View NGỮ VĂN 6 flipbook.
UBND PHƯỜNG HÀ ĐÔNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN TRÃI KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN: NGỮ VĂN. LỚP 6 NĂM HỌC 2026 – 2027 Hà Đông, tháng 8 năm 2026
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN TRÃI TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Bổ sung năng lực tích hợp số theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT) MÔN HỌC: NGỮ VĂN 6, KHỐI LỚP 6 Năm học 2026 - 2027 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 11 ; Số học sinh:476; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): Không 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 6; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: …. Đại học: 5.; Trên đại học: 1 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 6; Khá:0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0 3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục) STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú 1 Thiết bị dạy học các bài với thể loại đọc chính là truyện - Sách đọc mở rộng về truyện, truyện đồng thoại, truyện cổ tích, truyền thuyết. - Tranh, video liên quan nội dung văn bản truyện. - Phiếu học tập. 6 4 40 Bài 1: Tôi và các bạn Bài 3: Yêu thương và chia sẻ Bài 6: Chuyện kể vè những ngừoi anh hùng Bài 7: Thế giới cổ tích 2 Thiết bị dạy học các bài với thể loại đọc chính là thơ - Sách đọc mở rộng về thơ bốn chữ, năm chữ, ca dao, lục bát hiện đại - Tranh, video liên quan đến nội dung văn bản thơ. - Phiếu học tập. 6 6 40 Bài 2: Gõ cửa trái tim Bài 4: Quê hương yêu dấu 3 Thiết bị dạy học các bài với thể loại đọc chính là du kí Bài 5: Những nẻo đường xứ sở
- Tranh, ảnh, video về các địa danh trong bài học. - Phiếu học tập. 6 40 4 Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản đọc chính là nghị luận - Tài liệu đọc mở rộng về văn bản nghị luận: + Bài nghị luận có nhiều đoạn + Bài nghị luận về một vấn đề. - Phiếu học tập. 4 4 40 Bài 8: Khác biệt và gần gũi 5 Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản đọc chính là văn bản thông tin - Tài liệu đọc mở rộng về văn bản thông tin - Phiếu học tập. 6 40 Bài 9: Trái Đất- ngôi nhà chung 6 Thiết bị trong dạy học dự án ở bài 10: - Thư viện nhà trường, các góc đọc sách của lớp. - Các phương tiện dạy học như: giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, phim ngắn, video … 40 Bài 10: Cuốn sách tôi yêu 4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập: STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú 1 Thư viện 1 Bài 10: Cuốn sách tôi yêu (Phần Nói và nghe: Về đích. Ngày hội với sách:) II. Kế hoạch dạy học 1. Tiết dạy HỌC KỲ I TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT NĂNG LỰC SỐ BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
1 1 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại. Phân tích được nhân vật. Rút ra cho bản thân bài học bổ ích. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). HS xem video AI/học liệu số do GV cung cấp. 1.2.TC1a. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS đối chiếu nội dung video AI với SGK/văn bản, lựa chọn thông tin đúng, phù hợp để khái quát kiến thức. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. 2 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” 3 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” 4 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” 2 5 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được nghĩa của từ, tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB. Nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp so sánh. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. HS tham gia hoạt động luyện tập phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy trên học liệu số/trò chơi số (Canva, Wordwall, Quizizz hoặc slide tương tác), biết lựa chọn đáp án và tiếp nhận phản hồi để điều chỉnh bài làm. - 3.1.TC1a. Phát triển nội dung số: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể, mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. HS tạo được thẻ câu hoặc sản phẩm số đơn giản minh họa thành ngữ, từ láy, biện pháp so sánh bằng Canva/PowerPoint/Google Slides. 6 Đọc văn bản: “Nếu cậu muốn có một người bạn” - Nhận biết được một số chi tiết miêu tả lời nói cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật… - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: Trong bài học, HS quan sát video AI tái hiện phần cuối tác phẩm, trả lời câu hỏi “Hỏi nhanh – đáp nhanh” và đối chiếu với văn bản để nêu cảm nhận về lời nói của cáo. 7 Đọc văn bản: “Nếu cậu muốn có một người bạn”
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại. Cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn và trách nhiệm với bạn bè. - Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. - 1.1.TC1b. HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. 8 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt. Nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tư từ đặc sắc trong văn bản. - 1.1.TC1a. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. HS sử dụng từ điển trực tuyến. 3 9 Đọc văn bản: “Bắt nạt” - Bước đầu nhận biết sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và thơ. HS có thái độ đúng trước hiện tượng bắt nạt. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: HS quan sát video AI tái hiện tình huống bắt nạt, trả lời câu hỏi theo vai và trao đổi cách ứng xử phù hợp, an toàn. 10 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; biết viết bài văn bảo đảm các bước, kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - 3.1.TC1a. Phát triển nội dung số: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể, mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. HS vận dụng ở hoạt động Vận dụng để thiết kế một cuốn nhật ký điện tử “Sách lật ký ức” bằng Canva, trình bày lại trải nghiệm cá nhân bằng chữ, hình ảnh, màu sắc, biểu tượng phù hợp và đăng sản phẩm lên trang của lớp theo hướng dẫn của GV. 11 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em 12 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. 4 13 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
14 Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em. - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình - 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản. 15 Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em. Củng cố, mở rộng: Thực hành đọc. - Củng cố kiến thức đã học về văn bản truyện. BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM 16 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Chuyện cổ tích về loài người”. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua thể thơ, từ ngữ,hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. Phát triển phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm với gia đình. - 1.1.TC1b. HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: HS xem video AI/học liệu số đọc lại bài thơ, biết tiếp nhận thông tin bằng hình ảnh, âm thanh; ghi nhanh các từ khóa, hình ảnh thơ nổi bật và trả lời câu hỏi định hướng để kết nối với nội dung văn bản. - 3.1.TC1a. Phát triển nội dung số: HS tạo được sản phẩm số đơn giản như sơ đồ “dòng chảy cảm xúc” hoặc bảng 3 hình ảnh/3 cảm xúc về bài thơ trên Canva, Padlet hoặc PowerPoint, qua đó thể hiện cách hiểu của bản thân bằng hình thức trực quan, dễ chia sẻ. 5 17 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Chuyện cổ tích về loài người”. 18 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: “Chuyện cổ tích về loài người”. 19 Thực hành Tiếng Việt - Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ, phân tích tác dụng của phép tu từ. - 1.1TC1a. HS biết cách sử dụng các công cụ tìm kiếm, từ điển trực tuyến để tra cứu nghĩa của từ và tìm kiếm các học liệu liên quan, lọc bỏ các thông tin không chính thống. 20 Đọc văn bản: - Nhận biết đặc điểm bài thơ văn xuôi và các đặc trưng tiêu biểu
“Mây và sóng”. trong bài, hiểu tác dụng của yếu tố tự sự , miêu tả trong thơ. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: HS xem video AI tình huống, tiếp nhận học liệu số, trả lời câu hỏi gợi mở và gửi lựa chọn/ý kiến ngắn trên Padlet, Mentimeter hoặc phiếu tương tác do GV chuẩn bị. 6 21 Đọc văn bản: “Mây và sóng”. 22 Thực hành tiếng Việt. - Nhận biết được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ. Củng cố các kiến thức về điệp ngữ, dấu ngoặc kép. - 3.1.TC1a – Phát triển nội dung số: HS tạo thẻ nhớ số trên Canva/PowerPoint để hệ thống hóa tên biện pháp tu từ, khái niệm, ví dụ trong bài thơ và tác dụng biểu đạt bằng một định dạng rõ ràng, dễ đọc. 23 Đọc văn bản: Bức tranh của em gái tôi. - Củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất. Cảm nhận và trân trọng tình cảm gia đình. 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số: HS xem video AI tái hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật, tiếp nhận thông tin bằng hình ảnh/âm thanh và trả lời câu hỏi định hướng để nhận ra sự thay đổi cảm xúc của người anh. 24 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, bảo đảm hình thức và chất lượng nội dung. - 2.1.TC1a. Tương tác thông qua công nghệ số: HS quét mã QR để đọc mẹo viết kiểu bài, tiếp nhận học liệu số theo hướng dẫn của GV và vận dụng vào quá trình tìm ý, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc. 7 25 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. 26 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
27 Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống. - 6.2.TC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập: HS nhập dàn ý hoặc phần ý chính của bài nói vào công cụ AI để nhận phản hồi theo các tiêu chí đã được GV xác định như nội dung ý kiến, cách lập luận, dẫn chứng và cách diễn đạt. - 4.2.TC1b: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư: Khi dùng AI để góp ý bài nói về đời sống gia đình, HS biết ẩn danh thông tin riêng tư như họ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá nhân và các chi tiết nhạy cảm của người thân. Củng cố, mở rộng. Thực hành đọc - Hiểu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, trân trọng tình cha, có khát vọng tương lai tốt đẹp 28 Ôn tập giữa HKI - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. - 5.2.TC1a: HS nhận biết được sơ đồ tư duy có thể giúp mình ghi nhớ kiến thức hoặc sắp xếp ý tưởng cho bài học. BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 8 29 Kiểm tra đánh giá giữa kì I - Vận dụng tổng hợp các kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học để thực hiện yêu cầu của đề kiểm tra. 30 Kiểm tra đánh giá giữa kì I
31 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn Đọc văn bản: Cô bé bán diêm. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, các chi tiết miêu tả nhân vật. - Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi bất hạnh. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 32 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Cô bé bán diêm. 9 33 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Cô bé bán diêm. 34 Thực hành Tiếng Việt. - Nhận biết được cụm danh từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu. - 1.1.TC1a: Sử dụng từ điển kĩ thuật số để tra cứu nghĩa của danh từ trung tâm và các phụ ngữ đi kèm. 35 Đọc văn bản: Gió lạnh đầu mùa. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, các chi tiết miêu tả nhân vật. Hiểu đặc điểm nhân vật và nội dung truyện. - Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi bất hạnh. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. -2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 36 Đọc văn bản: Gió lạnh đầu mùa. 10 37 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được cụm động từ. Hiểu được tác dụng của việc dùng các cụm động từ, cụm tính từ để mở rộng thành phần chính của câu. - 1.1.TC1a: Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để duyệt, tìm kiếm kiến thức về ngữ pháp và lọc các ví dụ điển hình về cụm từ trong kho học liệu số. 38 Đọc văn bản: Con chào mào - 1.1.TC1b: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin cơ bản về tác giả và đặc điểm sinh học của loài chim chào mào. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp).
10 39 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân. - 1.1.TC1b: Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm và AI để khai thác tư liệu hình ảnh, từ vựng hoặc các câu chuyện truyền cảm hứng nhằm làm phong phú nội dung bài viết. - 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, trình bày dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh. 40 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em 11 41 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em . 42 Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em. - Biết nói vể một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. - 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, trình bày dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh. - 3.2.TC1a: Sử dụng các công cụ số cơ bản (ghi âm, ghi hình, đồng hồ bấm giờ) để hỗ trợ quá trình trình bày và tự đánh giá. Củng cố mở rộng. Thực hành đọc - Nắm vững đặc điểm nội dung, nghệ thuật của văn bản đã học và văn bản mở rộng. BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU 43 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Chùm ca dao về quê hương, đất nước. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp của quê hương đất nước - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). - 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bản đồ số để tra cứu các địa danh lịch sử, văn hóa.44 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Chùm ca dao về quê hương, đất nước. 45 Trả bài kiểm tra giữa kì 46 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa. - 1.1.TC1a: Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để duyệt, tìm kiếm kiến thức về ngữ pháp và lọc các ví dụ điển hình về từ trong kho học liệu số.
12 47 Đọc văn bản: Chuyện cổ nước mình. - HS nhận biết đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát và nét độc đáo của bài thơ, bôì dưỡng tình yêu quê hương đất nước - 1.1.TC1b: HS có khả năng duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu trên môi trường số để phục vụ việc tìm hiểu tác giả, tác phẩm và các điển tích liên quan đến truyện cổ Việt Nam. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 48 Đọc văn bản: Chuyện cổ nước mình. 13 49 Đọc văn bản: Cây tre Việt Nam. (Lồng ghép GDQPAN: truyền thống đánh giặc và vận dụng linh hoạt vũ khí chiến đấu của NDT) - HS cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước. Cảm nhận lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, cách sử dụng các phép tu từ … - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả tác phẩm. - 5.4.TC1a: HS có thể xem và hiểu các phim, tư liệu trực tuyến phù hợp với nội dung bài học để trả lời câu hỏi hoặc làm bài tập. 50 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được hoán dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng hoán dụ. - 1.1.TC1a: "Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu, chọn lọc nghĩa của thành ngữ và các ví dụ về hoán dụ từ nguồn học liệu số tin cậy. 51 Tập làm một bài thơ lục bát - HS lựa chọn đề tài và vận dụng hiểu biết, Bước đầu biết làm bài thơ lục bát . - 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, định dạng và trình bày đoạn văn, bài thơ. 52 Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát. - 3.1.TC1b: Học sinh thể hiện được bản thân (cảm xúc, suy nghĩ) thông qua việc tạo ra một sản phẩm nội dung số sáng tạo. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 14 53 Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. 54 Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. 55 Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình - 3.2.TC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để ghi âm, ghi hình quá trình luyện nói nhằm tự đánh giá và điều chỉnh.
Củng cố mở rộng. Thực hành đọc. - Nhận biết nét giống và khác nhau giữa 3 văn bản đã học. Nắm được đặc điểm nội dung, nghệ thuật của bài thơ: “Hành trình của bầy ong”. BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ 56 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Cô Tô. - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể, sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. Hiểu nội dung văn bản. Bồi dưỡng tình yêu quê hương biển đảo cho HS. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 15 57 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Cô Tô. 58 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Cô Tô. ( Lồng ghép GDQPAN: tinh thần bảo vệ chủ quyền biển đảo) 59 Thực hành tiếng Việt - Nhận diện và biết cách sử dụng, hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh. - 1.1TC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết cách tìm kiếm thông tin trên internet để phục vụ việc giải nghĩa từ ngữ và tìm hình ảnh minh họa cho các phép tu từ. 60 Ôn tập học kì - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của giáo viên (ví dụ: gửi file qua email cho giáo viên, chiếu lên màn hình lớp học). - 2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tạo sơ đồ tư duy nhóm nhỏ dưới sự phân công rõ ràng và hướng dẫn của giáo viên.
- 5.2.TC1a: HS nhận biết được sơ đồ tư duy có thể giúp mình ghi nhớ kiến thức hoặc sắp xếp ý tưởng cho bài học. 16 61 Đọc văn bản: Hang Én - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể, sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. Hiểu nội dung văn bản. Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS. 1.2.TC1a Sử dụng Google Search để tìm kiếm thông tin về Hà My, đặc điểm thể loại du kí và vị trí của Hang Én. 62 Đọc văn bản: Hang Én 63 Kiểm tra học kì 1 - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học hoàn thành đề kiểm tra. 64 Kiểm tra học kì 1 17 65 Thực hành tiếng Việt Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt). - 1.1.TC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm để khai thác học liệu, minh chứng về cách sử dụng dấu câu và hình ảnh minh họa cho các biện pháp tu từ. 66 Đọc văn bản: Cửu Long Giang ta ơi. ( Lồng ghép GDQPAN: truyền thống đánh giặc, tình yêu đất nước, các địa danh lịch sử của vùng Nam Bộ) - HS nhận biết tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ qua ngôn ngữ văn bản ( nhịp thơ, sáng tạo hình ảnh…). - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm, địa danh Cửu Long - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp) 67 Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt. - 1.1TC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết cách sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để tìm tư liệu hình ảnh, video về cảnh sinh hoạt nhằm hỗ trợ việc quan sát và tìm ý cho bài viết. 68 Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
18 69 Nói và nghe: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến - HS kể và miêu tả được một trải nghiệm về khung cảnh hay hoạt động mà mình quan sát hoặc trực tiếp tham gia. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình - 1.1TC1b: HS có khả năng truy cập trình duyệt, sử dụng các từ khóa để tìm kiếm hình ảnh, video hoặc thông tin lịch sử/địa lý về địa danh định kể và biết cách lọc lấy những nguồn tin tin cậy. Củng cố mở rộng. Thực hành đọc - Hiểu đặc điểm của du kí. Nắm được thông tin hữu ích trong văn bản. 70 Trả bài kiểm tra học kì - HS nắm được những yêu cầu của đề, rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 71 Đọc mở rộng. - Vận dụng hiểu biết, kĩ năng học trong các bài đã học để tự đọc những văn bản mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB vừa học. Nêu được nội dung của VB đọc, phân tích được một số yếu tố đặc trưng, nhận biết bước đầu độc đáo nghệ thuật của VB. 72 Đọc mở rộng.
HỌC KÌ II TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT NĂNG LỰC SỐ BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG 19 73 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thánh Gióng. - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo;… nhận biết được chủ để của VB. - Tự hào vể lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. - 1.1.TC1b: HS có khả năng truy cập trình duyệt, sử dụng các từ khóa liên quan đến "Thánh Gióng", "Lễ hội đền Sóc", "Di tích làng Cháy" để tìm kiếm, lựa chọn và lọc các nguồn thông tin tin cậy (hình ảnh, video, bài báo lịch sử) phục vụ bài học. 74 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thánh Gióng. (Lồng ghép GDQPAN: truyền thống đánh giặc, tinh thần đoàn kết và vận dụng linh hoạt vũ khí chiến đấu của NDT) 75 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thánh Gióng. (Lồng ghép GDQPAN: truyền thống đánh giặc, tinh thần đoàn kết và vận dụng linh hoạt vũ khí chiến đấu của NDT) 76 Thực hành tiếng Việt. - Củng cố kiến thức về cấu tạo của các cụm từ. Luyện tập về từ. - 1.1.TC1b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 20 77 Đọc văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo;… nhận biết được chủ đề của VB. - 1.1.TC1b: Biết cách tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá thông tin về các địa danh, nhân vật lịch sử liên quan đến văn bản trên môi trường số. 78 Đọc văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
79 Thực hành tiếng Việt - Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp). - 1.1.TC1a: Biết cách tìm kiếm, lựa chọn và lưu trữ tài liệu số về từ điển Hán Việt và các biện pháp tu từ trên internet. 80 Đọc văn bản: Ai ơi mồng 9 tháng 4. - Nhận biết được VB thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai VB thông tin theo trật tự thời gian. - 1.1.TC1b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 21 81 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện - Bước đầu biết viết VB thông tin thuật lại một sự kiện. - 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI tạo sinh để đặt câu hỏi gợi ý về các chi tiết còn thiếu trong dàn ý bài văn. 82 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện 83 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện 84 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện 22 85 Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết - HS kể được một truyện cổ tích đầy đủ, chính xác, hấp dẫn. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình - 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản. Củng cố mở rộng. Thực hành đọc. - Hiểu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản. BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH 22 86 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thạch Sanh. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tố kì ảo. - Nêu được ấn tượng chung vể VB; nhận biết được các chi tiết - 1.1.TC1b: Biết cách tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá thông tin về các địa danh, nhân vật lịch sử liên quan đến văn bản trên môi trường số. 87 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thạch Sanh.
88 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Thạch Sanh. tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn. Hiểu bài học về đạo đức mà ông cha răn dạy. 23 89 Thực hành tiếng Việt - Biết vận dụng kiến thức vể nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ để đọc, viết, nói và nghe. 1.1.TC1a: Sử dụng các công cụ tra cứu số (từ điển tiếng Việt trực tuyến) để xác định nghĩa của từ và các từ đồng nghĩa/trái nghĩa. 90 Đọc văn bản: Cây khế. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tố kì ảo. - Nêu được ấn tượng chung vể VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn. Hiểu bài học về đạo đức mà ông cha răn dạy. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác phẩm. 91 Đọc văn bản: Cây khế. 92 Thực hành tiếng Việt. - HS hiểu nghĩa của từ trong văn bản. Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp điệp ngữ. - 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) truy cập từ điển số để tra cứu, tìm kiếm các ví dụ về nghĩa của từ và biện pháp tu từ điệp ngữ. 24 93 Đọc văn bản: Vua chích chòe. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tố kì ảo. - Nêu được ấn tượng chung vể VB; nhận biết được các chi tiết - 1.1.TC1b: Sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) truy cập kho học liệu số để tìm hiểu về tác giả Grimm và bối cảnh ra đời của truyện cổ tích Đức.
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn. Hiểu bài học về đạo đức mà tác giả dân gian gửi gắm. 94 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. - HS biết dùng ngôi kể thứ nhất kể lại một truyện cổ tích một cách trọn vẹn. Phát huy trí tưởng tượng sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ trần thuật, miêu tả. - 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để gợi ý các từ ngữ miêu tả nội tâm nhân vật khi đóng vai, kiểm tra chính tả, giúp bài văn thêm sinh động và giàu cảm xúc.95 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. 96 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. 25 97 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. 98 Nói và nghe: Kể lại một truyện cổ tích. - Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình - 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản. Củng cố mở rộng. Thực hành đọc. - Hiểu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản. 99 Ôn tập giữa kì II. - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của giáo viên (ví dụ: gửi file qua email cho giáo viên, chiếu lên màn hình lớp học).
củng cố kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. 2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tạo sơ đồ tư duy nhóm nhỏ dưới sự phân công rõ ràng và hướng dẫn của giáo viên. 5.2.TC1a: HS nhận biết được sơ đồ tư duy có thể giúp mình ghi nhớ kiến thức hoặc sắp xếp ý tưởng cho bài học. BÀI 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI 100 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Xem người ta kìa! - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của VB nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng); chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được nội dung chính trong một VB nghị luận có nhiều đoạn. - Nhận ra được ý nghĩa của vấn để đặt ra trong VB đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 26 101 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Xem người ta kìa! 102 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Xem người ta kìa! 103 Kiểm tra giữa kì II - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học hoàn thành đề kiểm tra. 104 Kiểm tra giữa kì II 27 105 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ; nhận diện và hiểu nghĩa của thành ngữ. 1.1.TC1a: Thực hiện thành thạo thao tác duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu để tra cứu thông tin về từ vựng, ngữ pháp và ý nghĩa thành ngữ trên môi trường số. 106 Đọc văn bản: Hai loại khác biệt. - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của VB nghị luận (ý kiến, lí lẽ,
107 Đọc văn bản: Hai loại khác biệt. bằng chứng); chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Nhận ra được ý nghĩa của vấn để đặt ra trong VB đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân. 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 108 Thực hành tiếng Việt Hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa. 1.1.TC1a. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, từ điển trực tuyến) để tra cứu nghĩa của từ, tìm từ đồng nghĩa và lọc các thông tin phù hợp để phục vụ việc lựa chọn từ ngữ trong bài tập thực hành. 28 109 Đọc văn bản: Bài tập làm văn. - HS hiểu được sự khác nhau căn bản giữa văn bản nghị luận và văn bản văn học. - 1.1.TC1b: Sử dụng thiết bị số truy cập các trang phê bình văn học hoặc thư viện số để tìm hiểu về tác giả Rơ-nê Gô-xi-nhi và bối cảnh sáng tác bộ truyện Nhóc Ni-cô-la. 110 Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm - Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - 4.3.TC1a: HS thực hiện đúng tư thế ngồi học và quy tắc bảo vệ thị lực khi làm việc với văn bản trên máy tính trong thời gian dài. 111 Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm 112 Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm 29 113 Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống. - Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề) gần gũi, có ý nghĩa, thuyết phục được người nghe. - 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản
Củng cố mở rộng. Thực hành đọc - Hiểu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản. 114 Trả bài kiểm tra giữa kì II - HS nhận ra được ưu, tồn tại trong bài viết và biết cách sửa lỗi. BÀI 9: TRÁI ĐẤT- NGÔI NHÀ CHUNG 115 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Trái đất- cái nôi của sự sống. - Nhận biết được đặc điểm, chức năng của VB và đoạn văn; nhận biết được cách triển khai VB thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được cácý chính của mỗi đoạn trong một VB thông tin có nhiểu đoạn. Thấy được nhân tố đe doạ môi trường sống trên Trái Đất. Có thái độ yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài; có ý thức bảo vệ trái đất. - 1.1.TC1b: Tìm kiếm hình ảnh minh họa cho các thông tin về Trái Đất trong văn bản; sử dụng bộ lọc "Tin tức" trên trình duyệt để tìm các số liệu mới nhất về tình trạng Trái Đất bị tổn thương - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 116 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Trái đất- cái nôi của sự sống. 30 117 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc văn bản: Trái đất- cái nôi của sự sống. 118 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết chức năng , đặc điểm của văn bản và đoạn văn. Thực hiện đực một số thao tác: phân tích, tóm tắt…văn bản, đoạn văn. - 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập kho ngữ liệu văn bản trực tuyến để nhận diện các cách trình bày đoạn văn và văn bản phổ biến. 119 Đọc văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào? - HS nhận biết vai trò của số liệu , hình ảnh, mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. - 1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả , tác phẩm. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ thông tin đã tìm được với bạn bè hoặc giáo viên (ví dụ: gửi file qua email, trình bày trên lớp). 120 Đọc văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào? 31 121 Thực hành tiếng Việt - Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dụng cho phù hợp. - 1.1.TC1b HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Internet để tra cứu, đối chiếu và lọc
thông tin về nguồn gốc, cách viết chính xác của các thuật ngữ chuyên môn hoặc từ mượn ít gặp. 122 Đọc văn bản: Trái đất - HS hiểu được sự khác nhau căn bản giữa văn bản thông tin và văn bản văn học ngay khi chúng hướng về một chủ đề. - 1.1.TC1b: Sử dụng thiết bị số truy cập các nguồn tư liệu đa phương tiện về tác giả Ra-xun Gam-da- tốp và hoàn cảnh ra đời bài thơ để tăng cường chiều sâu cảm thụ. 123 Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận - Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách. - 1.1.TC1b sử dụng thiết bị di động/máy tính truy cập các trang web như 'Thư viện pháp luật' hoặc 'Văn bản Chính phủ' để tìm kiếm từ khóa "Mẫu biên bản cuộc họp" nhằm đối chiếu với mẫu trong SGK. 124 Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận. 32 125 Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản. Tóm tắt được bằng sơ đồ nội dung chính của một số VB đơn giản đã đọc. - 1.1TC1b. Tìm kiếm trên internet các hình ảnh về biểu tượng môi trường (icon) để minh họa cho sơ đồ tóm tắt nội dung "Các loài sống chung với nhau như thế nào?" giúp tăng tính trực quan. 126 Nói và nghe: Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường Biết thảo luận vế một vấn để cần có giải pháp thống nhất. - 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản. Củng cố mở rộng. Thực hành đọc - Hiểu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản. 127 Ôn tập cuối học kì II - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì II. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. - 2.1.TC1a: HS có khả năng chia sẻ sơ đồ tư duy dưới sự hướng dẫn của giáo viên (ví dụ: gửi file qua email cho giáo viên, chiếu lên màn hình lớp học). - 2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tạo sơ đồ tư duy nhóm nhỏ dưới sự phân công rõ ràng và hướng dẫn của giáo viên.
- 5.2.TC1a: HS nhận biết được sơ đồ tư duy có thể giúp mình ghi nhớ kiến thức hoặc sắp xếp ý tưởng cho bài học. BÀI 10: CUỐN SÁCH TÔI YÊU 128 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc “Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách”. - Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học. - Nhận ra được đặc điểm của bài nghị luận văn học. - 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản và các đánh giá về sách trên môi trường số. 33 129 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc “Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách”. 130 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách 131 Kiểm tra cuối kì II - Củng cố kiến thức về các loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học hoàn thành đề kiểm tra. 132 Kiểm tra cuối kì II 34 133 Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Đọc “Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách.” - Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học. Nhận ra đặc điểm của bài văn nghị luận văn học. - 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản và các đánh giá về sách trên môi trường số. 134 Viết. Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả. - Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống. - 3.1.TC1a: Sử dụng các phần mềm soạn thảo và thiết kế đồ họa (như Canva, Storyboard That) để tạo ra các "truyện tranh số" hoặc "kịch bản phân cảnh" cho phần sáng tạo thêm. 135 Viết. Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả.
- 1.1.TC1b: Biết cách duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu trên Internet để thu thập tư liệu về tác giả, tác phẩm và các hiện tượng đời sống có liên quan nhằm làm phong phú nội dung bài viết. 136 Nói và nghe. Về đích:Ngày hội với sách. - Biết trình bày ý kiến vể một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc. 2.1.TC1a: HS sử dụng các tính năng cơ bản của Canva/PowerPoint để trình bày ý tưởng của mình 3.1.TC1a: HS tạo ra các slide thuyết trình bằng cách nhập văn bản, chèn hình ảnh, và sắp xếp bố cục đơn giản. 35 137 Nói và nghe. Về đích: Ngày hội với sách 138 Trả bài kiểm tra cuối kì 139 Đọc mở rộng - Nắm vững kiến thức về văn bản nghị luận và văn bản thông tin.140 Đọc mở rộng 2. Ôn tập và kiểm tra, đánh giá định kỳ Tiết ôn tập và kiểm tra, đánh giá định kì Thời gian (1) Thời điểm (2) Yêu cầu cần đạt (3) Hình thức (4) Ôn tập giữa kỳ I 45’ Tuần 7 - Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học từ tuần 1 đến tuần 7. - Năng lực thu thập thông tin, năng lực trình bày; năng lực phân tích, tổng hợp. - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Trên lớp
Tiết ôn tập và kiểm tra, đánh giá định kì Thời gian (1) Thời điểm (2) Yêu cầu cần đạt (3) Hình thức (4) Kiểm tra giữa học kì 1 90’ Tuần 8 - Kiểm tra kiến thức đọc- hiểu một số đoạn trích/văn bản trong chương trình học. - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình HK1, môn Ngữ văn lớp 6 theo phát triển năng lực của HS và theo ba nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn. - Đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức tự luận. Làm bài ra giấy kiểm tra Ôn tập cuối kỳ I 45’ Tuần 15 - Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở HK1. - Năng lực thu thập thông tin, năng lực trình bày; năng lực phân tích, tổng hợp… - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe Trên lớp Kiểm tra cuối học kì 1 90’ Theo công văn của Sở GDĐT - Kiểm tra kiến thức đọc -hiểu một số đoạn trích/văn bản trong/ngoài chương trình học. - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình HK1, môn Ngữ văn lớp 6 theo phát triển năng lực của HS và theo ba nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn. - Đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức tự luận. Làm bài ra giấy kiểm tra Ôn tập giữa kỳ II 45’ Tuần 25 - Hệ thống những kiến thức đã học trong kì II (Từ tiết 73 đến tiết 99) bằng cách xây dựng đề cương ôn tập giữa kì. GV giới thiệu một số dạng bài thường gặp khi thi để HS làm quen dần. Trên lớp
Tiết ôn tập và kiểm tra, đánh giá định kì Thời gian (1) Thời điểm (2) Yêu cầu cần đạt (3) Hình thức (4) - Năng lực tự quản bản thân; nhận biết, phân tích, trình bày, nhận xét đánh giá. Rèn cho HS kĩ năng làm bài thi giữa kì. - Tự giác, nghiêm túc, chăm chỉ ôn tập. Kiểm tra giữa học kì 2 90’ Tuần 26 - Nhằm kiểm tra kiến thức để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình ngữ văn từ tuần 17 đến hết tuần 25 ở cả 3 phân môn: Văn- Tiếng Việt và Tập làm văn. -Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đánh giá tổng hợp và toàn diện năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận - Năng lực năng lực tự quản bản thân; nhận biết, phân tích, trình bày, nhận xét đánh giá… -Tự giác, nghiêm túc, trung thực. Làm bài ra giấy kiểm tra Ôn tập cuối kỳ II 45’ Tuần 32 Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở HKII. - Năng lực thu thập thông tin, năng lực trình bày; năng lực phân tích, tổng hợp… - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. Trên lớp
Tiết ôn tập và kiểm tra, đánh giá định kì Thời gian (1) Thời điểm (2) Yêu cầu cần đạt (3) Hình thức (4) Kiểm tra cuối học kì 2 90’ Theo công văn của Sở GDĐT - Đánh giá, kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì II, môn Ngữ văn lớp 7 theo ba nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. - Năng lực nhận biết, phân tích, trình bày, đánh giá, tổng hợp các kiến thức đã học kì II - Tự giác, nghiêm túc, trung thực Làm bài ra giấy kiểm tra TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) Hà Đông, ngày 18 tháng 08 năm 2026 NHÓM CHUYÊN MÔN (Ký và ghi rõ họ tên) HÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU