Kể chuyện siêu hayViết chữ siêu đẹp Viết văn siêu đỉnh 1, Chân dung: 2, Siêu năng lực Tiếng Việt: 3, Mục tiêu cam kết: VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TẬP MỘT Ba từ miêu tả đúng nhất về tớ Lớp ......................................Biệt danh mật .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................. www.genesishanoi.edu.vn 1900998811 genesis@gshanoi.edu.vn
LỜI NÓI ĐẦU Các Genee thân mến! Lớp 4 là giai đoạn quan trọng để mỗi Genee hình thành tư duy độc lập, khả năng phản biện và năng lực tự học. Với mong muốn đồng hành cùng các em, Hệ thống Giáo dục Genesis biên soạn Bộ Vở bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4. Bộ tài liệu giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, phát triển năng lực ngôn ngữ và hình thành thói quen học tập tích cực. Mỗi phiếu học tập gồm ba mạch nội dung: 1. Đọc hiểu văn bản Các Genee được đọc nhiều văn bản đa dạng, rèn kĩ năng xác định nội dung chính, nhận diện thông điệp, phân tích nguyên nhân – kết quả và đánh giá hành động của nhân vật. 2. Từ và câu Hệ thống bài tập giúp các em làm giàu vốn từ, sử dụng từ ngữ và câu văn phù hợp, đồng thời biết trình bày và giải thích ý kiến một cách rõ ràng, logic. 3. Viết Mỗi bài viết là cơ hội để các Genee quan sát, suy ngẫm, bày tỏ cảm xúc, nêu quan điểm và thể hiện tiếng nói riêng của mình. Cuối mỗi phiếu có phần Tự đánh giá, giúp các em nhìn lại kết quả học tập, nhận ra điều cần cố gắng và đặt mục tiêu cho tuần tiếp theo. Theo đuổi triết lý Học tập xuất sắc trong hạnh phúc, Genesis mong muốn mỗi hoạt động học tập không chỉ giúp học sinh phát triển kiến thức, kĩ năng mà còn nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm, tình yêu thiên nhiên và sự quan tâm đến cộng đồng. Chúng tôi tin rằng bộ phiếu sẽ mang đến cho các Genee những giờ học cuối tuần vui vẻ, ý nghĩa và giúp các em thêm tự tin trên hành trình trưởng thành. BAN BIÊN SOẠN 💚Cùng các Genee – Mỗi cuối tuần là một bước trưởng thành. 1
Số 1 21 - 22 Số 2 23 - 24 Số 3 25 - 26 Số 1 44- 46 Số 2 47 - 48 Số 3 49 - 50 PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I Tuần 10 27 - 28 Tuần 11 29 - 30 Tuần 12 31 - 32 Tuần 13 33 - 34 Tuần 14 35 - 36 Tuần 15 37 - 38 Tuần 16 39 - 40 Tuần 17 41 - 42 Tuần 18 43 - 44 Tuần 1 3 - 4 Tuần 2 5 - 6 Tuần 3 7 - 8 Tuần 4 9 - 10 Tuần 5 11 - 12 Tuần 6 13 -14 Tuần 7 15 - 16 Tuần 8 17 - 18 Tuần 9 19 - 20 Nội dung TrangNội dung Trang MỤC LỤC 2
PHẦN 1: ĐỌC Theo Lê Phương Liên Câu 2. Hoa dành dành biểu trưng cho điều gì? Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Những đêm hè cuối tháng 5, hoa nở trắng cả hai bên bờ sông. Lũ trẻ con hái hoa dành dành làm vòng đeo tay, đeo cổ. Hoa dành dành nở lúc mặt trời lặn và thơm lừng đến sáng hôm sau. Câu 4. Hãy viết 1 – 2 câu miêu tả một loài hoa mà em ấn tượng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……. HOA DÀNH DÀNH Hoa dành dành có hai loại: cánh đơn và cánh kép. Cánh đơn chỉ có một, cánh kép là hai cánh xếp chồng lên nhau. Hoa cũng có hai màu, màu trắng và màu vàng nhạt, thường nở vào cuối xuân đầu hè từ tháng 3 cho đến tháng 5. Hoa có cái tên hiền như củ khoai, hạt lúa quê nhà nhưng lại có vẻ đẹp tinh tế và hương thơm quý phái. Dành dành không chỉ là một bông hoa đẹp mà nó còn mang trong mình nhiều ý nghĩa đặc biệt. Hoa dành dành thường được xem là biểu tượng của tình yêu trong trắng và tình bạn chân thành. Trong muôn loài hoa quê, hoa dành dành là một trong những loại hoa thơm nhất. Những đêm trăng tháng 5 đầu hạ, hoa nở trắng cả hai bên bờ giếng làng, lũ trẻ con chúng tôi tụ tập ở sân kho chơi trò quân xanh quân đỏ, hái hoa dành dành làm vòng đeo tay, đeo cổ. Có đứa còn lấy dây chuối xỏ vào hoa, đeo lên tai. Áo cởi trùm lên đầu, trông cứ như lũ trẻ của một tộc người nào đấy. Mùi mồ hôi quyện với mùi hoa thành một thứ mùi rất đặc biệt. Đó là mùi quê. Lũ trẻ lớn thêm đến tuổi dậy thì, hoa dành dành cũng vì thế mà thơm hơn, dễ thương hơn. Hoa được kết thành vòng cô dâu đội lên đầu ngày em mười sáu. Hoa trắng thơm ngần giấc mơ thiếu nữ. Nếu bạn hỏi tôi hoa dành dành thơm nhất vào thời điểm nào trong ngày. Vậy thì bạn hãy dậy sớm nhé, khi mặt trời thức dậy là lúc hoa dành nở và thơm cho đến lửng chiều. A. Cuối đông đầu xuân B. Cuối xuân đầu hè C. Cuối hè đầu thu D. Cuối thu đầu đông A. Tình yêu trong trắng và ý chí quyết tâm B. Tình bạn chân thành và tình mẫu tử thiêng liêng C. Tình yêu trong trắng và tình bạn chân thành D. Ý chí quyết tâm và tình mẫu tử thiêng liêng Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Hoa dành dành thường nở vào thời gian nào trong năm? PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 3
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Một buổi chiều, trời đầy dông bão. Chim sâu bị gió thổi bạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà. Một cậu bé chạy tới nâng chim sâu lên và đặt nó trong một chiếc hộp cứng. Sáng hôm sau, trời quang mây tạnh, cậu bé đến mở nắp hộp, nhẹ nhàng nâng chim sâu trên tay. Từ chỉ người ……………………………… ……………………………… Từ chỉ vật ………………………………………………….……… ……………………………………………….………… Từ chỉ hiện tượng tự nhiên ………………………………………………………. ………………………………………………………. Câu 2. Nối câu ở cột trái với kiểu so sánh ở cột phải cho phù hợp: Tiếng chim hót như tiếng nhạc. So sánh sự vật với sự vật Câu 3. Viết tiếp để hoàn thiện câu văn có chứa hình ảnh so sánh: a) Tiếng trống ra chơi vang lên, các bạn học sinh ùa ra sân trường như ……..………..…...........................… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................… b) Mẹ như ………………………………………………………………………………………………………….…… luôn dịu dàng vỗ về, an ủi và đem đến cho con biết bao niềm vui. PHẦN 3: VIẾT Viết đoạn văn từ 7 – 10 câu giới thiệu về một loài hoa mà em ấn tượng. Trong đoạn văn có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….…...……….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……...….…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…...………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…….………... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…..….…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….…...….…. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…....….……. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......….……. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......………. Ngựa phi nhanh như bay. Bà như quả ngọt chín rồi. Mái tóc bà mượt như nhung. So sánh sự vật với con người So sánh hoạt động với hoạt động So sánh âm thanh với âm thanh Câu 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: 4 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với "người hàng xóm" mới thật vui vẻ. Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên: - Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè! Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn: - Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé! Thi Ca nhìn đường phấn trắng, gương mặt thoảng buồn. Đường ranh giới cứ thế tồn tại trên mặt bàn hết một tuần. Hôm ấy, trống vào lớp lâu rồi mà không thấy Thi Ca xuất hiện. Thì ra bạn ấy phải vào bệnh viện. Cô giáo nói: - Hi vọng lần này bác sĩ sẽ giúp chữa lành cánh tay phải để bạn không phải viết bằng tay trái. Lời cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay phải trong hộc bàn. Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch đường phấn trắng. Càng nhớ càng ân hận. Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn, xoá vệt phấn trên mặt bàn. “Mau về nhé, Thi Ca!" - Minh nói với vệt phấn chỉ còn là một đường mờ nhạt trên mặt gỗ lốm đốm vân nâu. Theo Nguyễn Thị Kim Hoà Câu 1. Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý? (đánh dấu X trước các ý đúng) Cái tên rất ngộ Ngoại hình xinh xắn Mái tóc xù lông nhím Chiếc váy hoa nổi bật Khả năng ngoại ngữ tốt Viết bằng tay trái Câu 2. Viết tiếp để hoàn thiện câu sau: Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết vì .......... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......... A. Để Thi Ca không lấn vở sang bàn mình C. Để chia ranh giới bàn với Thi Ca B. Để trang trí cho đẹp mắt D. Để không phải làm bạn với Thi Ca Câu 4. Nếu em là bạn Minh trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì khi Thi Ca quay trở lại lớp học? Hãy viết 1 - 2 câu. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……..…………....….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…..…………....….. Câu 3. Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 5
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Khoanh vào số đặt trước dòng gồm các danh từ riêng: Câu 2. Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: Đúng lúc đó, mưa vụt tạnh. Mặt Trời ló ra. Cầu vồng rực rỡ hiện lên trên nền trời. Họa sĩ liền vẽ bức tranh một cây cầu vồng vắt ngang qua cánh đồng lúa vàng rực. Các màu cùng bừng sáng. Chúng nắm tay nhau. Và trong vòng tay ấy, các màu càng rực rỡ hơn cả ngàn lần khi đứng một mình. Câu 3. Tìm danh từ theo gợi ý sau: -Danh từ riêng chỉ tên người thân của em: …………………………………….……………………………………………………….…...… -Danh từ chung chỉ đồ vật trong gia đình: …………………………………………………………….…………………………….......……. -Danh từ riêng chỉ tên tỉnh/thành phố nơi em đang sống: ……………………………………………………….......……….. -Danh từ chung chỉ môn thể thao em yêu thích: ………………………………………………………………………………......…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………........….…………… …………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........……… PHẦN 3: VIẾT Hãy viết lại câu chủ đề cho đoạn văn sau: Nhóm Thỏ Trắng thì vui vẻ trò chuyện, chia sẻ với nhau những dự định, kế hoạch của mình trong mùa Giáng Sinh. Nhóm Khỉ Nâu thì hỏi nhau và hỏi cả ông bà xem mỗi người ước muốn gì. Riêng Mèo Mướp thật sự thấy lo. Cả năm trời, Mèo Mướp chỉ dành dụm được một ít tiền để mua quà và mẹ Mèo sẽ phải chia số tiền ít ỏi này để trang trải cuộc sống. .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... ........................................................................... ……………………………………………………………….. ........................................................................... ........................................................................... Câu 4. Đặt 1 câu có sử dụng danh từ riêng và biện pháp nghệ thuật so sánh. 1 mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông 2 giáo viên, bác sĩ, kế toán, kĩ sư 3 Hà Nội, Đà Lạt, Khánh Hóa, Đà Nẵng 6 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC NGÀY CUỐI TUẦN CỦA LAN Một ngày cuối tuần, Lan và nhóm bạn của mình tham gia hoạt động bảo vệ môi trường tại công viên gần trường. Họ được giao nhiệm vụ dọn dẹp và làm sạch khu vực công cộng. Lan và các bạn mang theo găng tay, túi đựng rác và bắt đầu công việc từ sáng sớm. Họ chia nhau ra để làm việc: một nhóm nhặt rác, một nhóm phân loại rác thành các loại như nhựa, giấy, thủy tinh và một nhóm khác thì dọn dẹp các khu vực cỏ và lối đi. Trong quá trình làm việc, Lan và bạn bè cũng trò chuyện với những người đi dạo trong công viên, khuyến khích họ vứt rác vào thùng đúng cách và giới thiệu về tầm quan trọng của việc tái chế. Sau khi hoàn tất công việc, cả công viên trông sạch sẽ và gọn gàng hơn. Lan cảm thấy rất vui vì đã góp phần làm cho môi trường xung quanh trở nên đẹp hơn và nhận ra rằng mỗi người đều có thể đóng góp vào việc bảo vệ môi trường. Cô bé học được rằng việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của một người mà là của toàn cộng đồng. Sưu tầm Câu 1. Lan và nhóm bạn tham gia vào hoạt động gì? A. Làm vườn C. Tổ chức picnic B. Dọn dẹp công viên D. Chơi thể thao Câu 2. Trong quá trình làm việc, Lan và bạn bè đã làm những công việc gì? (Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng) Nhặt rác và phân loại rác Vợt rác trên mặt nước Nhặt các cành củi khô Dọn dẹp khu vực cỏ, lối đi Trò chuyện với người đi dạo trong công viên Câu 3. Lan và nhóm bạn đã phân loại rác thành những nhóm nào? A. Nhựa, giấy, thủy tinh C. Giấy, thức ăn, điện tử B. Thực phẩm, giấy, kim loại D. Nhựa, thực phẩm, gỗ Câu 4. Từ câu chuyện của Lan, em hãy viết 1 - 2 câu những điều em học được về việc bảo vệ môi trường. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 7
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm và ghi lại ít nhất 5 danh từ chỉ: …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… Câu 2. Đặt 1 câu với một trong các danh từ vừa tìm được ở câu 1. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….........…………...….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........……..…...……… Câu 3. Điền danh từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu văn sau: a) ………….....…………. nhô dần lên. Những ……………….......…… ấm áp xua tan màn ….............………….. dày đặc. b) ……………………….. kéo đến che lấp ánh sáng …………………… . Rồi ……….....…………. thổi mỗi lúc một mạnh hơn. Bỗng, một ……………………………. lớn vang lên, xé tan không gian. c) Xa xa, ……………………. đang thung thăng gặm cỏ trong …………………………… hiu hiu thổi khắp ………………………………………… PHẦN 3: VIẾT Viết câu chủ đề cho đoạn văn dưới đây: Đây là những luỹ tre xanh ngút ngàn rì rào hát khúc ca êm đềm. Đây là những mái đền cổ kính nằm dưới cây đa cổ thụ. Hỏi đa bao nhiêu tuổi, chẳng ai nhớ, chỉ biết cây gần với tuổi thơ của bao thế hệ lớn lên từ làng. Dưới gốc đa đó, lũ trẻ sau một ngày chăn trâu sẽ về tụ tập. Chúng khoe nhau con cua càng béo mập bắt được dưới gốc rạ. Chúng rủ nhau vẽ phấn trên nền đất để chơi nhảy lò cò, chơi ô ăn quan. Trời xẩm tối, cả lũ lại kéo nhau về. Ánh trăng lên chênh chếch đường làng thăm thẳm. Khói cơm thơm đã bốc lên vương vấn cả trăng quê. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…..… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........ Con vật/ Cây cối Nghề nghiệp Thời gian Hiện tượng tự nhiên 8 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
Buổi sáng thức dậy, bước ra cửa, chợt thấy trời trong veo, những ánh nắng ngọt mát, dịu dàng bắt đầu lan tỏa. Gió cũng ngọt ngào và mềm mại hơn. Tiếng hót líu lo, sảng khoái của bầy sẻ non ríu ran khắp hiên nhà. Sấu đã xanh thẫm lá, phượng đã thả đầy những thanh bảo kiếm xanh non, sản phẩm của cả một mùa rút ruột mình làm lửa. Từng giọt thời gian đã chảy dài dưới mỗi cành dương liễu. Vậy là trời đã sang thu! Vườn hoa trước nhà đã nhú đầy những nụ cúc xanh non. Những nụ cúc nhỏ xíu luôn khiến tâm hồn ta xốn xang kì lạ. Hoa cúc không quá đẹp, không quá đam mê, không quá rợn ngợp nhưng hoa cúc làm người ta nghĩ nhiều về sự bền bỉ, son sắt, thủy chung. Những cánh hoa nhỏ xíu, trắng đến tinh khôi, không bao giờ xòe nở hết mình, hoa nở càng đến độ, từng đầu cánh nhỏ càng co tròn lại, hướng về tâm hoa, nhỏ nhắn, căng đầy, tròn trịa. Ngày hoa tàn, đài hoa rắn rỏi hơn, ra sức nâng đỡ những sợi cánh mỏng manh không còn sức sống. Cánh hoa càng khô héo, tàn úa, đài hoa càng gồng mình lên để nâng niu, gìn giữ, chỉ đến khi cả hai không còn sức sống, chúng cùng tàn và cùng nhau tìm về đất mẹ. Mùa thu! Bọn trẻ tíu tít đến trường, xốn xang áo quần, khăn quàng, sách bút. Lá bàng không xanh thêm nữa, quả bắt đầu chín rộ, bọn học trò tíu tít dưới gốc cây đập hạt bàng, nhặt phần nhân thơm bùi, béo ngậy chia cho nhau từng mẩu. Hoa sữa cũng bắt đầu tách mình khỏi kẽ lá chuẩn bị cuốn người ta vào những đam mê, nhung nhớ, khát khao. Mùa thu là mùa đẹp nhất trong năm, cũng là mùa thăng hoa của hồn người. Câu 1. Viết vào chỗ chấm từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật dưới đây: Câu 2. Hoa cúc làm người ta nghĩ đến điều gì? A. Bền bỉ, ngay thẳng, thủy chung C. Son sắt, thủy chung, dũng cảm Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: B. Bền bỉ, son sắt, thủy chung D. Thủy chung, can đảm, bền bỉ Mùa thu, bọn trẻ tíu tít đến trường, xốn xang quần áo, khăn quàng, sách bút. Lá bàng xanh thêm nữa, quả bắt đầu chín rộ. Bọn học trò tíu tít dưới gốc cây trò chuyện, đọc sách. Hoa sữa bắt đầu nở, chuẩn bị cuốn người ta vào những đam mê, nhung nhớ. Sưu tầm Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Tiếng chim Gió Ánh nắng Bầu trời …………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….. PHẦN 1: ĐỌC MÙA THU PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 4 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 9
Câu 4. Hãy chọn một hình ảnh em ấn tượng nhất trong bài và viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó. Câu 1. Tìm 3 danh từ theo mỗi yêu cầu sau: - Trong mỗi từ đều có tiếng “mưa”: ………………………………………………………………………………………..…………...........……… - Trong mỗi từ đều có tiếng “tình”: …………………………………………………………………………………………….....……....……....….. Câu 2. Đặt 1 câu với 1 danh từ vừa tìm được ở câu 1. Trong câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh. Câu 3. Viết tên theo yêu cầu: Tên trường mầm non em đã học: ……………………………………………………………....…… Tên cơ quan của bố hoặc mẹ em: ................................................................................ Tên thành phố em đã đi du lịch: ………………………………………………………………….....… PHẦN 3: VIẾT Mỗi mùa trong năm đều mang một vẻ đẹp riêng. Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về mùa mà em ấn tượng. ……………………………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....…… ……………………………………………………………………………………………….…………………………………………………….…...............………. ………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………................…….… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………....….… ……………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………........ …………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………......…....… 10 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC A. Tháng 8 dương lịch C. Đầu tháng 10 âm lịch B. Tháng 8 âm lịch D. Đầu xuân năm mới Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cốm là đặc sản của mùa thu Hà Nội. Để cho ra đời một mẻ cốm thành phẩm cần khoảng 4 giờ đồng hồ. Quy trình làm ra một mẻ cốm là: rang vừa lửa – giã vỏ – đãi vỏ - rang nhỏ lửa. Câu 3. Nối các loại cốm với đặc điểm tương ứng: Cốm dót Cốm ngọn Cốm gốc dày mình hơn là loại cốm non sau khi giã bị vón cục lại thân cốm mỏng nhẹ CỐM HÀ NỘI Hàng năm, cứ vào khoảng tháng 8 âm lịch, người dân vùng đất Kinh kì lại vô tình bắt gặp những gánh hàng rong mang hương cốm chạm ngõ từng nhà. Cốm có lẽ là một trong những đặc sản của mùa thu Hà Nội. Không chỉ là một thức quà bình dị, cốm còn mang trong mình những giá trị truyền thống của Hà Nội lâu đời và những kỉ niệm về vùng đất Kinh kì mà ai đi xa cũng nhớ. Để cho ra đời một mẻ cốm thành phẩm phải mất khoảng 3 giờ đồng hồ để làm. Công việc này không những đòi hỏi sự cẩn thận mà còn phải chính xác để cốm không bị hỏng. Những hạt thóc được cho lên chảo rang vừa lửa, đảo đều bằng máy, đến độ hạt thóc bắt nhiệt chuyển dạng đông sữa quằn lại là được. Hạt cốm lúc này sẽ chín tớ không giòn mà róc trấu sau đó chuyển sang giã. Cốm thành phẩm được phân loại thành cốm dót, cốm ngọn, cốm gốc. Cốm dót là loại cốm non sau khi giã bị vón cục lại, cốm ngọn là khi sàng sẩy sẽ bay lên đầu bởi thân cốm mỏng nhẹ, cốm gốc dày mình hơn sẽ đọng ở cuối sàng. Sau khi đãi, đổ vào rang phải nhỏ lửa, nước nhỏ vào thì cốm mới dẻo. Mỗi một công đoạn đều phải yêu cầu sự tỉ mỉ, không biết kĩ thuật rang cốm sẽ bị sống và bị trứng cá. Người Hà Nội mỗi khi đi xa về chỉ thích ăn một chút cốm với một trái chuối là đủ để thỏa lòng nỗi nhớ xa quê. Bởi vậy, những hạt cốm màu xanh ngọc, hơi dẹt, dẻo thơm đó đã thành đặc sản của Hà Thành. Sưu tầm Câu 1. Người dân Hà Nội bắt gặp những gánh hàng rong mang cốm chạm ngõ từng nhà vào thời gian nào trong năm? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 11
Câu 4. Bằng 2 – 3 câu, hãy giới thiệu một đặc sản của quê hương em. ………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………...………………… ………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………..….………………… PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU ..…………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………..…… ………………………………………………………………………………………………………………..…… Câu 2. a) Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau thành 2 nhóm: Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa/ gió về. Những ngôi sao/ thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Danh từ …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… Động từ ………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................…….…….… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................…… PHẦN 3: VIẾT …………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………....…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…...... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…..….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…..….. Câu 1. Quan sát tranh và viết 5 động từ chỉ hoạt động của người và vật trong tranh. b) Đặt 1 câu thể hiện tình cảm của em với mẹ: Hãy nêu cấu tạo của một bài văn thuật lại một sự việc. 12 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
Đại dương Hoa v i-ô-lét Mặt trời Cây cối Quả cam PHẦN 1: ĐỌC BẢY SẮC CẦU VỒNG Một họa sĩ đang say sưa vẽ bức tranh phong cảnh đồng quê. Bỗng trời đổ mưa. Họa sĩ vội lấy ô để che bức tranh đang vẽ dở. Bị mưa làm ướt, các màu bắt đầu càu nhàu. Màu đỏ thấy thế bèn lên tiếng: - Các bạn thật là những màu mềm yếu! Màu da cam phản ứng: - Bạn nói ai vậy? Mình là màu da cam nổi tiếng. Các quả cam đều sơn màu của mình đấy! Màu vàng đáp: - Nhưng màu vàng của tớ mới là màu của Mặt Trời, bạn nhé! Thế là các màu quay ra tranh cãi xem màu nào đẹp nhất. Màu xanh lục nói rằng mình là màu của cây cỏ, thiên nhiên. Màu xanh dương bảo mình là sắc biếc của đại dương, sông suối. Màu tím thì tự hào vì có vẻ đẹp đằm thắm giống như hoa vi ô lét. Đúng lúc đó, mưa vụt tạnh. Mặt Trời ló ra. Một cây cầu vồng rực rỡ hiện lên trên nền trời. Họa sĩ liền vẽ bức tranh một cây cầu vồng vắt ngang qua cánh đồng lúa vàng rực. Các màu cùng bừng sáng. Chúng nắm tay nhau. Và trong vòng tay ấy, các màu càng rực rỡ hơn cả ngàn lần khi đứng một mình. Sưu tầm Câu 1. Các màu tranh cãi nhau về điều gì? A. Màu nào là đẹp nhất. C. Màu nào là mềm yếu nhất. B. Màu nào là nổi tiếng nhất. D. Màu nào mạnh mẽ nhất. Câu 2. Nối màu sắc với sự vật tương ứng: Màu cam Màu vàng Màu xanh lục Màu xanh dương Màu tím Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 13
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết động từ chỉ hoạt động của các nhân vật trong mỗi bức tranh sau: Câu 2. Đặt 1 câu có chứa động từ và trong câu văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh. Câu 3. Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện lên như thế nào? Đánh dấu X vào ô trống đặt trước câu trả lời đúng. Các màu rực rỡ hiện lên trên nền trời. Các màu cùng bừng sáng. Cánh đồng lúa cùng các màu vàng rực. Các màu bỗng vụt tắt. Các màu nắm tay nhau và càng rực rỡ hơn cả ngàn lần khi đứng một mình. Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Hãy viết bằng 1 - 2 câu. …………................…………… ………………………................ ………................……………… ……………………................… ………................……………… ……………………................… …………………………………………………………………………………………..………............….........................................................................…..………. …………………………………………………………………………………………..……..……............………….......................................................................... …………………………………………………………………………………………….................…..………............……..………………..………............……..………. ………………………………………………………………………………………………………..………............……..………..……..…….............................…………. PHẦN 3: VIẾT Hãy viết đoạn văn thuật lại một hoạt động mà em ấn tượng nhất ở trường trong dịp Trung thu vừa qua. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….....….…………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………….….....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………….….....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………….….....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………….….....…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………….....……… 14 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC Những mùa trăng của tuổi thơ đã để lại bao luyến lưu và hoài vọng. Ai rồi cũng sẽ lớn lên. Chúng tôi rời quê đi học đại học, đi làm. Nhưng hương vị của tuổi thơ làm sao quên được. Một mùa trăng nữa lại về. Tôi ngồi ngắm trăng, hình dung về sự nhộn nhịp và phấn khích lan dài khắp các con ngõ nơi quê nhà. Tiếng nói, tiếng cười đuổi nhau đến tận đêm khuya vẫn chưa có hồi kết. Và tôi chợt nhớ về những năm tháng tuổi thơ, khi cùng bạn bè đi qua bao mùa trăng dù thiếu thốn nhưng đầy ắp niềm vui như thế. Theo Sơn Trần Câu 1. Vì sao niềm ưu tư bởi đói nghèo, thua thiệt lại tan biến trong những đêm trăng? A. Vì ánh trăng sáng tỏa khắp muôn nơi giúp người ta vui vẻ, yêu đời hơn. B. Vì những trò chơi và tiếng cười giúp người ta quên đi những ưu phiền. C. Vì người lớn tổ chức nhiều trò chơi cho đám trẻ con trong làng. D. Vì mùi thơm của lúa non và thảo mộc tạo nên cảm giác thoải mái. Câu 2. Những mùi hương nào bay vào tạo nên vị quê nồng nàn trong không gian rộn ràng của những đêm trăng? (Đánh dấu X vào ô trống) mùi thị chín mùi hoa sữa mùi rơm khô mùi mít chín mùi thảo mộc hương lúa non Câu 3. Tác giả có cảm xúc như thế nào khi nhớ về những mùa trăng tuổi thơ? A. Hạnh phúc, lưu luyến B. Buồn bã, nhớ nhung C. Vô tư, lạc quan D. Lưu luyến, hoài vọng Câu 4. Bằng 2 – 3 câu, em hãy viết đoạn văn ngắn kể về một kỉ niệm tuổi thơ mà em nhớ nhất. …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………...…………......….… ……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………....…...….…..… ……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………....……...…...… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Ngày còn bé, chúng tôi luôn thích những đêm trăng sáng. Trăng đêm rằm lung linh, huyền diệu. Nhìn lên bầu trời bao la, ngàn điều ước được hình thành, gửi theo muôn vì sao. Dưới trăng, những trò chơi con trẻ được bày ra, tiếng cười, sự vô tư trong trẻo khiến niềm ưu tư bởi đói nghèo, thua thiệt thoáng chốc tan biến. Chúng tôi có nhiều thời gian bên nhau, có nhiều kỉ niệm chia sẻ cùng nhau. Cái khoảng đất rộng trước sân kho hợp tác xã thường là nơi diễn ra các trò chơi. Ánh trăng đẫm sương đêm, chiếu tràn mặt đất. Người lớn, trẻ em đều tập trung, tiếng cười nói, lời hỏi thăm nhau rộn cả không gian. Trong không gian rộn ràng ấy, mùi thị chín, mùi thảo mộc, cả hương lúa non từ cánh đồng làng nhẹ nhàng bay vào, nồng nàn vị quê. NHỚ NHỮNG MÙA TRĂNG PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 7 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 15
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết động từ chỉ trạng thái phù hợp với mỗi nhân vật trong tranh. …………………………….. …………………………. …………………………. Câu 2. Tìm ít nhất 3 động từ chỉ hoạt động phù hợp với từng nhân vật dưới đây: Học sinh: …………………………………….…..………….... …………………………………………………………………..…...…. Cô giáo: …………………………….………….....………...…. …………………………………………………………………..…….... Bác lao công: ……………………….……………….....… …………………………………………………………………...…..…. Đầu bếp: ……………..……………………….…………....… …………………………………………………………………...……... Câu 3. Đặt 1 câu với một động từ vừa tìm được ở câu 2. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......…… PHẦN 3: VIẾT Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện mà em ấn tượng nhất. Mở bài gián tiếp ……………………………………………………............................….…….…..... ………………………………………………………………..….............................. ……………………………………………………............................….….……..… ……………………………………………………………..….............................…. ……………………………………………………............................….………..… ………………………………………………………………..….............................. ……………………………………………………............................….…….…..… ………………………………………………………………..….............................. ……………………………………………………............................….…….…..… ………………………………………………………………..….............................. ………………………………………………………………..….............................. Kết bài mở rộng ……………………………………………………............................….……...….. ………………………………………………………………..…............................. ……………………………………………………............................….…….….... ………………………………………………………………..…............................. ……………………………………………………............................….………..… ………………………………………………………………..…............................. ……………………………………………………............................….………..… ………………………………………………………………..…............................. ……………………………………………………............................….………..… ………………………………………………………………..…............................. ………………………………………………………………..…............................. 16 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC NGƯỜI HỌA SĨ ĐẶC BIỆT Lê Minh Châu (sinh năm 1991) là một chàng trai lớn lên tại làng trẻ Hòa Bình - nơi chăm sóc cho những trẻ em bị chất độc màu da cam. Ngay từ khi còn nhỏ, Châu đã bị khuyết tật ở chân và một phần cánh tay khiến cho việc sinh hoạt gặp nhiều khó khăn chứ chưa nói đến việc có thể vẽ tranh. Năm 17 tuổi, vượt qua khó khăn và tự ti của mình, Châu rời làng Hòa Bình để theo đuổi ước mơ trở thành một họa sĩ. Cậu tự mở phòng tranh riêng, tự nuôi sống bản thân bằng các tác phẩm của mình - những bức tranh được vẽ bằng miệng. Châu không bao giờ muốn mọi người xem hay mua tranh của mình vì anh là người khuyết tật. Chàng trai trẻ khao khát được cống hiến và mong muốn được xã hội công nhận tài năng như một người nghệ sĩ thực thụ. Để làm được tất cả những điều ấy, dĩ nhiên không gì khác ngoài việc lấy đam mê làm động lực sống. Với Châu, đam mê vẽ tranh chính là đôi cánh tay, đôi bàn chân giúp anh đứng dậy và vươn mình với đời. Tình yêu với hội họa còn mang Châu đi xa hơn so với những gì mà cậu có thể hình dung. Sưu tầm Câu 1. Chàng trai Lê Minh Châu có hoàn cảnh đặc biệt như thế nào? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Lớn lên tại làng trẻ Hòa Bình Bị khiếm thị bẩm sinh Phải sống với cô chú Bị nhiễm chất độc màu da cam Khuyết tật chân và một phần cánh tay Câu 2. Điều gì đã thôi thúc Châu rời làng Hòa Bình? A. Ước mơ trở thành một kiến trúc sư B. Ước mơ trở thành một họa sĩ D. Ước mơ mở cửa hàng bán màu vẽC. Ước mơ mở tiệm cà phê Câu 3. Bộ phim tài liệu về cuộc đời của Châu đã đạt được thành tựu gì? A. Được trao giải top 5 đề cử cho phim tài liệu xuất sắc nhất tại Oscar 2016 B. Được trao giải top 5 đề cử cho phim tài liệu xuất sắc nhất Việt Nam năm 2016 C. Được công chiếu ở tất cả các rạp chiếu phim tại Việt Nam trong năm 2016 D. Được trao giải top 5 liên hoan phim châu Á – Thái Bình Dương năm 2016 Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Cuộc đời Châu được đạo diễn người Mỹ Courtney Marsh kể lại trong bộ phim "Chau beyond the Lines". Bộ phim đã được Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh nước Mỹ trao giải top 5 đề cử cho phim tài liệu xuất sắc nhất tại Oscar 2016. Sau đó ít lâu, Châu trở thành người Việt Nam đầu tiên nhiễm chất độc da cam tham gia kỳ họp thứ 9 về "Công ước về quyền của người khuyết tật" tại Liên Hiệp Quốc diễn ra tại New York (Mỹ). PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 8 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 17
Câu 4. Bằng 2 – 3 câu văn, em chia sẻ cảm nghĩ của mình sau khi đọc câu chuyện về chàng trai Lê Minh Châu. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………….…………….…........ .……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….……….……......…. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………….…………….….…......... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để nêu công dụng của từ điển: a) Cung cấp thông tin về …………………………………………………………...............................................................…………….……..….. b) Cung cấp cách sử dụng thông qua các ………………………………………………….……....................................................... c) Giúp …………………………………………………………………………………………………………………………....................................................... từ Câu 2. Viết số 1, 2, 3, 4 vào ô trống để sắp xếp các bước tìm nghĩa của từ “hoàng hôn” trong từ điển theo trình từ hợp lí. Tìm từ “hoàng hôn”. - Tìm tiếng “hoàng” - Tìm tiếng đứng sau “hoàng”: hoàng + hôn Tìm mục chữ H trong từ điển. Đọc ví dụ để hiểu thêm nghĩa và cách dùng. Đọc nghĩa của từ “hoàng hôn”. hoàng hôn Câu 3. Tra từ điển để tìm nghĩa của các từ dưới đây: a) khẳng khiu: …………………………..……….……… …………………………………………………….……..……………. c) nội quy: ……………………………..……………………. …………………………………………………………………...……. b) êm đềm: …………….…………………….....……..……. ………………….………………………………………………...….….. d) đoàn kết: ……….…………………....……………...…… …………………………………………………………………...…...…. Viết một đoạn văn ngắn kể lại một chi tiết trong câu chuyện em đã nghe, đã đọc để lại nhiều ấn tượng trong em. PHẦN 3: VIẾT …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………...…..…..… ……………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………...…....… ……………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………......….… …………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………........….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………...…..….. 18 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHẦN 1: ĐỌC CẢNH ĐÔNG CON Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm, lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó. Theo Thạch Lam–Trích (Nhà mẹ Lê) Câu 1. Chi tiết nào nói lên hoàn cảnh khổ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê? (Đánh dấu X vào ô trống đặt trước những ý đúng) Mấy mẹ con ở trong một căn nhà cuối phố. Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra, lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh. Trong nhà có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Ăn đói, mặc rách, từ sáng, bác đã phải ra đồng làm thuê. Bác chỉ có một thửa ruộng nhỏ nhưng quanh năm mất mùa. Câu 2. Vì sao gia đình bác Lê lại nghèo đói như vậy? A. Vì các con bác Lê tàn tật, ốm đau C. Vì gia đình không có ruộng, đông con B. Vì quanh năm thiên tai, mất mùa D. Vì bác Lê ốm đau liên miên Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Những ngày có người mướn là những ngày bác Lê và các con khổ cực nhất. Mùa rét đến, bác Lê lo sợ không ai mướn làm việc nữa vì trời quá lạnh. Những ngày trời rét, mấy đứa nhỏ không có gì ăn, khóc lả đi vì đói. Thấy con lạnh, bác ôm lấy con trong ổ rơm, lấy cái hơi ấm của rơm ấp ủ cho nó. Câu 4. Để kiếm được cái ăn trong những ngày rét, những đứa con của bác Lê đã phải làm gì? A. Từ sáng, hai đứa lớn đã phải đi khắp xóm, đến từng nhà để xin ăn. B. Từ sáng, hai đứa lớn đi mò cua, bắt ốc; mấy đứa nhỏ đi mót lúa trong khe ruộng. C. Hai đứa lớn ra đồng mò cua, bắt ốc từ sáng để bán lấy tiền mua gạo. D. Hai đứa lớn từ sáng đã đi mò cua, bắt ốc hay đi mót lúa còn sót lại ở khe ruộng. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 9 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… 19
Câu 5. Hãy viết 2 - 3 câu văn về chi tiết trong bài gây ấn tượng sâu sắc nhất với em. Vì sao? PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Nối từng từ ở cột bên trái với nghĩa đúng của từ đó ở cột bên phải: Câu 2. Tìm từ phù hợp thay thế cho từ được gạch chân trong câu dưới đây: Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi …………………………….. …………………………….. làm mướn cho những người có ruộng trong làng. ………………………………. PHẦN 3: VIẾT Mẹ là người yêu thương và luôn dành những điều tốt nhất cho những đứa con của mình. Em hãy viết 4 – 5 câu bày tỏ cảm xúc và lòng biết ơn đối với mẹ của mình. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….......… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…........… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…........… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........….… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........... tự tin tự kiêu tự ti tự trọng tự ái tự hào Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình Tự cho mình là yếu kém, không tin vào chính mình Hãnh diện về những điều tốt đẹp của mình Luôn tin vào bản thân mình Giận dỗi khi cảm thấy mình bị đánh giá thấp. Tự coi mình hơn người và tỏ ra coi thường người …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………….......… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...………......… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….......… 20 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Đọc thầm bài đọc sau: CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ". Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết dần... Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới... Sưu tầm Câu 1. Có mấy hạt lúa được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau? A. Một hạt lúa B. Hai hạt lúa C. Ba hạt lúa D. Rất nhiều hạt lúa A. Tốt, to khỏe và chắc mẩy C. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt B. Tốt, xinh đẹp, vàng óng D. Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Hạt lúa thứ nhất mong muốn được gieo mình xuống đất. Hạt lúa thứ hai muốn gieo mình xuống đất để được hút nhiều dinh dưỡng. Hạt lúa thứ nhất tìm một góc trong kho để lăn mình vào ngủ. Hạt lúa thứ hai sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ. Câu 4. Nối ý ở cột A với đúng kết quả hai hạt lúa ở cột B: A B Hạt thứ nhất Hạt thứ hai mọc lên thành cây lúa óng vàng, trĩu hạt. héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 2. Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm như thế nào? 21
Câu 7. Quan sát bức tranh và thực hiện các yêu cầu sau: a) Viết ít nhất 3 danh từ: …………………………………………………………………………………………………………………………… b) Viết ít nhất 3 động từ: ………………………………………………………………………… ................................................................................................................................................ c) Đặt câu với 1 danh từ và 1 động từ vừa tìm được: …………………………………………………………………………………………………………………….......… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......………..……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........…..……… Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? Hãy viết 2 - 3 câu văn. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............…………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............. Câu 6. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) của các từ gạch chân trong câu sau: Nó lại mang đến cuộc đời những hạt lúa mới. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............................….. Câu 8. Tưởng tượng mình là hạt lúa thứ hai trong câu chuyện “Chuyện về hai hạt lúa”, em hãy viết đoạn văn kể lại hành trình của mình từ khi được gieo xuống đất đến khi trở thành cây lúa trĩu hạt. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…… 22 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Đọc thầm bài đọc sau: MÙA THU Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh sân vuông. Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết mà tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu. Mùa thu, tiết trời trong xanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến những chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ. Theo Huỳnh Thị Thu Hương Câu 1. Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa thu bằng những hình ảnh và âm thanh nào? (Đánh dấu X vào ô trống) khu vườn đầy lá vàng xao động trái bưởi căng tròn tiết trời trong xanh, dịu nhẹ bụi cây non đang ngái ngủ tiếng đọc bài ngân nga tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót Câu 2. Các từ ngữ miêu tả vầng trăng là: A. trăng khuyết, không còn tròn vành vạnh như giữa mùa thu B. mảnh trăng nhẹ tênh, mong manh trôi bồng bềnh, tròn vành vạnh C. dịu dàng, lung linh, trôi bồng bềnh trên nền trời D. xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ Câu 3. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........…………….….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........……….…….. Câu 4. Hãy chia sẻ điều em thích nhất về mùa thu được tả trong bài. Vì sao em thích điều đó? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........……...….….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............………..…..... …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............………….....….. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 23
Câu 5. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) của các từ gạch chân trong câu sau: Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............................……….. Câu 6. Xếp các từ được gạch chân vào nhóm thích hợp: Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo. Danh từ ………………………………………………………………… ……………………………………………………………….. ………………………………………………………………… Động từ ………………………………………………………………… ……………………………………………………………….. ………………………………………………………………… Câu 7. a) Viết các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của mỗi vật trong hình: b) Đặt câu với 1 động từ vừa tìm được. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…… …………….................... ………….................….. ……………..................... ………....................…….. Câu 8. Tưởng tượng mình là một giọt nắng mùa thu đang đậu trên trang vở mới, em hãy viết đoạn văn kể lại những điều em nhìn thấy trên đường đến trường vào một buổi sáng mùa thu. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……… 24 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ I - SỐ 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Câu 4. Khoanh vào động từ và gạch chân dưới danh từ trong các từ in đậm dưới đây: a) Anh ấy đang suy nghĩ. Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc. b) Tôi quyết định sẽ đăng kí học thêm khóa học giao tiếp Tiếng Anh. Tôi đã đưa ra một quyết định khiến cuộc sống của tôi hoàn toàn thay đổi. Câu 1. Tên các cơ quan, tổ chức được viết theo quy tắc: A. Viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. B. Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. C. Viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên tạo thành tên. Câu 2. Đánh dấu X vào ô trống trước tên cơ quan, tổ chức bị viết sai và viết lại cho đúng: Bộ Giao thông Vận tải Ủy ban nhân dân xã Phương khanh Trung tâm y tế quận Tây Hồ Tập đoàn Viễn thông Quân đội Hội chữ thập đỏ Việt Nam …………………………………………………………………….……………… .…………………………………………………………………….…...........… …………………………………………………………………….…............… …………………………………………………………………….…............… Câu 3. Hoàn thiện sơ đồ tư duy sau: 25
chiên (rán) phết rót nướng thịt nạo Câu 5. Điền từ ngữ chỉ hoạt động nấu ăn ở trong khung phù hợp với mỗi tranh. Câu 6. Chọn từ ngữ thích hợp rồi điền vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn văn. (nghiêng, nở bung, tìm, quấn quýt, đậu) Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng ………………………………. hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc nôn nao. Hoa cỏ may …………………………………… từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim sâu đang ………………………. liền ……………………. chiếc đầu nhỏ xinh ………………………. sâu trong kẽ lá. Câu 7. Quan sát bức tranh sau và viết 3 câu miêu tả hoạt động, trạng thái của các thành viên trong bức tranh. Câu số 1: ………………………………………………………………………………..……….…… …………………………………………………………………………………..…….…… ………………………………………………………………………………..…….……... Câu số 2: Câu số 3: pha trộn luộc thái nướng bánh cán bột ………………………………………………………………………………..……….…… …………………………………………………………………………………..…….…… ………………………………………………………………………………..…….……... ………………………………………………………………………………..……….…… …………………………………………………………………………………..…….…… ………………………………………………………………………………..…….……... 26 HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁNhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 10 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC HANH HAO THÁNG MƯỜI Tháng Mười về, dịu dàng như hương hoa sữa cuối mùa thoảng bay trong gió. Đã hơn một tháng rồi, Hảo mới về quê thăm bố mẹ. Sau một giấc ngủ êm đềm nơi quê nhà, cô bước ra khoảng hiên nắng nhẹ buổi sớm mai, cảm giác thật bâng khuâng và thư thái. Ngoài vườn, có tiếng lích rích của lũ chim sâu trên cành hồng già đã lác đác mấy quả chín màu vàng cam rực rỡ. Từng chùm khế lúc lỉu ướt đẫm sương thu đung đưa bên những chùm hoa bé xinh tím hồng. Những chiếc lá vàng vừa lìa cành vương trên nền đất ẩm. Thoang thoảng đâu đây mùi thơm dịu nhẹ của cỏ cây, mùi lá mục và mùi hoa dạ hương nở từ đêm vẫn còn đọng lại. Hảo chầm chậm men theo lối đi, hít hà ngó nghiêng tìm mấy quả ổi chín muộn còn sót lại. Dưới tán roi già mát rượi sau nhà là một chiếc ghế đẩu cũ kĩ, chênh vênh. Cô ngồi xuống và ao ước có thể quay về tuổi thơ để thửa thêm chiếc bàn mộc con con cho đủ bộ. Tháng Mười đối với Hảo là khoảng thời gian đẹp nhất trong năm. Đó là thời điểm cuối thu, khi mà gió heo may se lạnh, trời trong vắt, nắng hanh hao sóng sánh màu mật ngọt và những con đường làng trải đầy lá rụng. Đó là lúc lúa ngoài đồng bắt đầu hoe vàng. Bố mẹ tranh thủ ngày đẹp trời, đi gặt mấy vạt lúa nếp mới còn ngậm sữa về làm cốm. Chiều muộn, khi sương thu buông dần làm cánh đồng mênh mông trước nhà trở nên mờ ảo, cô và các em ngồi ở bậc thềm, nhúm vài hạt cốm vào lòng bàn tay nhấm nháp, ngắm bầy chim sải cánh bay về tổ. Thế giới tuổi thơ của cô ngày xưa đó chỉ vọn vẹn trong khoảng sân gạch, khu vườn, con đường làng, triền đê, cánh đồng, vậy mà đầy ắp sắc màu và mãi là niềm hoài nhớ. Và tháng Mười hanh hao luôn là một phần kí ức thật đậm sâu. Theo Lam Hồng Câu 1. Khi bước ra khoảng hiên nắng nhẹ buổi sớm mai, Hảo cảm thấy thế nào? A. Lòng buồn rười rượi C. Bâng khuâng, thư thái B. Vui tươi, hớn hở như ngày bé D. Phấn khích, đầy năng lượng Câu 2. Nối sự vật với đặc điểm tương ứng: lác đác mấy quả chín màu vàng cam rực rỡ Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Đối với Hảo, cuối thu là khoảng thời gian đẹp nhất trong năm. Cuối thu, con đường làng trải đầy rơm vàng óng. Bố mẹ tranh thủ ngày đẹp trời, đi gặt mấy vạt lúa nếp đã chín vàng về làm cốm. Hảo ước ao có thể quay về tuổi thơ để làm thêm chiếc bàn mộc con con cho đủ bộ. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Chùm hoa khế Mấy quả ổi Cây hồng già Từng chùm khế chín muộn còn sót lại trên cành bé xinh tím hồng lúc lỉu ướt đẫm sương thu 27
Quan sát tranh, em hãy viết một đoạn văn ngắn có dùng biện pháp nghệ thuật nhân hóa miêu tả lại bức tranh. ………………..…………….……………..……………………………………………………..…................. …………………………………….………..…………………………………………..………..…................. …………………………………………………….……………………………….................……….…..…… ……………………………………………….….………………………………..…………..................…….. ……………………………………………….…….……………………………..………..……….................. …..…………………………………………….….………………………………..…..……………................ ……………………………………………….….………………………………..…………..................…….. ……………………………………………….…….……………………………..………..……….................. …..…………………………………………….….………………………………..…..……………............... PHẦN 3: VIẾT Câu 4. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao? ………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………….……........……. ……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………….…….....…. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Khoanh tròn các sự vật được nhân hóa và gạch chân dưới từ ngữ nhân hóa trong đoạn văn dưới đây: Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích chòe nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm. Câu 2. Đọc bài thơ và viết tiếp để hoàn thiện câu: Mèo con đi học Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng ………………………………………...........…..…….. ……………………………………...…………………………………………........…… ….………………………………………..……………………………………........…… Bài thơ trên đã nhân hóa …………………………...........……. Con vật đó được nhân hóa bằng cách ……............... ………………………….………….……………………….……………………...….……. ………………………………….………………………...……………………....………… …………………………….…………….……………………….…………...……………. Phan Thị Vàng Anh HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 28 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 11 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CÂU CHUYỆN Ở LÀNG HOA Trong một ngôi làng nhỏ tên là làng Hoa, có rất nhiều loài vật sống chung với nhau cùng tình bạn và sự yêu thương. Mỗi sáng sớm, khi ông mặt trời còn đang ẩn mình sau những đám mây trắng, cô chim sơn ca đã dậy thật sớm, đậu trên cành cây cao nhất làng và cất tiếng hót trong trẻo để đón chào ngày mới. Tiếng hót của cô sơn ca lan toả khắp nơi, đánh thức muôn loài trong làng: từ bác mèo mun chăm chỉ, chị ong vàng cần mẫn, đến cậu thỏ trắng hiền lành. Âm thanh đó khiến làng Hoa trở nên sống động và tràn đầy sức sống, ai cũng hăng say bắt đầu một ngày mới. Thế nhưng, không phải ai cũng trân trọng những điều đó. Một ngày kia, có vài kẻ nói: "Cô chim sơn ca hót cũng hay nhưng mặt trời đâu có cần tiếng hót ấy mới mọc. Dù cô không hót, mặt trời vẫn sẽ lên thôi!" Nghe vậy, cô chim sơn ca rất buồn. Cô không nói gì, chỉ âm thầm quyết định ngày mai sẽ không hót nữa. Sáng hôm sau, mặt trời vẫn mọc nhưng làng Hoa im lìm, không còn tiếng hót rộn ràng của chim sơn ca. Dân làng ai nấy đều dậy muộn hơn, cảm thấy uể oải và thiếu đi sự tươi mới. Suốt ba ngày liền, cô chim sơn ca không hót và cả làng Hoa chìm vào bầu không khí trầm lặng, thiếu sức sống. Không ai còn cảm nhận được niềm vui mỗi khi bắt đầu ngày mới, công việc cũng vì thế mà trở nên nặng nề. Lúc này, mọi người trong làng mới nhận ra tiếng hót của cô chim sơn ca quan trọng biết nhường nào. Dân làng tổ chức một cuộc họp và cùng nhau đến gặp cô chim sơn ca. Họ chân thành xin lỗi cô và mong cô quay lại để tiếp tục mang đến niềm vui cho cả làng. Cô chim sơn ca cảm động trước lời xin lỗi chân thành của mọi người. Sáng hôm sau, cô lại dậy thật sớm, bay lên ngọn cây và cất tiếng hót trong trẻo của mình. Tiếng hót vang lên làm bừng tỉnh cả làng Hoa. Mọi người hân hoan bắt tay vào công việc với niềm vui và năng lượng tràn đầy. Làng Hoa lại trở nên nhộn nhịp và đầy sức sống như thể mùa xuân luôn hiện diện quanh năm. Và từ đó, không ai còn dám coi nhẹ công việc của cô chim sơn ca nữa. Mọi người hiểu rằng, dù là việc nhỏ hay lớn, mỗi việc đều có giá trị riêng của nó và khi chúng ta biết trân trọng, mọi thứ sẽ trở nên tốt đẹp hơn. Sưu tầm Câu 1. Vì sao cô chim sơn ca quyết định không hót nữa? A. Vì cô muốn nghỉ ngơi sau nhiều ngày làm việc B. Vì có người bảo tiếng hót của cô không quan trọng C. Vì cô thấy mọi người đã quen với tiếng hót của mình D. Vì mọi người trong làng yêu cầu cô ngừng hót Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 29
Tiếng hót của cô sơn ca lan toả khắp nơi, đánh thức muôn loài trong làng: từ bác mèo mun chăm chỉ, chị ong vàng cần mẫn, đến cậu thỏ trắng hiền lành. Từ ngữ nhân hóa: …………………………….………………. Đọc câu văn sau rồi viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Sự vật được nhân hóa: ……………………………………. Nhân hóa bằng cách: …………….……………………… ................................................................................................ Câu 2. Điều gì đã xảy ra khi cô chim sơn ca không hót nữa? Viết bằng 1 - 2 câu. Câu 3. Đóng vai cô chim sơn ca, em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau khi quay lại với công việc bằng 1 – 2 câu. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU PHẦN 3: VIẾT Dựa vào 1 trong 2 bức tranh dưới đây, viết đoạn văn tưởng tượng từ 7 - 10 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…....….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……………......…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……………......…….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…………. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 30 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 12 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC BỜ TRE SAU NHÀ Trước đây, ở quê tôi, nhà nào cũng trồng một bờ tre. Bờ tre giống như mốc để phân chia ranh giới giữa nhà này với nhà khác, giữa ranh đất này với đất hàng xóm. Tre là loài cây không kén đất trồng, có thể mọc và xanh tốt quanh năm dù ở bất cứ nơi đâu, bờ ao, đất cằn cỗi hay thời tiết khắc nghiệt nhất. Chỉ cần một đoạn tre già cắm vào đất rồi đắp lên một vài lớp đất sét, sình non thì khoảng mười ngày sau những mầm măng xanh mướt đã nhô lên mà không cần chăm bón, tưới nước. Người dân quê tôi thường trồng tre ven bờ ao để giữ đất, ngăn nước xói mòn, che bóng mát. Hữu ích hơn, tre được trồng để lấy thân làm ra nhiều vật dụng dùng trong sinh hoạt gia đình. Trong các vật dụng dùng trong sinh hoạt gia đình hàng ngày của người dân quê tôi trước đây hầu như chưa bao giờ vắng bóng cây tre, từ cột nhà, giường nằm, võng, sào, cần câu… đến rế lót nồi cơm hay đôi đũa, cái muỗng. Ba tôi không phải thợ mộc nhưng ông luôn có đầy đủ búa, cưa, đục, mác để dùng đốn, đẽo, đục tre và làm nhiều vật dụng trong sinh hoạt hàng ngày, má tôi không phải ra chợ mua. Giờ ba tôi không còn nữa, mỗi khi gió heo may mang cái lạnh về, hàng tre xào xạc trút lá non làm tôi buồn hơn. Quê tôi ngày nay khác xưa, bờ tre, nhà mái lá, cột tre giờ không còn nữa mà thay vào đó là những ngôi nhà tường kiên cố. Nơi ấy luôn in đậm trong tôi về hình ảnh người cha hiền lành, mộc mạc cùng loài cây giản dị năm nào. Theo Lê Vinh Câu 1. Viết tiếp để hoàn thiện câu văn sau: Tre có thể sống và phát triển ở nhiều nơi vì ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................…................ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............………............…..… Câu 2. Người dân trồng tre để làm gì? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Để giữ đất, ngăn xói mòn, che bóng mát Để làm các vật dụng sinh hoạt trong gia đình Để trang trí cho không gian làng quê Để lấy lá phơi khô làm chất đốt Câu 3. Từ “xào xạc” trong cụm từ “hàng tre xào xạc trút lá non” gợi lên cảm giác gì? A. Sự yên tĩnh trong một không gian bao la B. Sự ồn ào, náo nhiệt C. Âm thanh nhẹ nhàng của tiếng lá cây rung động D. Tiếng nước chảy róc rách Câu 4. Vì sao tác giả lại buồn khi nghe tiếng hàng tre xào xạc trút lá non? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............. …………………..................................................................................................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………............… Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 31
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Gạch chân dưới tính từ có trong mỗi đoạn văn và xếp vào nhóm phù hợp: Ở quê tôi, những bụi tre xanh um, cao lớn đứng thẳng hàng bên bờ ao. Thân tre thon dài, tỏa bóng mát rượi khắp một góc sân. Cây tre mang vẻ đẹp bình dị như chính con người quê tôi vậy. Thu đến, hàng bạch đàn chuyển sang màu vàng rực, nổi bật giữa nền trời xanh biếc. Những chiếc lá khô theo gió rơi rụng khắp lối đi. Không gian yên tĩnh gợi lên cảm giác thật bình yên. Tính từ chỉ hình dáng Tính từ chỉ tính chất Tính từ chỉ màu sắc ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… Câu 2. Với mỗi sự vật ở cột bên trái hãy viết ít nhất 3 tính từ miêu tả tương ứng vào cột bên phải. Sự vật Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ hình dáng, kích thước Cái áo ……………………………………………….. ……………………………………………….. Bông hoa Con mèo Viết một đoạn văn ngắn miêu tả một món đồ chơi mà em ấn tượng. Trong đoạn có hình ảnh nhân hóa. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............…..… .......................................................................................................................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............…..… .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………....................…..... …………………………………………….......................….. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 32 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................ ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………....................…..... …………………………………………….......................….. ……………………………………………....................…..... …………………………………………….......................…..
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 13 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ HAI BIỂN HỒ Sưu tầm Câu 1. Hai biển hồ được nhắc đến trong bài đọc có tên là gì? A. Biển Pa-le-xtin và biển Chết C. Biển Jordan và biển hồ Ga-li-lê B. Biển Chết và biển hồ Ga-li-lê D. Biển Pa-le-xtin và biển Jordan Câu 2. Nối tên biển hồ với đặc điểm tương ứng: Nước lúc nào cũng trong xanh, mát rượi. Biển Chết Biển hồ Ga-li-lê Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cả hai biển hồ được nhắc đến trong bài đều đón nhận nguồn nước từ sông Jordan. Biển Chết đón nhận nguồn nước và tràn ra các hồ nhỏ, sông lạch. Nước biển Chết trở nên mặn chát vì nó không chia sẻ nguồn nước với bên ngoài. Nước từ biển hồ Ga-li-lê mang lại sự sống cho muôn loài. Câu 4. Em học được điều gì qua câu chuyện trên? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………. ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……. Người ta bảo ở bên Pa-le-xtin có hai biển hồ. Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi. Ai ai cũng đều không muốn sống gần đó. Biển hồ thứ hai là Ga-li-lê. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, người có thể uống được mà cá cũng sống được. Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở đây. Vườn cây xung quanh tốt tươi nhờ nguồn nước này. Nhưng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Jordan. Nước sông Jordan chảy vào biển Chết. Biển Chết đón nhận và giữ riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Ga-li-lê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jordan rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú, con người. Một định lí trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: Một ánh lửa sẻ chia là một ánh lửa lan toả. Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng ban trao, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả đời chỉ biết giữ cho riêng mình. "Sự sống" trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong lòng biển Chết. Không ai muốn sống gần đó. Xung quanh có nhiều nhà cửa, cây cối xanh tốt. Không có sự sống bên trong và xung quanh hồ. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 33
PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Tìm ít nhất 2 tính từ có chứa tiếng cho trước dưới đây: vàng ………………………………………… ………………………………………… nhỏ ………………………………………… …………………….………………….. vuông ………………………………………… …………………….………………….. Câu 2. Đặt 2 câu với hai trong những từ em vừa tìm được. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................…. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................…… ..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................……. Câu 3. Hãy viết tiếp để hoàn thành câu có sử dụng tính từ và biện pháp nghệ thuật nhân hóa. a) Cây bàng đầu phố …………………………………………………………………………………………………………………………..……………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…............…… b) Những trái cam trong vườn ………………………………………………………………………………….…………………………….........……. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............…… PHẦN 3: VIẾT Quan sát một con vật nuôi trong gia đình (mèo, chó, gà, bò, …) và ghi vào chỗ chấm các từ ngữ chỉ đặc điểm ngoại hình, hoạt động (thói quen) của con vật đó: Đặc điểm bao quát: ❖ ❖ ❖ Kích thước: ………………………………………………………………………………………………………………………………........…….............. Màu sắc: ……………………………………………………………………………………………………………………………………........…..............… Bộ lông: …………………………………………………………………………………………………………………………………………....................... Đặc điểm từng bộ phận: ❖ ❖ ❖ ❖ ❖ ❖ Mắt: …………….……………………………………………………………………………………………………………………..…….......…….................. Mũi: ……….……………………………………………………………………………………………………………………………..…….....…….................. Miệng: ……………………………………………………………………………………………………………………………………........……...............… Tai: ………………………………………………………………………………….………………………………………………………..........…….............…. Đuôi: …………………………………………………………………………….…………………………………………………………........….…................. Bộ phận khác: ……………………………………………………….………………………………………….………………….......…….................. Hoạt động, thói quen: ………………………………………………………………………………………………………………………….………………………...….........……................... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………....…......……................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 34 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 14 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ CÂY BÀNG Chim sẻ bay lại gần và hỏi: – Bác bàng ơi, sao bác lại thở dài? Cây bàng đáp, giọng trầm buồn: – Mùa thu đến rồi, lá của ta rụng gần hết. Ta không còn đẹp như xưa và cũng không thể che mát cho các con vật như mùa hè nữa. Ta cảm thấy mình không còn ý nghĩa. Chim sẻ nghe xong liền cười và nói: Sưu tầm Câu 1. Buổi sáng mùa thu trong câu chuyện có những đặc điểm gì? (Đánh dấu X vào ô trống trước những đáp án đúng) Không khí trong lành Gió thổi nhẹ nhàng Gió thổi mạnh, lá cây rụng từng đợt Nắng dịu dàng len lỏi qua tán cây Trời nắng chói chang, không khí nóng bức Câu 2. Vì sao cây bàng lại cảm thấy buồn bã? Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Sau khi nghe cây bàng chia sẻ, chim sẻ đã động viên cây bàng. Chim sẻ khuyên cây bàng nên cố gắng giữ những chiếc lá cuối cùng của mình. Nghe chim sẻ nói, cây bàng cảm thấy mình thật vô dụng. Bài đọc trên có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Vào một buổi sáng mùa thu trong lành, nắng dịu dàng len lỏi qua những tán cây và gió nhẹ nhàng thổi qua làm lá bàng vàng khẽ rơi. Một chú chim sẻ nhỏ đang nhảy nhót trên cành, bỗng nghe thấy tiếng thở dài khe khẽ từ phía cây bàng cổ thụ, cây lớn nhất và già cỗi nhất trong khu vườn. Cây bàng từng là nơi trú ẩn yêu thích của các loài chim và động vật trong suốt mùa hè oi ả. Nhưng giờ đây, khi lá của nó đã gần như rụng hết, chỉ còn lại những cành trơ trọi, cây bàng cảm thấy mình vô dụng và buồn bã. – Bác đừng nghĩ vậy! Mùa thu nào lá cũng rụng nhưng đến mùa xuân bác sẽ lại mọc lá xanh non, tươi mát. Hơn nữa, bác là nơi để các chú sóc, chim chóc nhảy nhót, vui đùa. Bác đã từng che mát cho chúng cháu trong suốt mùa hè nóng nực, điều đó vô cùng quý giá. Ngay cả khi không còn lá, bác vẫn là nơi nghỉ chân an toàn cho chúng cháu. Nghe chim sẻ nói, cây bàng cảm thấy lòng mình ấm áp hơn. Cây khẽ rung mình theo làn gió như để cảm ơn chú chim nhỏ. Những cành trơ trụi của nó vẫn vươn lên bầu trời, chờ đợi mùa xuân tới, chồi non sẽ lại nở rộ, mang theo một sức sống mới. A. Vì tiết trời mùa thu đẹp quá mà chẳng con vật nào đến chơi với cây bàng. B. Vì cây bàng lo sợ mùa đông đến, lá rụng hết và nó sẽ co ro giữa trời giá rét. C. Vì lá của cây bàng rụng gần hết, các con vật khác chê nó xấu xí và vô dụng. D. Vì lá bàng rụng gần hết, cây bàng không còn đẹp và không thể che mát cho các con vật nữa. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 35
Câu 4. Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì về cách đối diện với những thay đổi trong cuộc sống? …………………………………………………………………………………………………….………………………………………………..............…............................. ……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………........…................................... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Viết từ thích hợp có thể thay thế cho từ được in đậm trong câu văn sau: suốt mùa hèCây bàng từng là nơi trú ẩn yêu thích của các loài chim và động vật trong ……………………………. ………………………. Câu 2. Điền tính từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: a) Chú mèo nhà em tên là Mimi, chú ta rất _____________ với đôi mắt ____________ và bộ lông ______________ Chú thường xuyên nhảy nhót ____________ quanh nhà và khi mệt, chú thường nằm dài trên chiếc đệm _____________ Em rất yêu chú mèo và xem chú như một người bạn ______________ của mình. b) Chiếc bàn học của em rất _______________ và ________________. Mặt bàn được làm từ gỗ ____________, với màu sắc _____________ và bóng loáng. Trên bàn, các quyển sách được sắp xếp _____________ và gọn gàng, bên cạnh chiếc đèn học nhỏ nhưng ______________. Chiếc ghế bên cạnh bàn ___________ và ___________, giúp em cảm thấy thoải mái khi ngồi học. Em rất thích góc học tập này vì nó luôn _________________ và tạo cảm hứng cho em trong mỗi giờ học. Dựa vào bức tranh, em hãy viết ít nhất 2 câu văn có sử dụng 1-2 tính từ trong mỗi câu, lưu ý gạch chân dưới tính từ đó. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………............... PHẦN 3: VIẾT oi ả. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 36 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 15 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC HẠT MUỐI Nhà ông nội Tuấn ở vùng biển miền Trung. Giống như những người dân trong làng, ông nội chủ yếu sống bằng nghề làm muối. Nhiều người tưởng rằng chỉ cần đưa nước biển vào ruộng là có muối. Họ đâu có thấu hiểu sự vất vả, cơ cực của nghề muối. Từ khi làm nền, đắp bờ chứa nước biển cho tới khi thu hoạch từng váng muối đóng kết, ông nội phải dang mình trong cái nắng cháy da cháy thịt của vùng muối. Không có nắng có gió thì không có muối. Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn vì nắng thì càng hi vọng được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển. Hạt muối Tuấn ăn hôm nay không đơn giản chỉ là nước biển kết tinh mà còn có lẫn mồ hôi, nước mắt và công sức của bao người, trong đó có cả mồ hôi, nước mắt của ông nội. Theo Kim Hải Câu 1. Ông nội Tuấn sống chủ yếu bằng nghề gì? A. Làm ruộng B. Làm muối C. Làm nương D. Làm mướn Câu 2. Nối các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý: A B Muối được tạo thành từ nước biển kết tinh nhưng Ông nội Tuấn phải làm việc vất vả dưới cái nắng và gió vì Mưa dông bất ngờ có thể làm hỏng công sức của ông nội vì Hạt muối có ý nghĩa đặc biệt vì nó chứa đựng sự khổ cực, mồ hôi và nước mắt của bao người, trong đó có cả ông nội. muối sẽ bị tan và không thể thu hoạch được. chỉ có nắng và gió mới tạo ra muối. phải qua bàn tay lao động vất vả của những người làm muối. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Công việc làm muối của ông nội Tuấn cần sự kết hợp giữa nắng và gió. Ông nội Tuấn làm muối chỉ cần cho nước biển vào ruộng là có muối. Mỗi hạt muối Tuấn ăn chỉ là nước biển kết tinh, không có sự vất vả của con người. Nghề làm muối của ông nội Tuấn không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 37
Câu 4. Đóng vai Tuấn, em hãy gửi tới ông nội lời cảm ơn (2 – 3 câu) từ đáy lòng mình. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………..…..........…… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………..........…….. PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang bên trái với ví dụ thích hợp ở bên phải: Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, nghệ thuật, thể thao gồm có: - Huy chương Vàng - Huy chương Bạc - Huy chương Đồng Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Nối các từ ngữ trong Lmột liên danh àng tranh Đông Hồ là làng nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - Thuận Thành - Bắc Ninh. Đánh dấu các ý trong Bác trỏ dòng suối rồi nói: - Đây là suối Lê Nin. một đoạn liệt kê Câu 2. Dựa vào nội dung bài “Hạt muối”, hãy đặt 1 – 2 câu có dùng dấu gạch ngang để liệt kê các sự vất vả, khó khăn trong nghề làm muối. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......….………..…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…......…….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..….…....….…... PHẦN 3: VIẾT Đọc đoạn văn sau và làm theo yêu cầu: Một chú Sóc có bộ lông khá đẹp. Lưng xám thẫm nhưng bụng lại đỏ hung, chóp đuôi cũng đỏ. Đó là loài Sóc bụng đỏ. Chú Sóc béo múp, lông nhẵn mượt, đuôi xù và hai mắt tinh nhanh. a) Ghi lại những từ ngữ miêu tả những bộ phận của chú Sóc trong đoạn văn: …………….………………………………………………………….......… ………………………………………………………..……..................... ...............................…………….………………………………......… ………………………………………………………………………….....… ……..……................................................…………….…….....… ………………………………………………………………………......….. b) Hãy chọn 1 trong các bộ phận trên và viết lại cho hay hơn nhé! …………….……………………………………………………..........… ……………………………………………………………..……............ .............................................…………….…………...........…… …………………………………………………………….……….......... ………………………………..……............................................. ………………………………..……............................................. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 38 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 16 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC BẾP LỬA ẤM TÌNH MẸ Theo Ninh Lê Câu 1. Tác giả nhớ điều gì về mẹ mình? Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Căn bếp nhỏ xíu trước đây của gia đình tác giả được lợp mái ngói. Trời mưa lạnh nhưng ngồi trong căn bếp nhỏ, tác giả thấy ấm áp vô cùng. Trong gian bếp của mẹ, tác giả học được tính nhẫn nại, kiên trì. Câu 3. Vì sao mẹ của tác giả vẫn giữ bếp củi dù gia đình đã có bếp hiện đại? Câu 4. Từ câu nói của mẹ: "Không có gì là không thể nếu ta biết kiên trì, cố gắng", em rút ra bài học gì cho bản thân? .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... Những ngày mưa lạnh, thi thoảng lại thấy những bếp lửa bừng đỏ, những người con xa quê lại da diết nỗi nhớ nhà. Tôi nhớ bếp lửa của mẹ, nhớ bóng mẹ gầy gò in trên vách bếp, lủi thủi thổi lửa nấu những bữa cơm cho cả gia đình. Căn bếp nhỏ xíu ngày trước lợp bằng mái rạ. Còn nhớ những ngày mưa lạnh, mẹ dậy từ rất sớm. Khi tôi rời khỏi giường đã thấy khói lan tỏa khắp căn bếp, từng lọn trắng bồng bềnh bay lên quyện vào sương sớm. Bên cạnh bếp lửa, mẹ đặt một nồi khoai lang khói nghi ngút. Mẹ đợi cả nhà đầy đủ thành viên rồi mới ăn sáng. Ngồi trong gian bếp của mẹ, mùi khói quyện mùi khoai và cả mùi yêu thương, quây quần. Ngày mưa lạnh nhưng lại ấm áp vô cùng. Mẹ cả đời gắn bó với ruộng đồng, chuyện bếp núc. Mỗi mùa đi qua đều in dáng mẹ trong gian bếp nhà. Trong gian bếp của mẹ, tôi học được tính nhẫn nại, kiên trì. Mẹ bảo không có gì là không thể nếu ta biết kiên trì, cố gắng. Khi kinh tế gia đình khấm khá hơn, bếp ga, bếp điện lần lượt xuất hiện trong căn bếp của mỗi gia đình nhưng mẹ tôi vẫn giữ một góc nhỏ để nấu bếp củi. Có lần tôi thắc mắc, hỏi mẹ nấu bếp củi làm gì cho cực. Mẹ mỉm cười, bảo: “Vì mẹ thích ngửi mùi khói củi”. Đi học xa nhà, tôi càng thấm thía lời mẹ dạy và nhớ bếp lửa của mẹ vô cùng. Tôi nhớ, tôi thương khoảnh khắc quây quần bên bếp lửa nhỏ rồi hít hà mùi khói, cảm nhận sự thiêng liêng của những lúc sum vầy. Với tôi, ấm áp nhất vẫn là bếp lửa của mẹ, được ngồi cùng mẹ tỉ tê những câu chuyện vui, buồn trong cuộc sống. A. Mẹ thường kể chuyện vui ngày mưa. B. Mẹ thổi lửa nấu cơm cho cả gia đình. C. Mẹ đọc sách trong gian bếp nhỏ. D. Mẹ làm vườn mỗi buổi sáng sớm. A. Vì mẹ thích ngửi mùi khói củi. B. Vì mẹ không biết sử dụng bếp hiện đại. C. Vì bếp củi nấu ăn nhanh hơn. D. Vì sử dụng bếp củi tiện nghi hơn. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 39
mỗi gia đình nhưng mẹ tôi vẫn giữ một góc nhỏ để nấu bếp củi. Câu 1. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) của các từ được gạch chân và tìm từ thích hợp thay thế cho các từ in đậm trong câu dưới đây: Khi kinh tế gia đình khấm khá hơn, bếp ga, bếp điện lần lượt xuất hiện trong căn bếp của Câu 5. Nếu xa nhà, em nghĩ mình sẽ nhớ nhất điều gì ở gia đình? Vì sao? .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU (..................................) Câu 2. Viết công dụng của dấu gạch ngang phù hợp với mỗi trường hợp sau: a) Nguyên liệu để làm bánh chưng gồm có: ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ PHẦN 3: VIẾT Hãy viết một đoạn đối thoại, trong đoạn đối thoại đó có sử dụng dấu gạch ngang. ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................... - Gạo nếp - Lá dong - Thịt lợn - lạt - Đỗ xanh - Hạt tiêu b) Sau hơn 30 thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác giữa hai nước Việt Nam – Hàn Quốc đã có sự phát triển vượt bậc và toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 40 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 17 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC CUỘC PHIÊU LƯU CỦA PEANUT VÀ BUTTER Trong một khu phố nhỏ ấm cúng nép mình giữa những ngọn đồi nhấp nhô và những dòng suối róc rách, hai người bạn không ngờ tới, Peanut và Butter, bắt tay vào cuộc phiêu lưu vĩ đại nhất trong đời. Peanut là một chú thỏ nhỏ, lông xù với đôi tai mềm mại và đôi mắt lấp lánh tinh nghịch. Trong khi đó, Butter là một chú sóc nhỏ mũm mĩm, thích quả sồi và có trái tim rộng lớn như bầu trời. Bất chấp sự khác biệt, Peanut và Butter luôn ở bên nhau. Họ dành cả ngày để vui đùa trên đồng cỏ, đuổi bắt bướm và khám phá những điều kỳ diệu của thiên nhiên xung quanh. Nhưng trò chơi yêu thích của họ là săn tìm kho báu ẩn giấu trong các ngóc ngách nơi sinh sống của họ. Một buổi chiều đầy nắng, khi đang thám hiểm khu rừng gần đó, Peanut và Butter tình cờ phát hiện ra một hang động bí ẩn ẩn sâu trong những tán cây. Vui mừng trước viễn cảnh phát hiện ra một kho báu ẩn giấu, họ mạo hiểm bước vào bên trong, tim đập thình thịch vì hồi hộp và mong đợi. Khi tiến sâu hơn vào hang động, bóng tối bao trùm xung quanh và lòng can đảm của họ ít nhiều lung lay. Nhưng với sự dũng cảm của Peanut và quyết tâm không lay chuyển của Butter, họ vẫn tiếp tục tiến bước, tình bạn dẫn dắt họ vượt qua bóng tối. Sau hàng giờ khám phá, Peanut và Butter tình cờ tìm thấy một kho báu ẩn mình trong lòng hang động. Đồ trang sức lấp lánh trong ánh sáng mờ ảo, đồng tiền vàng lấp lánh trong bóng tối và những hiện vật quý giá gợi ta liên tưởng đến những câu chuyện về một nền văn minh cổ đại. Choáng ngợp trước sự giàu có trước mắt, Peanut và Butter cùng nhau nở nụ cười. Vì trong khoảnh khắc đó, họ nhận ra rằng, kho báu lớn nhất chính là tình bạn của họ – một mối liên kết quý giá như bất kỳ viên ngọc nào và vô giá như bất kỳ hiện vật nào. Sưu tầm Câu 1. Peanut và Butter sống ở đâu? A. Trong khu phố nhỏ giữa những ngọn đồi nhấp nhô và cánh đổng bao la B. Trong ngôi làng nhỏ giữa những ngọn đồi nhấp nhô và cánh đổng bao la C. Trong khu phố nhỏ giữa những ngọn đồi nhấp nhô và những dòng suối róc rách D. Trong ngôi làng nhỏ giữa những ngọn đồi nhấp nhô và những dòng suối róc rách Câu 2. Nối tên nhân vật với thông tin, đặc điểm tương ứng: chú thỏ lông xù trái tim rộng lớn Peanut thích quả sồi chú sóc mũm mĩm Butter đôi mắt lập lánh đôi tai mềm mại Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 41
Câu 1. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) của các từ được gạch chân trong câu dưới đây: Nhưng với sự dũng cảm của Peanut và quyết tâm không lay chuyển của Butter, họ vẫn tiếp tục tiến bước, tình bạn dẫn dắt họ vượt qua bóng tối. Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trò chơi yêu thích của hai là săn tìm kho báu ẩn giấu trong các ngóc ngách nơi sinh sống của họ. Khi phát hiện ra một hang động bí ẩn ẩn sâu trong những tán cây, hai bạn hào hứng và tự tin bước vào bên trong khám phá. Những hiện vật quý giá bên trong kho báu gợi liên tưởng đến những câu chuyện về một nền văn minh cổ đại. Câu 4. Theo em, điều gì làm cho cuộc phiêu lưu của Peanut và Butter trở nên đặc biệt? .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 2. Tìm từ thích hợp thay thế cho các từ in đậm trong câu dưới đây: Khi tiến sâu hơn vào hang động, bóng tối bao trùm xung quanh và lòng can đảm (......................................) của họ ít nhiều lung lay. (......................................) Thực hiện các yêu cầu sau: a) Tô màu bức tranh chủ đề Noel theo sở thích của em. b) Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa phù hợp với bức tranh. ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................ .............................................................................................. PHẦN 3: VIẾT HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 42 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… PHẦN 1: ĐỌC ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU Theo Hồ Phước Câu 1. Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì? A. Ngồi hóng mát và giật mình sợ hãi B. Ngồi hóng mát và thích thú reo vang C. Giật áo chị, nói với chị điều mình nghe được người ta nói D. Cậu em kêu gọi mọi người cùng xem ngôi sao vụt sáng Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã nói rằng nếu mình ước điều gì thì sẽ linh nghiệm. Cô bé đã quyết định chia sẻ toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình cho ông lão. Cậu em tin vào lời đồn rằng sao đổi ngôi có thể giúp thực hiện những điều ước. Câu 3. Cậu bé ước điều gì? Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm mịt mùng, lúc ấy bỗng có một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói: - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thể nào cũng linh nghiệm! Cô bé quay lại, dịu dàng hỏi: - Thế em muốn ước gì? Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ: - Ước gì... giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động: - À, chị bảo điều này... - Gì ạ? Không hiểu sao cô bé bỗng đâm ra lung túng: - À....à... không có gì. Chị chỉ nghĩ... ông cụ chắc cần tiền lắm! Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ. A. Được đi diễn trò cùng ông lão để giúp bố con ông lão bớt nghèo khổ B. Giấy trong thùng của ông lão thành tiền thật, vì thương bố con ông C. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu muốn mọi người đều giàu có D. Ước mình sẽ trở thành một diễn viên nổi tiếng để được nhiều người yêu mến Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 43
Anh nhìn cho tinh mắt Tôi đá thật dẻo chân Cho cầu bay trên sân Đừng để rơi xuống đất Trong nắng vàng tươi mát Cùng chơi cho khỏe người Tiếng cười xen tiếng hát Chơi vui học càng vui .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 3: VIẾT Kết thúc sự kiện Hội chợ xanh, lớp (khối) em thu được một số tiền từ việc bán đồ cũ, đồ tái chế,... và dự định quyên góp số tiền đó để làm từ thiện. Bằng 3 - 5 câu, em hãy đưa ra ý kiến của mình về dự định đó và giải thích vì sao. .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... Câu 4. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng tình cảm và suy nghĩ của hai chị em trong câu chuyện? A. Thương người như thể thương thân. C. Bán anh em xa mua láng giềng gần. B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã. D. Có chí thì nên. Câu 5. Nếu em là người chị trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giúp đỡ ông lão mà không chỉ dựa vào sự may mắn của sao đổi ngôi? Vì sao? .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... PHẦN 2: TỪ VÀ CÂU Câu 1. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) của các từ được gạch chân trong 2 khổ thơ sau: Câu 2. Viết câu có sử dụng biện pháp nhân hóa cho mỗi sự vật trong tranh: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 44 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 1 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Đọc văn bản sau: CHIẾC DIỀU SÁO Chiến lớn lên, khỏe mạnh, chăm học, chăm làm. Tuy vậy, nó ham mê chơi diều và chơi khéo nhất làng. Còn bà, sau một ngày làm việc mệt nhọc, bà bắc chõng ra sân hóng mát, lòng thanh thản. Bà lắng nghe tiếng sáo ngân nga, nhận ra tiếng sáo của Chiến ngọt ngào và vi vút nhất. Năm 1965, Chiến nhập ngũ. Suốt mười năm bà sống khắc khoải trong nỗi thương nhớ và chờ đợi. Ngày Chiến về, bà đã bị lẫn nên không nhận ra anh. Chiến ôm chầm lấy bà nhưng bà giãy nảy đẩy anh ra. Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy bà, nước mắt ròng ròng. Mùa thả diều lại đến. Một buổi chiều, khi bà đang ngồi ở chõng thì Chiến về, mang theo một đoạn tre và nói: - Con vót cái diều chơi bà ạ. Bà nhìn đoạn tre, nhìn Chiến một lúc lâu. Bà lần đến, rờ lên đầu, lên vai anh và hỏi: - Chiến đấy thật ư con? Chiến vứt chiếc nan diều vót dở, ôm chầm lấy bà, thương xót bà đến thắt ruột, bà lập cập kéo Chiến xuống bếp, chỉ lên gác bếp: - Diều của con đây cơ mà. Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm. Trong nhiều tiếng sáo ngân nga, bà nhận ra tiếng chiếc diều sáo của Chiến. Đêm thơm nức mùi hoa. Trời sao thăm thẳm, bình yên. Câu 1. Thuở nhỏ, Chiến là một cậu bé như thế nào? A. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, biết vâng lời bà B. Khỏe mạnh, vâng lời bà, biết chơi diều, chơi diều giỏi nhất làng C. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, ham chơi diều và chơi rất giỏi D. Khỏe mạnh, biết vâng lời bà, biết chơi diều và chơi rất giỏi Câu 2. Đánh dấu X vào ô trống trước từ ngữ miêu tả tiếng sáo của Chiến? ngọt ngào trong trẻo thánh thót vi vút Câu 3. Tại sao ngày đi bộ đôi về, anh Chiến sụp xuống quỳ lạy bà, nước mắt ròng ròng? A. Vì anh vui mừng chạy đến ôm bà mà bà đã đẩy anh ra B. Vì thương bà chờ đợi anh suốt nhiều năm, giờ bà đã già yếu, bị lẫn C. Vì sau mười năm đi bộ đội, giờ anh mới được gặp lại bà D. Vì anh xúc động khi thấy bà vui mừng đón mình trở về Theo Thăng Sắc Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 45
Câu 5. Bằng 2 – 3 câu, em hãy nêu cảm nhận của mình về nhân vật người bà. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……….…...… ….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…….... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......…...…. Câu 6. Tìm từ thích hợp thay thế cho các từ được gạch chân trong câu sau: Tuy vậy, nó ham mê chơi diều và chơi khéo nhất làng. Còn bà, sau một ngày làm việc ………………………………… mệt nhọc, bà bắc chõng ra sân hóng mát, lòng thanh thản. ………………… ……………… Câu 7. Nối câu có chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội − Huế − Sài Gòn” của nhà thơ Lê Nguyên. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. Nhiệm vụ tự học gồm: - Vở bài tập Toán. - Viết đoạn văn tả con vật. Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 9. Viết lại các câu văn dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa. a) Trên bầu trời có những ngôi sao sáng. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……….. b) Chim hót trong tán lá. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….…….. c) Đàn cá đang bơi dưới ao. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…….….. Câu 4. Nhờ đâu mà trí nhớ của bà hồi phục và bà nhận ra Chiến? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Âm thanh ngân nga trong trẻo của những chiếc diều sáo. Chiếc diều sáo mà bà đã cất cho Chiến ngày anh đi bộ đội. Mùa thả diều đến, Chiến lại chơi thả diều như những ngày còn nhỏ. Chiến đã về mang lại cho bà một niềm vui bất ngờ. HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 46 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 2 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Đọc thầm văn bản sau: BÀI HỌC TỪ CÂY PHONG NON Trong một khu rừng lớn, một cây phong non vừa nảy mầm giữa những cây cổ thụ cao vút. Nó ngẩng lên nhìn bầu trời và than phiền: - Tại sao tôi phải lớn lên trong bóng râm của những cây khổng lồ này? Tôi cũng muốn vươn cao để chạm tới ánh mặt trời rực rỡ. Những cây cổ thụ lặng lẽ xào xạc lá như muốn trả lời nhưng cây phong non không lắng nghe. Nó dồn hết sức mình lớn thật nhanh, thậm chí bỏ qua thời gian phát triển rễ để vươn thẳng lên cao. Mùa mưa bão đến, những cơn gió mạnh quét qua khu rừng. Những cây cổ thụ đứng vững chãi, bảo vệ cây phong non khỏi những trận gió dữ. Nhưng cây phong non kiêu căng không cảm nhận được điều đó. Nó vẫn mải mê vươn lên, ngày càng xa rời bóng che chở của những cây già. Rồi một ngày, một cơn bão lớn quét qua. Gió giật mạnh đến nỗi cây phong non bật rễ, gãy đổ và nằm nghiêng bên vệ đường. Khi nằm đó, nó mới hiểu rằng những cây cổ thụ không chỉ là chướng ngại mà còn là chỗ dựa vững chắc giúp nó lớn lên an toàn. Dù nhận ra bài học ấy, cây phong non đã mất cơ hội vươn cao thêm một lần nữa. Từ đó, những cây mầm mọc lên gần đó luôn nhớ bài học mà cây phong non để lại: "Đừng vội vàng bỏ qua những điều nâng đỡ mình. Để vươn cao, cần có một nền tảng vững chắc." Sưu tầm Câu 1. Vì sao cây phong non muốn lớn lên nhanh chóng? A. Vì nó muốn trở thành cây cao nhất, các cây khác sẽ phải thán phục nó B. Vì nó muốn vượt qua bóng của những cây cổ thụ để ngắm bầu trời gần hơn C. Vì nó muốn che chở cho các cây mầm khác trong rừng D. Vì nó nghĩ rằng gió bão sẽ không ảnh hưởng tới mình Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Cây phong non không muốn sống dưới bóng của cây cổ thụ. Những cây cổ thụ đã bảo vệ cây phong non trong mùa bão. Sau khi bị bật rễ, cây phong non vẫn không hiểu được giá trị của cây cổ thụ. Những cây cổ thụ chế giễu cây phong non vì kiêu căng. Câu 3. Hành động nào của cây phong non dẫn đến kết cục đau lòng? (Em hãy tìm và gạch chân thông tin đó trong bài) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 47
Câu 4. Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện của cây phong non? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…...……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……… Câu 5. Gạch dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại trong mỗi nhóm từ sau: a) kiêu ngạo, chăm chỉ, ích kỷ, tự cao, huênh hoang b) mảnh mai, mảnh khảnh, cao lớn, mỏng manh Câu 6. Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dòng nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Cây phong non mếu máo: - Tôi đã có một bài học nhớ đời rồi! Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Dùng để đánh dấu tên một tác phẩm Câu 7. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) của các từ được gạch chân và tìm từ thích hợp thay thế cho từ được in đậm trong các câu sau: Những cây cổ thụ đứng vững chãi, bảo vệ cây phong non khỏi những trận gió dữ. (..............................................) Câu 8. Khoanh vào sự vật được nhân hóa trong các câu văn sau và cho biết sự vật đó được nhân hóa bằng cách nào? a) Những tán lá khẽ thì thầm khi gió nhẹ lướt qua. Sự vật được nhân hóa bằng cách: ……………………………………………………………………………….……………….………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……….………... b) Chú gà trống khoác lên mình môt chiếc áo lông óng như tơ. Sự vật được nhân hóa bằng cách: ………………………….........………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………..... Câu 9. Điền từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người phù hợp với chỗ trống để tạo ra câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. a) Những hạt sương ........................................................................................................................................................................... b) Tiếng suối ............................................................................................................................................................................................ c) Tiếng chim .......................................................................................................................................................................................... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 48 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI KÌ I - SỐ 3 Thứ ………, ngày … tháng … năm 20… Đọc thầm văn bản sau: TẤM LÒNG THẦM LẶNG Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không? - Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ. Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy. - Chào chị! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường. - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật. Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu. Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó. Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". Sưu tầm Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng C. Bị khiếm thị D. Bị khiếm thính Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bố của tác giả chính là nhân vật ông chủ trong câu chuyện trên. Ông chủ đã cho lái xe của mình đến thuyết phục bố mẹ Giêm-mi cho ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé. Bố mẹ Giêm-mi là thẳng thừng từ chối lời giúp đỡ từ ông chủ. Giêm-mi mơ ước được trở thành một bác sĩ giỏi để chữa bệnh cho mọi người. Câu 3. Vì sao ông chủ không trực tiếp đến gặp bố mẹ của Giêm-mi? A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 49
Câu 5. Gạch dưới không cùng nhóm với các từ còn lại trong mỗi nhóm từ sau: a) tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. b) đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc. Câu 6. Em hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dòng nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Dùng để đánh dấu tên một tác phẩm Câu 7. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) của các từ được gạch chân và tìm từ thích hợp thay thế cho từ được in đậm trong các câu sau: Tại một làng chài nọ, có một chàng thanh niên hiền lành và tốt bụng, làm việc rất ……………………. chăm chỉ. Ngày nọ, trên đường về nhà, chàng lượm được một cái chai nhỏ. ………………….. ……………….. Câu 8. Khoanh vào sự vật được nhân hóa trong các câu văn sau và cho biết sự vật đó được nhân hóa bằng cách nào? a) Những buổi bình minh, Mặt Trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Sự vật được nhân hóa bằng cách: ……………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….... b) Bác Cần Trục có cánh tay khổng lồ. Tàu nào có hàng cần bốc lên là Cần Trục vươn tới. Sự vật được nhân hóa bằng cách: ……………………………………………………………………………………………...…..…… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………...… Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Hãy viết bằng 1 - 2 câu. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…….… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...…….… Bà Rịa - Vũng Tàu là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Câu 9. Điền từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người phù hợp với chỗ trống để tạo ra câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. a) Mặt Trăng ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……....… b) Những giọt mưa ………………………………………………………………………………………………………………………………………….……....... c) Những con sóng …………………………………………………………………………………………………………………………………………….…....... HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ 50 Nhận xét của giáo viên: ............................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................
genesis@gshanoi.edu.vn 1900998811 www.genesishanoi.edu.vn Quét mã QR để cập nhật thông tin hiệu chỉnh. Chịu trách nhiệm xuất bản và biên tập: Hệ thống Giáo dục Genesis Bản quyền thuộc Hệ thống Giáo dục Genesis Tài liệu lưu hành nội bộ, không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể các nội dung trong cuốn vở dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Hệ thống Giáo dục Genesis VỞ BÀI TẬP CUỐI TUẦN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP MỘT