa, chất độc sinh ra gây ô nhiễm không khí. Khi sống chung với nước và không khí bẩn, con người sẽ mắc nhiều bệnh, đặc biệt là các bệnh hiểm nghèo. Các trò chơi trong chương trình còn giúp cả lớp nhận diện rác thải nhựa: rác từ túi ni lông, chai, hộp, ống hút,… bằng nhựa. Chúng mình đã hiểu: để giảm rác thải nhựa, cần sử dụng sản phẩm nhiều lần được làm từ giấy, vải, thủy tinh,… Câu 1. Các bạn nhỏ hiểu về rác thải nhựa thông qua chương trình nào? A. Chương trình “Tái chế chất thải nhựa” B. Chương trình “Đổi rác thải nhựa lấy cây xanh” C. Chương trình “Chống rác thải nhựa” D. Chương trình “Đổ rác thải nhựa” Câu 2. a) Đánh dấu x vào ô trống trước những rác thải là rác thải nhựa: túi ni lông chai nhựa ống hút nhựa bìa cát tông túi giấy gốc rau củ b) Hãy kể thêm những rác thải nhựa mà em biết: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................................... Câu 3. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để hoàn thành câu: A B Rác thải nhựa lẫn vào đất cây cối không phát triển được. gây ô nhiễm nguồn nước. dẫn đến chết hàng loạt. gây ô nhiễm không khí. Động vật ăn phải rác thải nhựa Đốt rác thải nhựa Rác thải nhựa trôi xuống ao, hồ, sông, biển

Câu 1. Điền vào chỗ chấm: a) oanh hay oach? b) s hay x? - chim hoàng …………….. - thu h....................... - ốc …………..ên - cây …….ấu hổ - thạch ……..ùng - ……..ao biển Câu2. Đọc bài thơ và thực hiện yêu cầu: Những bạn nhỏ quanh ta Kiến đen chăm nhặt thóc, Chẳng ngại nắng hay mưa. Ong vàng bay khắp ngõ, Hút mật ngọt từng giờ. Chuồn chuồn tung cánh mỏng, Bay lượn khắp vườn hoa. Dế con đàn rộn rã, Hát vui mỗi đêm hè. Tuy nhỏ nhưng siêng năng, Chăm chỉ suốt ngày dài. Mỗi loài đều cố gắng, Làm cho đời thêm tươi! PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn 4 - 6 câu kể về một việc em đã làm để bảo vệ môi trường. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 4. Hãy kể những việc em có thể làm để hạn chế rác thải nhựa Các loài vật được nhắc tới trong bài thơ là: Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong bài thơ Đặt một câu nói về đặc điểm của một con vật được nhắc tới trong bài. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 18 .

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 19 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. CÂY NON VÀ CẬU BÉ Một ngày nọ, Minh cùng bố ra vườn trồng một cây xanh nhỏ. Bố nhẹ nhàng đặt cây xuống đất, còn Minh giúp vun đất và tưới nước. Minh hỏi bố: - Bố ơi, cây bé thế này thì bao giờ mới lớn ạ? Bố mỉm cười: - Nếu con chăm tưới nước và bảo vệ cây, chẳng bao lâu nữa, cây sẽ cao lớn, cho bóng mát và giúp không khí trong lành hơn. Từ đó, ngày nào Minh cũng ra vườn tưới cây. Một hôm, Minh thấy một bạn nhỏ hái lá cây bừa bãi. Cậu chạy lại nhắc nhở: - Bạn ơi, cây giúp chúng ta có bóng mát và không khí trong lành, đừng bẻ lá nhé! Bạn nhỏ gật đầu và hứa sẽ chăm sóc cây xanh nhiều hơn. Minh mỉm cười hạnh phúc vì cậu biết rằng, chỉ cần mỗi người góp một chút, thế giới sẽ tươi đẹp hơn. (Sưu tầm) Câu 1. Cậu bé cùng bố ra vườn làm gì? A. Trồng cây B. Hái quả C. Bắt sâu D. Nhổ cỏ Câu 2. Bố Minh nói rằng cây xanh giúp ích gì cho môi trường? Em hãy đánh dấu x trước ý trả lời đúng Cây cho bóng mát. Cây làm cho sân vườn đẹp hơn. Cây giúp không khí trong lành. Cây tạo chỗ chơi cho các loài chim. Câu 3. Viết tiếp để tạo câu hoàn chỉnh: Để chăm sóc cây, Minh ……………………………………………………………………………………………………………… Câu 4. Vì sao khi thấy một cậu bé hái lá cây, Minh lại nhắc nhở cậu bé?

Câu 5. Qua câu chuyện trên, em học được điều gì? PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn kể về một việc em thích làm trong ngày nghỉ. Đặt 2 câu với từ ngữ con vừa tìm được. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU a) oan hay oăn? - mặt trái x………… - băn kh……………… b) s hay x ? - máy kh…………. - nhanh th……….. thoắt - con ……. âu - nước ……ôi - …..ôi gấc - củ …..u hào Câu 2. Quan sát tranh và làm theo yêu cầu: Viết 5 từ ngữ chỉ sự vật có trong bức tranh. Viết 5 từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật có trong bức tranh. Câu 1. Điền vào chỗ trống HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 20

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 1 21 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 4. Câu 1. Lũ trẻ Ngỗng trời Đặt một câu nêu đặc điểm để nói về mùa xuân: Bài đọc trên tả cảnh đẹp mùa nào trong năm? A. Mùa Xuân B. Mùa Thu C. Mùa Đông D. Mùa Hè Câu 2. Đánh dấu X vào những hình ảnh được tác giả dùng để tả cảnh bầu trời mùa xuân: Mặt trời chói lọi mọc lên, nuốt dần lớp băng mỏng phủ trên mặt nước. Mây như một đàn cừu tản đi và dưới bầu trời quang đãng. Tiếng nói vui vẻ của tốp phụ nữ vang lên bên bờ đầm. Đàn chim sải cánh trên bầu trời bay đi trú đông. Câu 3. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: Chim sơn ca sải cánh bay trên bầu trời. chạy dọc theo con đường nhỏ. cất tiếng hót thánh thót trên đồng cỏ. MÙA XUÂN ĐÃ VỀ Sương mù tan dần. Mây như một đàn cừu tản đi và dưới bầu trời quang đãng, mùa xuân thực sự hiện ra. Mặt trời chói lọi mọc lên, nuốt dần lớp băng mỏng phủ trên mặt nước. Khắp nơi ấm áp, muôn loài trên mặt đất như hồi sinh. Cỏ non như những chiếc kim đâm tua tủa trên mặt đất. Những chồi cây sực nức mùi hương, căng phồng nhựa. Đàn ong bay lượn quanh những cây liễu, tắm trong ánh nắng vàng tươi. Đàn chim sơn ca cất tiếng hót thánh thót trên đồng cỏ nhung tơ và những ruộng rạ phủ băng. Tít trên trời xanh, đàn sếu và ngỗng trời đang sải cánh bay. Chúng cất tiếng kêu mừng xuân. Lũ trẻ nhanh nhẹn chạy dọc theo con đường nhỏ. Tiếng nói vui vẻ của tốp phụ nữ vang lên bên bờ đầm, nơi họ đang giặt vải. Và tiếng rìu của bác nông dân đang chữa lại cày bừa vang lên trong các sân nhà. Mùa xuân thực sự đã về. Theo Lép Tôn-xtôi, Nhị Ca, Dương Tường dịch Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 7. CÁCH VÀO ĐỀ BÀI HÀI HƯỚC CỦA THẦY Câu hỏi Kể lại sự việc Bộc lộ cảm xúc Bạn xinh đẹp Trênbầu trời cao rộng đang rong ruổi chị gió đáng yêu làm sao mây trắng Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không Đầu giờ toán thầy giáo ra câu đố dành cho cả lớp - Thầy hỏi các em ăn cắp nhạc thì gọi là gì - Thưa thầy là đạo nhạc ạ - Thế ăn cắp ý tưởng là gì - Là đạo ý tưởng ạ - Ăn cắp thơ gọi là gì - Là đạo thơ ạ - Vậy còn ăn cắp răng Cả lớp ngơ ngác nhìn nhau - Các em mở sách hôm nay chúng ta sẽ học... ''đạo hàm'' Điền dấu chấm, dấu chấm than hay dấu chấm hỏi vào ô trống: Câu 5. Dòng nào dưới đây sử dụng đúng dấu phẩy? A. Trên đường phố, cây cối trơ trụi, khẳng khiu. B. Một đám mây, đang trôi trên bầu trời. C. Trước nhà, mấy cây hoa, giấy nở hoa rực rỡ. D. Muông thú trong rừng, rủ nhau thi chạy để tìm ra người chiến thắng. Câu 6. Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống cuối mỗi câu. Sau đó nối câu với công dụng cho phù hợp: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 22

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 2 23 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cây bóng mát Cây hoa Cây lương thực, thực phẩm Cây leo Câu 5. Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Đỏ, đen, hồng, xanh Đỏ, tím, xanh Đỏ, xanh, vàng Cam, xám, hồng Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng ở đâu? A. Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời. B. Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn. C. Những vòm cây quanh năm luôn xanh um. D. Những khu rừng bạt ngàn những cây cao khổng lồ. Câu 2. Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào? A. mịn hồng mơn mởn C. hung hung vàng B. màu vàng dịu D. vàng tươi C. Rực rỡ, nhiều màu sắc D. Mơn mởn, chói chang A. Rực rỡ, muôn sắc, tràn trề sức sống B. Ảm đạm, u ám Câu 3. Những từ ngữ miêu tả bờ sông Lương khi mùa xuân đến? Câu 4. Những loại cây “ngô, đỗ, lạc, khoai, cà” được nhắc trong bài thuộc nhóm cây gì? Tô màu vào ô chứa đáp án đúng. MÙA XUÂN BÊN BỜ SÔNG LƯƠNG Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám. Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng. Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa. Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở. Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà… chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn. Theo Nguyễn Đình Thi

Câu 6. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ồ, con gái của bố quét nhà sạch quá Y như mẹ quét vậy. Câu 7. Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: - Từ chỉ sự vật:…………………………………………………………………………………………………………………………………...............................… - Từ chỉ hoạt động:………………………………………………………………… …………………………...............................…………………………… Câu 8. Điền ên hay ênh? Cao l………… kh………… Ốc s…… Mũi t……… Nhẹ t………. Câu 9. Tìm từ thích hợp chỉ muông thú điền vào chỗ trống: - Đầu ......... đuôi chuột - Nói như ........... - Mặt nhăn như .......... - Nhát như ................ Câu 10. Có rất nhiều loài động vật xung quanh chúng ta. Em hãy viết một đoạn văn kể về một con vật để lại cho em nhiều ấn tượng nhất. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 24

PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SỐ 3 25 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. A. Sống trong rừng Hai chú chim sống ở đâu? B. Sống theo đàn C. Sống trên cánh đồng Câu 2. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: Cú mèo rối rít cảm ơn bạn. Chim sẻ là đôi bạn thân thiết. Hai chú chim thông minh và dũng cảm. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cú mèo dùng chiếc mỏ của mình để cứu bạn. Trên cánh đồng bao la, hai chú chim không hề quen biết nhau. Từ xa, Cú mèo đã nghe thấy tiếng bạn cầu cứu. Chim sẻ dũng cảm cứu bạn khi gặp nạn. Câu 4. Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì về tình bạn? CHIM SẺ VÀ CÚ MÈO Trên cánh đồng rộng lớn, có hai chú chim sống thân thiết với nhau. Một chú là chim sẻ, chú kia là cú mèo. Một hôm, trong lúc bay lượn trên bầu trời, chim sẻ không may bị vướng vào một lưới đánh cá. Cả người chim sẻ bị mắc kẹt, không thể thoát ra được. Chú hoảng sợ, kêu cứu, nhưng không ai nghe thấy. Cú mèo từ xa nghe thấy tiếng kêu của chim sẻ, liền bay vội đến. Cú mèo rất thông minh. Nó quan sát kỹ và nhận ra rằng lưới đánh cá có thể bị cắt đứt bằng chiếc mỏ sắc của mình. Cú mèo nhanh chóng dùng mỏ cắt đứt từng sợi dây lưới, giải cứu chim sẻ. Chim sẻ rất cảm động, vội vàng cảm ơn cú mèo vì đã giúp mình thoát khỏi nguy hiểm. Từ đó, tình bạn giữa hai người bạn này càng thêm gắn bó. Họ luôn giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, vì tình bạn là điều quan trọng nhất. Sưu tầm

uyết Câu 5. Điền vào chỗ trống: a. ch hay tr? bức …………anh ………….ân thành Câu 6. Câu dưới đây thuộc kiểu câu gì? b. uyên hay kiên q……………………. ? A. Câu nêu đặc điểm B. Câu giới thiệu C. Câu nêu hoạt động Câu 7. Tìm từ thay thế cho từ được in đậm, gạch chân trong câu sau: “Tình bạn tuyệt vời giúp chúng ta gắn kết và không còn cô đơn." …….………………………………. Câu 8. Sắp xếp các từ ngữ sau thành một câu phù hợp: yêu thương nhau/ đôi bạn/ chim sẻ/và/ trở lên/ cú mèo/ thân thiết Câu 9. Điền vào chỗ trống: a) sinh hay xinh? ……………. sôi ……………. đẹp …………….. xắn học ………………. ………………. nhật ……………… tươi phát ……………..………………. tố b) Điền tiếng có chứa vần uc, ưc, ut hoặc ưt: - Món ăn làm bằng củ, quả rim với đường: ………………………………………………..............................…………………………… - Rời ra từng đoạn, khúc: ………………………………………………………………………….………...............................…………………………… - Người con sinh ra sau cùng trong gia đình: ………………………………….………..............................…………………………… - Loài hoa có nhiều cánh nhỏ, gần giống hoa hướng dương: …………….............................………………………….. D. Câu cảm Câu 10. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen: - Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không vận ch……ʾ “Cú mèo từ xa nghe thấy tiếng kêu của chim sẻ, liền bay vội đến...” …….……… HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 26

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 27 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. NÓI VỚI EM Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Tiếng lích rích chim sâu trong lá Con chìa vôi vừa hát vừa bay. Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện Sẽ được nhìn thấy các bà tiên Thấy chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ Đã nuôi em khô n lớn từng ngày Tay bồng bế, sớm khuya vất vả Vũ Quần Phương Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay. Câu 1. Khi nhắm mắt trong vườn, bạn nhỏ nghe thấy gì? A. Tiếng gió và tiếng chim hót B. Tiếng xe cộ chạy trên đường C. Tiếng trống trường D. Tiếng chuông gió Câu 2. Khi nhắm mắt nghe bà kể chuyện, bạn nhỏ đã thấy hình ảnh nào? Đánh dấu x vào ô trống trước những câu trả lời đúng: Các bà tiên Chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền Chim sâu Câu 3. Theo con, vì sao khi bạn nhỏ nghĩ về cha mẹ “mắt nhắm rồi lại mở ra ngay”?

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền s hay x: ……..ấm sét nhận …...ét ……..uất cơm ………uất ……..ắc …….ương mù …….inh đẹp Câu 2. Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp: Trời đã sáng [ ] Mọi người trong làng bắt đầu thức dậy [ ] Tiếng chim hót líu lo trên cành cây [ ]những bông hoa đua nhau khoe sắc thắm [ ] Một cơn gió nhẹ thoảng qua [ ] mang theo hương thơm của lúa chín [ ] Ôi, quê hương thật đẹp và bình yên[ ] Câu 3. Viết 2 – 3 từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật sau: - bút chì: …………………………………………………………………………………………………………………… - cặp sách: ………………………………………………………………………………………………………………. - cục tẩy: …………………………………………………………………………………………………………………. Câu 4. Đặt 1 câu với từ vừa tìm được: ………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………...........................................… PHẦN 3: VIẾT Con hãy viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập mà con thấy hữu ích. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 29 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. CÁI GHẾ Ghế này, ghế hãy nhìn xem Hai chân em bé chạy trên sân nhà. Bước đi thoăn thoắt giúp bà Em chăm ngoan nhất tặng quà em nghe Cái ghế có bốn cái chân Thế mà không biết đi gần đi xa Chỉ ngồi một chỗ trong nhà Không ra ngoài phố mua quà cho em Bà cười chúm chím bên hè Kể rằng cái ghế chỉ kê cùng bàn. Giúp bé ngồi học thật ngoan Cô ghi điểm tốt bé ngoan tặng bà. (Sưu tầm) Câu 1. Cái ghế trong đoạn thơ có những đặc điểm nào? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: Có bốn cái chân Chỉ ngồi một chỗ trong nhà Biết đi gần, đi xa Biết đi mua quà Câu 2. Theo em, từ “thoăn thoắt” có nghĩa là gì? A. rất nhanh nhẹn, nhịp nhàng C. rất chăm chỉ, ngoan ngoãn B. rất chậm chạp, từ từ D. rất mềm mại, nhẹ nhàng Câu 3. Hoàn thành câu sau theo đoạn thơ: Bà cười kể với bé rằng cái ghế chỉ kê cùng _____________ A. cái tủ B. cái bàn C. cái giường D. cái kệ Câu 4. Ghi vào ô trống các số 1, 2, 3, 4 theo đúng trình tự các hoạt động của em bé trong bài thơ: Em nhận quà từ bà. Em chạy trên sân nhà. Em ngồi học cùng cái ghế. Em được cô giáo ghi điểm tốt. Câu 5. Em có t hể làm gì để giữ gìn bàn ghế của mình ở lớp và ở nhà?

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vào chỗ trống: a) eo hay oe? b) l hay n? - l………… núi - tròn x………… ………….ụ cười của bé ngây thơ Thế mà …………..ạ lắm dễ ………..ây cả nhà. Phương tiện liên lạc Hoạt động của con người viết thư,………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... Câu 3. Viết tiếp để hoàn thành câu và dùng dấu chấm để kết thúc câu: a) Em rất thích gọi điện cho ông bà để ………………………………………………………………………..................................……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................... b) Cô giáo dạy em cách dùng máy tính để ………………………………………………………………...................................……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................... PHẦN 3: VIẾT Xung quanh em có rất nhiều vật dụng hữu ích, hãy viết đoạn văn tả một đồ dùng có nhiều công dụng trong gia đình em. Câu 2. Viết các từ ngữ chỉ hoạt động phù hợp để hoàn thành bảng sau: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 31 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. NƠI ĐẦU SÓNG NGỌN GIÓ Biển Đông rộng lớn, xanh ngắt với vẻ đẹp mê hồn của cảnh sắc biển và đảo. Mỗi mùa mưa, các đảo thuộc Quần đảo Trường Sa chìm trong sắc tím hoang dại của hoa muống biển và màu xanh tươi mơn mởn của cây bàng vuông. Đảo Trường Sa hiện nay gây ấn tượng mạnh với những công trình hạ tầng khoa học, từ các con đường bê tông hóa sạch sẽ đến các khu trung tâm, trường học, chùa và hộ dân. Để có được sự phát triển này, những người lính trẻ tuổi, với làn da rám nắng và sự kiên cường, đang ngày đêm bảo vệ từng tấc đất, từng sải sóng ở Trường Sa. Họ là những người giữ vững chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc, thể hiện sự quyết tâm và lòng trung kiên trong nhiệm vụ bảo vệ biển đảo. (Sưu tầm) Câu 1. “Nơi đầu sóng ngọn gió” được nhắc đến trong bài là địa danh nào của nước ta? A. Quần đảo Hoàng Sa C. Bán đảo Sơn Trà B. Đất mũi Cà Mau D. Quần đảo Trường Sa Câu 2. Nối từ chỉ đặc điểm phù hợp với sự vật được nói đến trong bài: Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp thay thế cho từ in đậm trong câu văn dưới đây: “Biển Đông rộng lớn, xanh ngắt với vẻ đẹp mê hồn của cảnh sắc biển và đảo.” (..........................................) Câu 4. Những người lính ở Trường Sa đã và đang làm gì? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: vùng biển Đông cây bàng vuông nước da của các chiến sĩ xanh ngắt rám nắng xanh mơn mởn Những người lính đi phòng cháy và chữa cháy cho người dân ở vùng. Những người lính xây các con đường bê tông hóa sạch sẽ đến các khu trung tâm. Những người lính ngày đêm bảo vệ từng tấc đất, từng sải sóng ở Trường Sa. Những người lính giữ vững chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Câu 5. Em có suy nghĩ gì với các việc làm của các chú bộ đội Trường Sa?

PHẦN 3: VIẾT Em hãy viết đoạn văn (4 – 5 câu) để cảm ơn các chú bộ đội đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tô màu vào những từ ngữ chỉ những người làm việc trên biển: thuyền trưởng phi công giáo viên thủy thủ dân chài Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu hoàn chỉnh: A B Những người nông dân bón phân Bác sĩ dặn em không ăn đồ ăn nhanh Chú cảnh sát biển ngày đêm canh gác để bảo vệ sức khoẻ. để cây phát triển tốt. để bảo vệ biển đảo. Câu 3. Dựa vào bức tranh, đặt câu theo yêu cầu: a) Một câu nêu hoạt động: b) Một câu nêu đặc điểm: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 33 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. CHUYỆN VỀ BÁC HỒ VÀ CHIẾC DÉP CAO SU Một lần, khi Bác Hồ thăm một công trường xây dựng, Bác thấy mọi người đang làm việc rất vất vả. Bác hỏi một cán bộ: "Cháu ơi, mọi người ở đây làm việc như thế nào?". Cán bộ trả lời: "Dạ thưa Bác, mọi người làm rất vất vả ạ." Bác mỉm cười và nói: "Vậy thì cháu phải có cách để giúp mọi người đỡ vất vả hơn." Cán bộ hơi ngạc nhiên, chưa hiểu ý, Bác Hồ liền giải thích: "Bác thấy mọi người đi bộ trên công trường rất nhiều nhưng đôi dép của họ thì hỏng hết rồi. Nếu có thể, hãy làm một chiếc dép tốt hơn cho họ để họ không bị mỏi chân khi làm việc." Chỉ với một đôi dép giản dị, Bác Hồ đã thể hiện sự quan tâm đến cuộc sống và sức khỏe của từng người lao động. Bác không chỉ là lãnh tụ vĩ đại mà còn là người cha, người anh, luôn lo lắng cho từng chi tiết nhỏ nhất trong đời sống của nhân dân. (Sưu tầm) Câu 1. Điều gì khiến Bác Hồ chú ý khi đến thăm công trường xây dựng? A. Đôi dép của công nhân C. Mũ bảo hộ của công nhân B. Quần áo của công nhân D. Cách làm việc của người cán bộ Câu 2. Ghi vào ô trống các số 1; 2; 3 để sắp xếp các ý dưới đây theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện: Bác hỏi anh cán bộ: “Cháu có thấy sự vất vả của mọi người không?”. Bác Hồ đến thăm một công trường xây dựng. Anh cán bộ được Bác gợi ý làm một đôi dép tốt hơn cho công nhân. Câu 3. Vì sao Bác Hồ lại gợi ý làm chiếc dép tốt hơn? A. Vì Bác muốn mọi người đi làm trông đẹp hơn. B. Vì Bác thấy dép cũ không hợp với công trường. C. Vì Bác muốn mọi người không bị mỏi chân khi làm việc. D. Vì Bác thích làm dép cao su. Câu 4. Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bác Hồ là vị lãnh tụ ................................................................của dân tộc Việt Nam. Câu 5. Em học được điều gì từ cách ứng xử và suy nghĩ của Bác Hồ?

Câu2.a) Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu văn hoàn chỉnh: là người/khiêm tốn/rất/ giản dị/ Bác Hồ/ . / b) d hay gi? - …...ở dang b) Đặt một câu nêu đặc điểm có sử dụng từ ngữ em tìm được ở phần a. b) Câu văn trên thuộc kiểu câu nào? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 3. a) Em hãy viết 5 từ ngữ nói về phẩm chất đáng quý của người dân Việt Nam. PHẦN 3: VIẾT Em hãy viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một việc em đã làm để giúp đỡ bạn bè hoặc những người xung quanh. -…...ấu diếm PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền vào chỗ chấm: a) iêm hay im? - lúa ch............... - ch……. sơn ca HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34 C. Câu cảm

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 35 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. CON ĐƯỜNG CỦA BÉ Đường của chú phi công Lẫn trong mây cao tít Khắp những vùng trời xanh Những vì sao chi chít. Đường của chú hải quân Mênh mông trên biển cả Tới những vùng đảo xa Và những bờ bến lạ. Con đường làm bằng sắt Là của bác lái tàu Chạy dài theo đất nước Đi song hành bên nhau. Còn con đường của bố Đi trên giàn giáo cao Những khung sắt nối nhau Dựng lên bao nhà mới. Và con đường của mẹ Là ở trên cánh đồng Cỏ ruộng dâu xanh tốt Thảm lúa vàng ngát hương. Bà bảo đường của bé Chỉ đi đến trường thôi Bé tìm mỗi sớm mai Con đường trên trang sách. (Thanh Thảo) Câu 1. Những nghề nghiệp nào được nhắc đến trong bài đọc? A. Hải quân, lái tàu, nông dân B. Phi công, thợ xây Câu 2. Nối để tạo câu thích hợp: C. Bác sĩ, giáo viên D. Cả 2 đáp án A và B Đường của chú phi công mênh mông trên biển cả. Đường của chú hải quân Đường của bác lái tàu Đường của bố được làm bằng sắt. là ở trên cánh đồng. lẫn trong mây cao tít. Đường của mẹ đi trên giàn giáo cao. Câu 3. Lời nói của bà trong khổ thơ cuối ý nói gì? A. Công việc của bé là đến trường học tập. B. Trong sách của bé có hình vẽ các con đường. C. Mỗi sớm mai bé sẽ tìm thấy một con đường để đến trường. D. Con đường bé đi sẽ có bố mẹ đi cùng mỗi ngày. Câu 4. Khi lớn lên, em muốn làm nghề gì? Vì sao em muốn làm nghề đó?

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tô màu vào những từ ngữ chỉ sản phẩm truyền thống của Việt Nam: nón lá tò he phở bánh pizza áo dài Câu 3. Điền vào chỗ chấm trong các câu sau: a) ươu hay iêu? -Bạn Mai lớp em có năng kh……..…. ca hát nổi trội. -Con lạc đà có cái b………… trên lưng. b) l hay n? Hoa thảo quả ….ảy dưới gốc cây kín đáo ….ặng ….ẽ. Dưới tầng đáy rừng, những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa ….ửa, chứa .…ắng. PHẦN 3: VIẾT Em hãy viết đoạn văn 5 - 7 câu giới thiệu về một đồ vật được làm bằng tre hoặc gỗ. Câu 2. Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: a) Phở là ………………………………….………………………………………..…………………………………………………………......................................... b) Thành phố Hồ Chí Minh là……………………………………….…………………………..…………………………......................................... c) Áo dài là …………………………………………………………………………………………………………………………………........................................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 37 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… RÙA CON TÌM NHÀ Có một chú rùa con, vừa mới nở được mấy ngày đã vội vàng đi tìm nhà của mình. Thấy tổ ong trên cây, tưởng đó là nhà của mình, Rùa Con vươn cổ lên hỏi: "Có phải nhà của tôi đây không?". Nhưng đàn ong bay túa ra làm Rùa Con sợ quá, thụt cổ vào nằm im như chết. Sau đó Rùa bò tới chân một bức tường. Thấy hang chuột, Rùa Con định chui vào thì một chú chuột ngăn lại: "Đây là nhà của chúng tôi. Không phải nhà của bạn đâu, Rùa ạ". Trông thấy dòng sông nhỏ, Rùa nghĩ: "Có lẽ nhà mình ở dưới nước". Thế là Rùa nhảy xuống sông. Bơi được một quãng ngắn, Rùa con đã mệt đứt cả hơi, đành bò lên bờ. Gặp ốc sên, Rùa lại hỏi: "Bạn có biết nhà tớ ở đâu không?". Ốc sên trả lời: "Ôi! Bạn hãy nhìn tớ đây rồi hãy nhìn lại lưng mình mà xem". Bấy giờ Rùa con mới quay đầu nhìn lại cái mai của mình. Rồi vừa tủm tỉm cười vừa nói với ốc sên: "Cảm ơn bạn nhé! Nhờ có bạn mà tớ đã tìm được nhà của mình rồi". (Theo lời kể của Thanh Mai) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Rùa đã tưởng những nơi nào là nhà của mình? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: Tổ ong Bức tường Dòng sông nhỏBiển cả Câu 2. Ai đã giúp Rùa Con tìm được nhà? A. Ong B. Chuột C. Cá D. Ốc sên Câu 3. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu sau: “Rùa tủm tỉm cười khi nhận ra nhà của mình chính là cái mai.” ...................................... Câu 4. Ghi vào ô trống các số 1, 2, 3, 4 theo đúng trình tự các hoạt động của Rùa trong câu chuyện: Rùa vội vàng đi tìm nhà. Rùa nhảy xuống sông. Rùa bò tới chân một bức tường.Rùa tìm được nhà của mình. Câu 5. Điều gì khiến em yêu ngôi nhà của mình? Vì sao?

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU a) ao hay oa? - cái ph………… - nụ h………… b) ch hay tr? Nắng ………….ưa giữa lớp …………ời xanh ………..im non học ………ữ trên cành líu lo. Câu 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, khoanh vào từ ngữ chỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất. Câu 3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong truyện vui sau: PHẦN 3: VIẾT Em hãy viết 4 – 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). Câu 1. Điền vào chỗ trống: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Phong đi học về [ ] Thấy em rất vui, mẹ hỏi: - Hôm nay con được điểm tốt à [ ] Vâng [ ] Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long [ ] Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được thầy khen như thế [ ] Mẹ ngạc nhiên: - Sao con nhìn bài của bạn [ ] - Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà!

Câu 1. Quê hương của bạn nhỏ trong bài nằm ở đâu? A. Giữa cánh đồng hoa rực rỡ C. Nơi có thảo nguyên rộng lớn B. Trên một ngọn núi cao D. Giữa cánh đồng lúa mênh mông Câu 2. Vì sao bạn nhỏ trong bài đọc yêu con đường làng? A. Vì con đường làng có nhiều xe cộ qua lại. B. Vì con đường làng có bóng cây mát và bạn bè cùng đi học về. C. Vì con đường làng dẫn ra cánh đồng lúa mênh mông. D. Vì con đường làng có trồng nhiều cây ăn quả. Câu 3. Nối từ chỉ đặc điểm phù hợp với sự vật được nói đến trong bài: Câu 4. Những âm thanh nào được nhắc đến trong bài tạo nên một bản nhạc ấm áp của quê hương? Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: tiếng sáo diều tiếng trống trường tiếng chim hót tiếng mẹ gọi PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 39 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. QUÊ HƯƠNG EM Quê hương em là một ngôi làng nhỏ, yên bình, nằm nép mình giữa cánh đồng lúa mênh mông. Mỗi sáng, khi mặt trời vừa nhô lên khỏi rặng tre, những tia nắng vàng óng đầu tiên rải xuống làm cả cánh đồng như khoác lên tấm áo lấp lánh ánh vàng. Những chú cò trắng bay lượn trên bầu trời cao xanh thẳm, thi thoảng lại sà xuống tìm mồi trên ruộng mới gặt. Em yêu con đường làng quanh co, rợp bóng cây. Những buổi chiều đi học về, em cùng các bạn ríu rít cười đùa trên con đường ấy. Tiếng trống trường, tiếng mẹ gọi, tiếng chim hót líu lo… tất cả tạo nên bản nhạc quê hương ấm áp. Quê hương không chỉ đẹp ở cảnh vật mà còn đẹp bởi những con người hiền lành, chất phác. Những bác nông dân sớm hôm vất vả ngoài đồng, những cô giáo dịu dàng dạy dỗ chúng em từng con chữ. Mỗi lần đi xa, em lại nhớ da diết mùi rơm mới, nhớ tiếng gà trưa, nhớ cả hương vị của món canh rau muống mẹ nấu. Quê hương trong em luôn giản dị, thân thương và đầy ắp yêu thương như thế. (Sưu tầm) bầu trời xanh thẳm A B tia nắng nhỏ, yên bình con người ngôi l àng vàng óng hiền lành, chất phác

b) Một câu nêu đặc điểm: Câu 5. Em hãy viết câu giới thiệu về quê hương của em với bạn bè: PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm ít nhất 3 từ chỉ đặc điểm để nói về các sự vật sau: a) con đường: ……………………………………………………………………………………………………………………….......................................... b) hàng cây: ………………………………………………………………………………………………………………………………………........................... c) dòng sông: ………………………………………………………………………………………………………………................................................... Câu 2. Đặt câu có sử dụng từ ngữ em tìm được ở câu 1 theo yêu cầu: a) Một câu nêu hoạt động: Câu 3. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu hoàn chỉnh: A B Bầu trời Mặt trời Hàng cây xòe tán rộng như những chiếc ô che mát cho con đường. như tấm lụa nhung xanh khổng lồ. như những anh lính gác dũng cảm đang bảo vệ dân làng. Em hãy viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết. PHẦN 3: VIẾT HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 PHẦN 1: ĐỌC Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. (Sưu tầm) MÙA HÈ ĐẾN Mùa hè đến rực rỡ ánh ban mai, Ve ngân vang gọi những ngày sắp tới. Lòng bâng khuâng, bao cảm xúc không nguôi, Sắp phải xa mái trường yêu dấu. Xa thầy cô, bạn bè năm tháng cũ, Xa sân trường, ghế đá, gốc cây quen. Bao kỷ niệm vẫn đong đầy, lặng lẽ, Theo nhịp tim khẽ gọi những mùa quen. Biết chia tay là điều không thể tránh, Nhưng trong lòng vẫn thấy bồi hồi. Mái trường xưa – nơi giấc mơ bắt đầu, Lưu mãi mãi một thời áo trắng bay. Câu 1. Mùa hè đến có đặc điểm gì trong bài thơ? Em hãy tô màu đáp án đúng: nắng rực rỡ ve ngân vang trời xanh hoa phượng Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S cho câu hỏi sau: Trong bài thơ, tác giả nhớ những gì khi nghĩ về mái trường? Nhớ về thầy cô, bạn bè Nhớ những ngày hè vui vẻ Nhớ sân trường, ghế đá, gốc cây quen thuộc Nhớ những kỷ niệm gắn bó với thời gian học trò Câu 3. Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống: Mái trường yêu dấu của em. (.....................................) Câu 4. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu hoàn chỉnh: A B Mái trường Geneis Em sẽ mãi nhớ Các bạn vui mừng khi gặp lại nhau sau kì nghỉ hè. thân thương của em. thầy cô và các bạn. 41

PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Sắp xếp lại các từ sau thành câu hoàn chỉnh: /"bângkhuâng/Lòng/không/nguôi/em/nhớ/mái trường”/ Câu 2. Đặt dấu thích hợp vào các ô trống trong đoạn văn sau: Vậy là kì nghỉ hè đang tới gần, em hãy viết đoạn văn 5 - 7 lời chào tạm xa ngôi trường Genesis khi một năm học sắp kết thúc. Gợi ý: PHẦN3: VIẾT - Cảm xúc của em khi sắp phải tạm xa ngôi trường như thế nào? - Em gửi lời chào tạm biệt tới những ai? - Kỉ niệm em nhớ nhất trong năm học vừa qua là gì? - Khi tạm rời xa em sẽ nhớ nhất ai? - Em mong ước điều gì? - Lời hứa, lời chúc và lời hẹn gặp lại của em? Mùa hè đến rồi [ ] Cái nóng oi ả của nắng hè làm không khí trở nên bức bối nhưng cũng đầy sức sống [ ] Những cơn gió mát thổi qua [ ] mang theo hương thơm của cỏ cây [ ] hoa lá [ ] Trẻ con vui đùa dưới ánh nắng [ ] tiếng cười vang vọng khắp nơi [ ] Mùa hè thật tuyệt vời [ ] phải không [ ] Mỗi buổi sáng [ ] khi ánh ban mai le lói qua cửa sổ [ ] là lúc mọi người bắt đầu một ngày mới đầy hứng khởi [ ] HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 1 43 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… VẺ ĐẸP HOA BAN TÂY BẮC Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch. Những cơn mưa xuân như đánh thức cả rừng hoa ban sau một giấc ngủ dài. Cây ban như loại cây sim sống bền bỉ. Trên đồi cằn cỗi, cỏ tranh khô héo nhưng cây ban vẫn xanh tươi. Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt, các loài ong rất ưa thích. Cánh hoa ban vừa ngọt, vừa bùi, người Thái thường lấy về đồ chín trộn với giấm, vừng thành một món nộm, ăn rất lạ. Lá ban hình móng bò, người Thái bảo hình “đôi trái tim ghép lại”. Quả ban giống như quả bồ kết, hạt già đồ chín ăn ngon như hạt đậu. Người Thái rất yêu hoa ban, nên ngày Tết trên bàn thờ luôn có cành hoa ban để dâng cúng, tỏ long thành kính với tổ tiên. Với tuổi trẻ, hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình yêu bền vững. (Theo Ngọc Anh) Câu 2. Câu 3. Câu 5. Câu 4. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Lá ban Bài đọc nói về loài hoa nào của Tây Bắc? A. Hoa mai B. Hoa đào C. Hoa ban Cánh hoa ban có vị như thế nào? Đánh dấu x vào ô trống: Ngọt Chua Bùi như loại cây sim sống bền bỉ. Đắng Cây ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt. Em yêu quý loài hoa nào? Vì sao? A. Hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già. B. Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai,tháng ba dương lịch. C. Trên đồi cằn cỗi, cỏ tranh khô héonhưng cây ban vẫn xanh tươi. D. Mùa xuân về, mầm non chồi lên,vươn mình đón nắng. Nối cột A với cột B để tạo thành ý thích hợp với nội dung bài đọc: Hoa ban hình móng bò, như “đôi trái tim ghép lại”. D. Hoa cúc Câu nào nêu lên của cây hoa ban?sức sống mãnh liệt A B

Câu 6. Gạch chân từ không cùng nhóm với các từ còn lại: Trắng, hồng tím, tươi tốt, xanh biếc, đỏ thắm Câu 7. Câu " Nhụy ban rất ngọt, các loài ong rất ưa thích." thuộc kiểu: A. Câu giới thiệu C. Câu cảm B. Câu nêu hoạt động D. Câu nêu đặc điểm Câu 8. Điền dấu câu vào ô trống và nối câu với mục đích nói phù hợp: Câu 9. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ rong chơi Gặp chị Gió , cô gọi: - Chị Gió đi đâu mà vội thế - Tôi đang đi rủ các bạn Mây ở khắp nơi về làm mưa Cô có muốn làm mưa không - Làm mưa để làm gì hả chị - Làm mưa cho cây cối tốt tươi cho lúa to bông cho khoai to củ Câu 10. Tít muốn tập làm nhà văn, nhưng khi viết Tít đã sử dụng sai một số dấu câu. Hãy giúp Tít tìm ra lỗi sai và viết lại cho đúng nhé! Mùa xuân xôn xao( , ) phơi phới( . ) Những hạt mưa bé nhỏ( ! ) mềm mại( , ) rơi mà như nhảy nhót( , ) Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây( . ) Mùa đông xám xịt và khô héo đã qua rồi phải không( . ) Hoa hồng hoa cúc mới rực rỡ làm sao Mỗimùa có một vẻ đẹp riêng: mùa xuân tươi mát mùa hè sôi động mùa thu dịu dàng mùa đông ấp ủ mầm xanh. Câu hỏi Kể lại sự việc Bộc lộ cảm xúc Nếu là vua của một nước, bạn sẽ làm gì để vương quốc của mình thật hạnh phúc HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 2 45 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… MƯA BÓNG MÂY Tô Đông Hải Cơn mưa nào lạ thế Thoáng qua rồi tạnh ngay Em về nhà hỏi mẹ Mẹ cười: “Mưa bóng mây.” Cơn mưa rơi nho nhỏ Không làm ướt tóc ai Tay em che trang vở Mưa chẳng khắp bàn tay Mưa yêu em mưa đến Dung dăng cùng đùa vui Mưa cũng làm nũng mẹ Vừa khóc xong đã cười. Câu 4. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để hoàn thành câu: Câu 5. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cơn mưa A B Hãy viết 1 – 2 câu để bày tỏ tình cảm, cảm xúc với cơn mưa bóng mây. Cơn mưa trong bài cótên là gì? A. Mưa rào B. Mưa phùn C. Mưa bóng mây D. Mưa xuân Câu 2. Cơn mưa trong bài có đặc điểm gì? A. Mưa rất to B. Mưa bay nhè nhẹ rả rích C. Mưa nho nhỏ rồi tạnh ngay D. Mưa nho nhỏ và mưa rất lâu Câu 3. Viết lại từ ngữ cho thấy mưa bóng mây rất đáng yêu giống các con: Mẹ Bạn Mưa Mây như đưa trẻ nô đùa vui vẻ. cười hiền hòa, dịu dàng với em. làm nũng mẹ như trẻ con. là người bạn thân thiết của mưa.

Câu 6. Câu 7. Câu 8. ……………………………………………….. ……………………………………………….. Nối câu ở cột A đúng kiểu câu ở cột B: A c) Câu nêu giới thiệu để nói về trường mình: ……………………………………………….. ……………………………………………….. b) Câu nêu đặc điểm để nói về một bạn trong lớp con: Đặt câu theo yêu cầu: a) Câu nêu hoạt động để nói về việc bảo vệ môi trường: ……………………………………………….. ……………………………………………….. Câu giới thiệu Câu nêu đặc điểm Câu 9. Đặt dấu thích hợp vào các ô trống trong đoạn văn sau: Cơn mưa rào đến thật bất ngờ làm sao Những hạt mưa nhỏ như những viên ngọc li ti từ trên trời rơi xuống nhảy múa trên mặt đất Không gian trở nên tĩnh lặng ‘ chỉ còn tiếng mưa rơi lộp độp trên mái nhà trên lá cây tạo nên một bản hòa tấu nhẹ nhàng Cảm giác mát lạnh của không khí làm cho mọi thứ như trở nên tươi mới hơn B Câu nêu hoạt động Viết các từ in đậm trong câu sau vào bảng: Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm Em đùa vui cùng mưa bóng mây. Mưa bóng mây rất hay dỗi nhưng rất đáng yêu. Mưa bóng mây là cơn mưa chỉ đến khi trời có nắng. Trời đang nắng đẹp, bỗng có cơn mưa rào/ nhỏ rơi xuống. Em ngạc nhiên vì mưa mà trời vẫn sáng và không có mây/đen. Mọi người gọi đó là mưa bóng mây. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46

TRÁI ĐẤT VÀ BÁC RÁC Nhìn thấy Trái Đất buồn bã, nhiều người bắt đầu thay đổi. Họ nhặt rác, bỏ rác đúng nơi quy định và phân loại rác để tái chế. Nhiều bạn nhỏ còn trồng thêm cây xanh. Nhờ vậy, Bác Rác dần nhỏ lại. Không khí trở nên trong lành hơn, cây cối xanh tươi trở lại. Trái Đất mỉm cười vui vẻ. (Sưu tầm) PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ II - SỐ 3 47 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Ngày xưa, Trái Đất rất xinh đẹp. Núi xanh, sông trong, bầu trời cao và xanh vời vợi. Cây cối tươi tốt, chim chóc hót vang khắp nơi. Muôn loài sống vui vẻ dưới mái nhà chung ấy. Nhưng dần dần, con người bắt đầu xả rác bừa bãi. Túi ni-lông, chai nhựa và nhiều loại rác khác bị vứt khắp nơi. Khói từ các nhà máy bay lên làm bầu không khí trở nên nặng nề. Từ những đống rác ấy, Bác Rác ngày càng to lớn. Bác nằm đầy trên bãi biển, trôi trên sông và phủ kín nhiều góc rừng. Trái Đất vì thế trở nên ốm yếu và mệt mỏi. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Cây cối Trái Đất Chim chóc Trước khi Bác Rác xuất hiện, quang cảnh trên Trái Đất như thế nào? A. nhiều rác B. bẩn và nhiều bụi D. có núi xanh, sông trongC. không có cây cối Câu 2. Vì sao Trái Đất trở nên ốm yếu và mệt mỏi? Câu 3. Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống: B. Vì cây cối mọc nhiều D. Vì chim bay khắp nơi Xả rác bừa bãi không làm môi trường bị ô nhiễm. Nhặt rác và trồng cây giúp môi trường sạch hơn. Bác Rác ngày càng phình to khi con người biết bảo vệ môi trường. Khi môi trường sạch hơn, Trái Đất vui vẻ trở lại. Câu 4. Tìm từ thay thế cho từ in đậm trong câu dưới đây: Các bạn nhỏ cùng chung tay giữ gìn môi trường sạch đẹp. (……………………………………………..) Câu 5. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu: A B hót vang khắp nơi. tươi tốt. A. Vì trời mưa nhiều C. Vì con người xả rác bừa bãi là ngôi nhà chung của muôn loài.

Câu 8. Câu 6. Sửa lại: Câu 7 Tô màu vào ô chứa những từ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng: Chọn một trong những từ ngữ ở câu 7, đặt một câu nêu hoạt động: ………….................………………………………………………………………………………………………………………………………..………………… .Nối các từ ngữ trong bài với nhóm thích hợp: Câu 9. Hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) kể về những việc em đã làm để bảo vệ môi trường xung quanh em. tươi tốt cây xanh Từ chỉ sự vật vun trồng giữ dìn Từ chỉ đặc điểm Trái Đất bầu trời Từ chỉ hoạt động trong lành chăm xóc HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TOÁN LỚP 2 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis

genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TOÁN LỚP 2 - TẬP HAI Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis